Luận văn thạc sĩ chiến lược cạnh tranh hãng hàng không giá rẻ jetstar pacific giai đoạn 2010 2015

Phân tích chiến lược cạnh tranh của hãng hàng không giá rẻ Jetstar Pacific giai đoạn 2010-2015, khám phá yếu tố thành công và thách thức.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2010

93
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC VÀ MÔ HÌNH HÀNG KHÔNG GIÁ RẺ

1.1. Cơ sở lý luận về chiến lược

1.1.1. Khái niệm chiến lược

1.1.2. Vai trò của chiến lược

1.1.3. Các loại chiến lược phổ biến

1.1.4. Chiến lược cạnh tranh và mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Micheal Porter

1.2. Xây dựng chiến lược

1.2.1. Yếu tố môi trường tác động đến hoạt động của doanh nghiệp

1.2.2. Môi trường nội bộ của doanh nghiệp

1.2.3. Dự báo – tổng hợp

1.2.4. Xây dựng hệ thống mục tiêu chung

1.2.5. Lựa chọn chiến lược để thực hiện mục tiêu chung

1.3. Hàng không giá rẻ, quá trình hình thành và xu hướng phát triển trên thế giới

1.3.1. Quá trình hình thành

1.3.2. Khái niệm hàng không giá rẻ

1.3.3. Yếu tố chi phí cấu thành hãng hàng không giá rẻ

1.3.4. Một số điểm đặc thù trong quá trình xây dựng chiến lược cạnh tranh hàng không giá rẻ

1.3.5. Mô hình hàng không giá rẻ và hàng không truyền thống

1.4. Một số hãng hàng không giá rẻ thành công trên thế giới

2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA JETSTAR PACIFIC VÀ CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

2.1. Môi trường vĩ mô

2.1.1. Yếu tố kinh tế

2.1.2. Môi trường văn hoá, chính trị, xã hội, pháp luật

2.1.3. Khoa học, kỹ thuật, công nghệ, cơ sở hạ tầng

2.2. Môi trường vi mô

2.2.1. Đối thủ cạnh tranh hiện hữu

2.2.2. Đối thủ cạnh tranh mới

2.2.3. Sản phẩm thay thế

2.2.4. Nhà cung cấp

2.2.5. Khách hàng (hành khách)

2.3. Môi trường nội bộ

2.3.1. Năng lực khai thác

2.3.2. Năng lực tài chính

2.3.3. Nguồn lực – năng lực quản lý

2.3.4. Quản trị doanh thu (Revenue Management) – hệ thống giá bán

2.3.5. Hệ thống phân phối

2.3.6. Văn hoá tổ chức

2.4. Đánh giá mô hình hiện tại

2.4.1. Mặt tích cực

2.4.2. Mặt tiêu cực

2.5. Phân tích ma trận SWOT

2.6. Thách thức

3. XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH HÃNG HÀNG KHÔNG GIÁ RẺ JETSTAR PACIFIC

3.1. Quan điểm xây dựng chiến lược

3.2. Xây dựng hệ thống mục tiêu chiến lược

3.2.1. Hệ thống mục tiêu

3.3. Lựa chọn chiến lược và các giải pháp thực hiện chiến lược

3.3.1. Lựa chọn chiến lược

3.3.2. Các giải pháp thực hiện chiến lược

Tóm tắt

I. Tổng quan về chiến lược cạnh tranh Jetstar Pacific giai đoạn 2010 2015

Trong giai đoạn 2010-2015, Jetstar Pacific đã thực hiện nhiều chiến lược cạnh tranh nhằm khẳng định vị thế trong ngành hàng không Việt Nam. Sự chuyển mình từ một hãng hàng không truyền thống sang mô hình hàng không giá rẻ đã tạo ra nhiều cơ hội và thách thức. Mục tiêu chính của hãng là tăng trưởng doanh thu và mở rộng thị phần trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt.

1.1. Tình hình thị trường hàng không Việt Nam giai đoạn 2010 2015

Thị trường hàng không Việt Nam trong giai đoạn này chứng kiến sự bùng nổ về nhu cầu đi lại. Sự gia tăng thu nhập của người dân đã thúc đẩy nhu cầu sử dụng dịch vụ hàng không. Tuy nhiên, Jetstar Pacific cũng phải đối mặt với sự cạnh tranh từ các hãng hàng không khác như Vietnam Airlines và Vietjet Air.

