Chương 1: CO SO LY THUYET VE XAY DUNG CHIEN LUQC CANH TRANH CUA DOANG NGHIEP 1. Quản trị chiến lược 1. Khái niệm chiến lược ~ Alred Chandler định nghĩa: "Chiến lược bao hàm việc ấn định các mục tiêu co ban dai hạn của tổ chức, đồng thời lựa chọn cách thức hoặc tiến trình hành động và phân bổ các tài nguyên thiết yếu để thực hiện các mục tiêu đớ” (Atred Chandler, 1989, trang 4). - Theo Fred R David trong tác pham “khái niệm về quản trị chiến lược”: *Chiến lược là những phương tiện đạt tới những mục tiêu dài hạn.
Chiến lược kinh doanh có thể gồm có sự phát triển về địa lý, đa dạng hóa hoạt động. sở hữu hóa, phát triển sản phẩm. thâm nhập thị trường. cắt giảm chỉ tiêu, thanh lý vả liên doanh” (Fred R David, 1996, trang 20), ~ Cén theo Michael Porter thi: “Chién luge kinh doanh dé duong dau voi cạnh tranh là sự kết hợp giữa những mục tiêu cần đạt tới và những phương tiện mà doanh nghiệp cần tìm dé dat tới mục tiêu” (Michael Porter, 1980, trang 15).
~ Có nhiều cách tiếp cận khác nhau song bản chất của chiến lược kinh doanh là *phác thảo hình ảnh tương lai của doanh nghiệp”. Theo cách định nghĩa này, thuật ngữ “Chiến lược kinh doanh” được dùng theo 3 ý nghĩa phô biến nhất: (1) Xác định mục tiêu đài hạn và cơ bản doanh nghiệp hướng tới. (2) Đưa ra các kế hoạch hoạt động kinh đoanh tổng quát. (3) Lựa chọn các phương án triển khai việc phân bỗ các nguồn lực để thực hiện mục tiêu đã đề ra.
— “Quản trị chiến lược thẻ hiện tam quan trọng của nó trong thực tiễn các hoạt động kinh doanh của công ty và là kim chỉ nam cho các hoạt động khác trong, một tổ chức”. Theo Fred R david, “Quan trị chiến lược là một nghệ thuật và khoa 14 cho phép. tổ chức đạt đơiợc những mục tiêu đề ra." (Fred R David, 1996, trang 20), — Xây dựng và quản lý thực hiện chiến lược tốt sẽ giúp doanh nghiệp tạo ra và nâng cao lợi thể cạnh tranh trên thị trường. Vai trò quản trị chiến lược kinh doanh ~ Vai trò hoạch định: Chiến lược kinh doanh là công cụ giúp doanh nghiệp thấy rõ mục địch và hướng đi của mình.
Chiến dịch kinh doanh sẽ chỉ ra cho nhà quản trị biết là phải xác định xem doanh nghiệp cẩn đi theo định hướng nảo và kế hoạch thực hiện nảo đem lại kết quả mong muốn. ~ Vai trò dự báo: Môi trường kinh doanh luôn luôn biến động. luôn xuất hiện các cơ hội cũng như nguy cơ. Quá trình hoạch định chiến lược sẽ giúp nhà quản trị đưa ra các phân tích mỗi trường từ đó có cơ sở đưa ra những dự bảo từ đó đưa ra các c| lược hợp lý.
Từ đỏ nhà quản trị có. thể nắm bắt tốt các cơ hội, tận dụng cơ hội và giảm nguy cơ. ~ Vai trò điều khiến: Chiến lược kinh doanh hỗ trợ nhà quản trị trong việc sử dụng. phân bổ các nguồn lực công ty hiệu quả và phối hợp hiệu quả các chức năng của tổ chức nhằm thực hiện mục tiêu chung đề ra.