1.2. Đặc điểm mô hình hàng không giá rẻ của Jetstar Pacific

Mô hình hàng không giá rẻ của Jetstar Pacific tập trung vào việc giảm chi phí hoạt động và tối ưu hóa quy trình phục vụ. Hãng đã áp dụng nhiều biện pháp như giảm giá vé, tăng cường dịch vụ trực tuyến và cải thiện trải nghiệm khách hàng để thu hút hành khách.

II. Thách thức trong chiến lược cạnh tranh của Jetstar Pacific

Mặc dù có nhiều cơ hội, Jetstar Pacific cũng gặp phải không ít thách thức trong việc thực hiện chiến lược cạnh tranh. Các yếu tố như sự biến động của giá nhiên liệu, áp lực từ đối thủ cạnh tranh và sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng đã ảnh hưởng đến hoạt động của hãng.

2.1. Áp lực từ đối thủ cạnh tranh trong ngành hàng không

Sự xuất hiện của nhiều hãng hàng không giá rẻ khác đã tạo ra áp lực lớn cho Jetstar Pacific. Các đối thủ như Vietjet Air đã nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường với các chiến dịch quảng cáo mạnh mẽ và giá vé cạnh tranh.

2.2. Biến động giá nhiên liệu và tác động đến chi phí

Giá nhiên liệu là một trong những yếu tố chính ảnh hưởng đến chi phí hoạt động của Jetstar Pacific. Sự biến động này đã khiến hãng phải điều chỉnh chiến lược giá và tìm kiếm các giải pháp tiết kiệm chi phí.

III. Phương pháp xây dựng chiến lược cạnh tranh cho Jetstar Pacific

Để phát triển bền vững, Jetstar Pacific cần áp dụng các phương pháp xây dựng chiến lược hiệu quả. Việc phân tích SWOT và nghiên cứu thị trường sẽ giúp hãng xác định được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong môi trường cạnh tranh.

3.1. Phân tích SWOT trong xây dựng chiến lược

Phân tích SWOT giúp Jetstar Pacific nhận diện được các yếu tố nội tại và ngoại tại ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh. Điểm mạnh của hãng là thương hiệu đã được công nhận, trong khi điểm yếu là chi phí hoạt động cao.

3.2. Nghiên cứu thị trường và nhu cầu khách hàng

Nghiên cứu thị trường giúp Jetstar Pacific hiểu rõ hơn về nhu cầu và xu hướng của khách hàng. Việc này sẽ hỗ trợ hãng trong việc điều chỉnh dịch vụ và giá cả phù hợp với thị trường.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu chiến lược

Kết quả từ việc áp dụng các chiến lược cạnh tranh đã mang lại nhiều thành công cho Jetstar Pacific. Hãng đã tăng trưởng doanh thu và mở rộng thị phần, đồng thời cải thiện dịch vụ khách hàng.

4.1. Tăng trưởng doanh thu và thị phần

Trong giai đoạn 2010-2015, Jetstar Pacific đã ghi nhận sự tăng trưởng đáng kể về doanh thu. Hãng đã mở rộng mạng lưới đường bay và thu hút được nhiều khách hàng mới.

4.2. Cải thiện dịch vụ khách hàng

Hãng đã đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên để nâng cao chất lượng dịch vụ. Điều này đã giúp Jetstar Pacific tạo dựng được lòng tin và sự hài lòng từ phía khách hàng.

V. Kết luận và tương lai của Jetstar Pacific

Tương lai của Jetstar Pacific phụ thuộc vào khả năng thích ứng với những thay đổi của thị trường và nhu cầu khách hàng. Việc tiếp tục cải tiến dịch vụ và tối ưu hóa chi phí sẽ là chìa khóa cho sự phát triển bền vững.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Hãng cần xác định rõ định hướng phát triển trong tương lai, bao gồm việc mở rộng thị trường và cải thiện dịch vụ. Sự đổi mới và sáng tạo sẽ là yếu tố quyết định cho sự thành công.

5.2. Thách thức và cơ hội trong giai đoạn tiếp theo

Mặc dù có nhiều cơ hội, Jetstar Pacific cũng phải đối mặt với nhiều thách thức trong giai đoạn tới. Việc nắm bắt xu hướng và điều chỉnh chiến lược kịp thời sẽ giúp hãng duy trì vị thế cạnh tranh.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ chiến lược cạnh tranh hãng hàng không giá rẻ jetstar pacific giai đoạn 2010 2015

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan – lý do chọn đề tài Chương 2. cơ sở lý luận về chiến lược và mô hình hàng không giá rẻ Chương 3. Chiến lược kinh doanh hãng hàng không Jetstar Pacific Airlines, giai đoạn 2010 – 2015 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 Ch ươ Chươ ng 1. CƠ SỞ LÝ LU ương LUẬẬN VỀ CHI CHIẾẾN LƯỢ ƯỢCC VÀ MÔ HÌNH HÀNG KH KHÔÔNG GI GIÁÁ RẺ luậận về chi 1.1 Cơ sở lý lu chiếến lượ ượcc 1.1 Khái niệm chiến lược Chiến lược được hiểu là phương hướng và quy mô của một tổ chức trong dài hạn.

Chiến lược sẽ mang lại lợi thế cho tổ chức thông qua việc sắp xếp tối ưu các nguồn lực trong một môi trường cạnh tranh nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường. Nói cách khác, chiến lược là: Đích mà doanh nghiệp cố gắng đạt đến trong giai đoạn cụ thể (5 năm, 10 năm hoặc dài hơn); Doanh nghiệp phải cạnh tranh trên thị trường nào và những loại hoạt động nào doanh nghiệp thực hiện trên thị trường đó. Doanh nghiệp sẽ làm thế nào để hoạt động tốt hơn so với các đối thủ cạnh tranh trên những thị trường đó. Những nguồn lực nào (kỹ năng, tài sản, tài chính, các mối quan hệ, năng lực kỹ thuật, trang thiết bị) cần phải có để có thể cạnh tranh được.

Những nhân tố từ môi trường bên ngoài ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Những giá trị và kỳ vọng nào mà những người có quyền hành trong và ngoài doanh nghiệp cần.2 Vai trò của chiến lược Chiến lược được ví như kim chỉ nam đưa doanh nghiệp đến mục tiêu cao nhất đã được vạch ra. Việc cụ thể hoá chiến lược sẽ là các kế hoạch hoạt động, các chương trình TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 hành động cụ thể theo từng giai đoạn. Chiến lược đúng đắn sẽ đưa doanh nghiệp phát triển triển theo đúng định hướng đề ra, ngược lại, chiến lược sai lầm dẫn đến thiệt hại mất mát rất lớn về nguồn lực, nhân lực và cơ hội cho doanh nghiệp, và không ít trường hợp doanh nghiệp chấm dứt sự tồn tại trên thị trường khi mắc sai lầm khi lựa chọn và thực hiện chiến lược.… Việt Nam trong thời kỳ nền kinh tế kế hoạch hoá, tập trung quan liêu bao cấp, các nhà quản trị doanh nghiệp chủ yếu thực hiện theo kế hoạch tác nghiệp mang tính chỉ tiêu, từ trên rót xuống chứ không chú trọng đến việc xây dựng cho doanh nghiệp một chiến lược kinh doanh cụ thể.

Hay nói một cách khác, các doanh nghiệp hoạt động hoàn toàn tách rời khỏi thị trường. Do không có một chiến lược kinh doanh phù hợp với khả năng của từng doanh nghiệp nên các doanh nghiệp kinh doanh không đạt hiệu quả, phần lớn là thua lỗ và Nhà nước phải bao cấp. Kể từ khi xóa bỏ cơ chế quản lý quan liêu, bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trường, áp lực cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt, đến từ nhiều hướng khác nhau, dưới nhiều dạng, hình thức khác nhau, mức độ tinh vi khác nhau. Áp lực cạnh tranh càng trở nên khốc liệt khi có sự tham gia của các tập đoàn kinh tế hùng mạnh trên thế giới tham gia vào khai thác tại thị trường nội địa Việt Nam.