Quy trình quản trị chiến lược (Strategic Management) ~ Quy trình quản trị chiến lược giúp doanh nghiệp định hưởng mục đích và hướng đi, giúp các nhà quản trị cân nhắc và xác định hướng đi doanh nghiệp cần di theo. ~ Thực hiện theo quy trình quản trị chiến lược, doanh nghiệp sẽ liên kết được các quyết định dễ ra với điều kiện môi trường xung quanh công ty. Áp dụng quy trình quản trị chiến lược giúp công ty chủ động trong việc đưa ra các quyết định. ~ Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp được xác định trong từng bước của quá trình hình thành chiến lược.
Doanh nghiệp cần có quy trình lập chiến lược khoa học. Mô hình xây dựng chiến lược doanh nghiệp có thẻ mô tả theo các bước như sau: = 1. Phân đoạn chiến lược Xác định sử mệnh mục tiêu và chiến lược hiện tại Hình | | 2. Phân ch lợi thế cạnh | - |3.
Phản tích các nguồnlực thánh | „| trườngvimô,vimõ | ,| tranh,iểmlực thành. để xác định các điểm sai chiến |“ *Ì đẻ xác định cơ hết công SWOTvaxetlai sơ |#— | mạnh, điểm yêu quan. lược và nguy cơ chính. mệnh của tổ chức(a) trọng của tổ chức.d Mục Mục tiếu: 6, Chiếna lược D1 tiêu đai| | CÔNG TY CỤ EM: Pot ae, ry mục tiêu + hàng Mục tiết năm ĐH Các diếnược |, 2) chức nững chức năng Thực Chính sách vã No phân phốt —————SS chiến] lệ các nguồn lực § Lựa chon cor 9.
Thực hiện thay. Lãnh đạo, #®| cảu tổ chức phù đổi chiến lược | quyển lưcvá văn |«——>| hợp với chiến hóa tế chức ga 1 .Đe lường vì đánh giá Ti kết quả thành tích -‡ 4 Hình 1.1 Sơ đồ quản trị chiến lược Nguôn: Tổng hợp dựa trên Giáo trình Quản trị chiến lược 1. Phân tích môi trường kinh doanh và hoàn cảnh nội bộ doanh nghiệp Việc phân tích các yếu tổ môi trường kinh doanh vả nội bộ doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp tìm ra những cơ hội, thách thức, điểm mạnh. điểm yếu của doanh 16 13.
Phân tích môi trường vĩ mô Phân tích môi trường vĩ mô của doanh nghiệp nhằm xác định: doanh nghiệp đang đối diện với những vấn dé gi? Các yếu tô môi trường vĩ mô tác động tới doanh nghiệp: ~_ Yếu tố kinh tế: Các yêu tố kinh tế ảnh hưởng mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Yếu tế kinh tế vĩ mô tác động tới doanh nghiệp bao gôm: tốc độ tăng trường của nên kinh tế. lãi xuất ngân hàng, tỷ lệ lạm phát. chu kỳ kinh tế, úc cân thanh toán.
chính sách tiền tệ, mức độ thất nghiệp, thu nhập quốc dân. Mỗi yếu tổ kinh tế vĩ mô vừa có thẻ là cơ hội cũng có thẻ là mỗi đe dọa đối với doanh nghiệp. Phân tích yếu tổ kinh tế hỗ trợ các nhà quản trị đưa ra các dự báo về những xu thể chính của sự biển đổi mỗi trường tương lai. ~_ Yếu tổ chính trị và pháp by là các yêu tổ như: các chỉnh sách, luật lệ chế độ tiễn lương.
thủ tục hành chính.do Chính phủ để ra; mức độ ổn định về chính trị những môi trưởng có thê tạo ra cơ hội hoặc nguy cơ đổi với sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp. - Yếu tổ xã hội như: dân số, cơ cấu dân cư, tôn giáo, chuẩn mực đạo dite, van hóa.đều có thể tác động đến quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Các yếu tố xã hội thường thay đổi chậm. ~_ Yếu tổ tự nhiên: là yêu tô đặc biệt quan trọng đôi với đời sông của con người.