Đối với ngành hàng tiêu dùng, người Việt Nam dường như đã quen thuộc với những thương hiệu như Clear, Omo, Closeup, Head and Shoulder… đến từ các tập đoàn lớn như Unilever, Procter and Gamble, Kimberly Clark, các chuỗi siêu thị lớn của Metro Cash and Carry, các thương hiệu điện tử nổi tiếng đến từ Nhật, Hàn Quốc như Samsung, LG, Sony, Panasonic… Tương tự, đối với ngành vận tải hành khách – hàng hoá, người dân Việt Nam có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ vô cùng phong phú và đa dạng từ các hãng hàng không khổng lồ trên thế giới như United Airlines (Mỹ), Lufthansa (Đức), Airfrance (Pháp) Japan Airlines (Nhật)… Với tiềm lực tài chính hùng mạnh, kinh nghiệm quản lý cùng với các bí quyết về sản phẩm công nghệ, các tập đoàn kinh tế khi tham gia thị trường chỉ trong TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 một thời gian ngắn là đã thiết lập được chỗ đứng vững chắc trên thị trường và hầu hết trong số các tập đoàn này đều trở thành người dẫn dắt thị trường. Doanh nghiệp Việt Nam chỉ mới rũ bỏ được lớp bảo bọc của kinh tế bao cấp, bù lỗ của nhà nước nên thời gian tích luỹ vốn, kinh nghiệm chưa nhiều. Khi bước vào sân chơi lớn của kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sẽ gặp phải muôn vàn khó khăn trong cuộc chiến đấu để tồn tại và phát triển. Tìm được hướng đi đúng cho mình, các doanh nghiệp phải xác định được khả năng của mình (chính là nguồn nhân lực, vật lực…), tương ứng với cái mà thị trường cần, kết hợp với các lợi thế cạnh tranh so với đối thủ (sự hiểu biết về phong tục tập quán, hành vi ứng xử của người tiêu dùng…) và điều quan trọng nhất chính là sự tổng hợp các yếu tố nói trên thành một lời giải đúng cho hướng đi của doanh nghiệp.

Thực chất quá trình này chính là quá trình xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp. Chiến lược xây dựng không đúng sẽ dẫn đến sự lãng phí về nguồn lực, thậm chí dẫn đến kết cục xấu nhất cho doanh nghiệp là phá sản hoặc bị thôn tính (MNA). Chiến lược đúng đắn sẽ là cơ sở để doanh nghiệp tận dụng nguồn lực một cách hiệu quả nhất từ đó đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất và là đòn bẩy để doanh nghiệp tiếp tục cho các bước phát triển tiếp theo mang tính dài hạn.3 Các loại chiến lược phổ biến 1.1 Chiến lược tăng trưởng tập trung: Chiến lược tăng trưởng tập trung được hiểu như doanh nghiệp dồn phần lớn nguồn lực đầu tư vào một số mục tiêu cụ thể trên cơ sở môi trường kinh doanh có chiều hướng thuận lợi và phù hợp với năng lực phát triển của doanh nghiệp. Đối với chiến lược này, doanh nghiệp phải nỗ lực khai thác những cơ hội sẵn có, không dàn trải các nguồn lực mà chủ yếu tập trung vào những hoạt động có ý nghĩa quyết định đối với sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Có 3 chiến lược chủ yếu sau: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 nhậập th Xâm nh thịị tr ườ trườ ng ường Đưa sản phẩm vào thị trường thông qua sự hỗ trợ của các công cụ marketing như quảng cáo, khuyến mại, PR, tài trợ… nhằm nhanh chóng gia tăng thị phần trong một giai đoạn thời gian nhất định. Phát tri Phá triểển th thịị tr ườ trườ ng ường Phát triển thị trường là sự tăng trưởng bằng cách gia nhập vào những thị trường mới với những sản phẩm hiện có. Phát tri Phá triểển sản ph phẩẩm Phát triển sản phẩm là tìm cách tăng trưởng bằng cách phát triển thị trường hiện tại cho những sản phẩm mới.2 Chiến lược phát triển hội nhập Trong điều kiện môi trường thuận lợi, tuy nhiên nội lực doanh nghiệp không cho phép doanh nghiệp phát triển theo hướng tăng trưởng tích cực. Điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải xác định sự tồn tại cùng với các doanh nghiệp cạnh tranh khác trên thị trường.

Chiến lược phát triển hội nhập thích hợp với những tổ chức nằm trong ngành sản xuất mạnh tuy nhiên e ngại hoặc không thể khởi phát một trong những chiến lược tăng trưởng tập trung, có thể vì thị trường đã bị bão hòa. Hội nh nhậập về ph phíía tr ướ ướcc trướ Hội nhập phía trước là tìm kiếm sự tăng trưởng bằng cách đạt quyền sở hữu hay kiểm soát gia tăng những chức năng mạnh hay gần gũi hơn thị trường cuối cùng. Hay nói cụ thể, doanh nghiệp đầu tư phát triển mạnh đầu ra trên cơ sở phát triển hệ thống bán, kênh phân phối… nhằm gia tăng thị phần so với đối thủ cạnh tranh. Hội nh nhậập về ph phíía sau TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 12 Liên quan tới việc tìm sự tăng trưởng bằng cách đạt được sự sở hữu hay quyền kiểm soát gia tăng những nguồn cung cấp.

Hay nói cách khác, doanh nghiệp tăng cường năng lực cạnh tranh so với đối thủ cạnh tranh bằng cách tối ưu hoá các yếu tố đầu vào. Hội nhập phía sau hấp dẫn khi những nhà cung cấp đang trong thời kỳ phát triển nhanh hay có tiềm năng lợi nhuận lớn.3 Chiến lược tăng trưởng đa dạng Chiến lược tăng trưởng đa dạng được xây dựng trong điều kiện môi trường kinh doanh ổn định nhưng không còn nhiều yếu tố kích thích phát triển, doanh nghiệp cũng không thể phát triển về chiều sâu. Do vậy doanh nghiệp phải phát triển các sản phẩm mang tính bổ sung bằng cách cải tiến mẫu mã, tăng cường công tác quảng cáo tiếp thị, hỗ trợ các kênh phân phối… Chiếến lượ Chi ượcc đa dạng ho hoáá đồng tâm đồng Đa dạng hoá đồng tâm là đi tìm sự tăng trưởng bằng cách kêu gọi thị trường mới, sản phẩm mới với sự phối hợp hỗ trợ của marketing trên cơ sở phù hợp với sản phẩm hiện có. Chiếến lượ Chi ượcc đa dạng ho hoáá hàng ngang Đa dạng hoá hàng ngang là tìm kiếm sự tăng trường tại thị trường hiện tại bằng các sản phẩm mới không có liên quan đế sản phẩm hiện tại (xét trên góc độ kỹ thuật) Chiếến lượ Chi ượcc đa dạng ho hoáá kết hợp Đa dạng hoá kết hợp là sự tìm kiếm cơ hội tăng trưởng tại thị trường mới trên cơ sở sản phẩm hoàn toàn mới và không có liên hệ gì với sản phẩm hiện tại (trên góc độ kỹ thuật).

(Nguồn: Chiến lược- Quản trị chiến lược - GS.TS Nguyễn Thị Liên Diệp) 1.4 Chiến lược cạnh tranh và mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Micheal Porter TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 13 Xây dựng chiến lược cạnh tranh: là xây dựng một mô hình tổng thể về việc hãng cạnh tranh thế nào, mục tiêu của hãng nên làm gì và những chính sách nào cần có để thực hiện những mục tiêu đó. Chiến lược cạnh tranh là sự kết hợp của các kết quả cuối cũng mà hãng đang tìm kiếm và các phương tiện nhờ đó hãng cố gắng đạt tới mục đích trên. Năm lực lượng cạnh tranh: • Nguy cơ nhập cuộc của các đối thủ mới: Là những nguy cơ đem lại từ những đối thủ mới của ngành mang đến năng lực sản xuất mới, sự mong muốn chiếm lĩnh một thị phần nào đó và thường là những nguồn lực to lớn. Nguy cơ nhập cuộc của ngành phụ thuộc vào những barie nhập cuộc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