Yếu tổ tự nhiên bao gồm: vị trí địa lý. khí hậu, đất đai, sông biến, tải nguyên khoáng sản, môi trường sinh thái. Phân tích các các yếu tố tự nhiên tác động tới doanh nghiệp giúp các doanh nghiệp phát huy thế mạnh của nó trong kinh doanh và đưa ra các chính sách bảo vệ môi trường của doanh nghiệp. ~_ Yếu tổ công nghệ: Khoa học công nghệ hiện nay có sự phát triển và thay déi nhanh chóng.
Những tiến bộ của khoa học kỹ thuật được áp dụng vào các lĩnh vực sản xuất. kinh doanh nâng cao hiệu quả các hoạt động của doanh nghiệp. Các đoanh nghiệp phải nhận biết và khai thác những công nghệ phù hợp để tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường. 17 dung, theo di sat sao diễn biển sự phát triển công nghệ vả thị trường công nghệ để hạn chế nguy cơ tụt hậu về công nghệ và tận dụng những cơ hội mới trong kinh doanh.
Phân tích môi trường vi mô (Môi trường ngành) Môi trường ngành gồm các yếu tố tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của của doanh nghiệp. quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành sản xuất kinh doanh. Porter, ngành kinh doanh nào cũng phải chịu tác động của 5 lực lượng cạnh tranh: Nguy cơ của sản phẩm: ~—" Hình 1.2: Mô hình § lực lượng cạnh tranh của Michael E. Porter Nguồn Lợi thể cạnh tranh, Michael E.
Ấp lực từ đối thủ cạnh tranh Sự cạnh tranh của các đối thủ cạnh tranh trong ngảnh tạo nên cường độ cạnh tranh trong ngảnh. Cường độ cạnh tranh chịu tác động của các đặc điểm sau: ~_ Số lượng doanh nghiệp lớn: Số lượng doanh nghiệp lớn làm tăng tính cạnh tranh, vì có doanh nghiệp cung cấp hơn trong khi lượng khách hảng và nguồn lực không đổi. ~_ Thị trường tăng trướng chậm: Đặc điểm này của thị trường khiến các doanh nghiệp phải cạnh tranh tích cực hơn đẻ chiếm giữ thị phản. 18 tăng, Khi tổng chỉ phí chỉ lớn hơn không đáng kể so với các chỉ phí cố định, thì các doanh nghiệp phải sản xuất gần với tổng công suất để đạt được mức.
chỉ phí thấp nhất cho từng đơn vị sản phẩm.” Như vậy, các doanh nghiệp sẽ phải bán một số lượng rất lớn sản phẩm trên thị trường, và vì thế phải tranh giành thị phân, dẫn đến cường độ cạnh tranh tăng lên. Chỉ phí lưu kho cao hoặc sản phẩm dễ hư hỏng: Đặc điểm này khiến doanh nghiệp sản xuất muốn bản hàng hóa càng nhanh cảng tốt. Nếu cùng thời điểm đó, các doanh nghiệp sản xuất khác cũng muốn bán sản phẩm của họ thì sự cạnh tranh dành đẻ giảnh khách hàng giữa các doanh nghiệp diễn ra gay gait. Chỉ phí chuyển đổi hàng hóa thấp: Khi khách hàng dé dang thay déi tir sit dụng sản phẩm sang dùng sản phẩm khác, thì sự cạnh tranh sẽ lớn hơn do các nhà sản xuất phải cạnh tranh với nhau để giữ chân khách hang.
Mức độ khác biệt của sản phẩm thấp: Đặc điểm nảy luôn dẫn đến sự cạnh tranh cao giữa các doanh nghiệp. Ngược lại, nếu sản phẩm của các doanh nghiệp khác nhau có hàng hóa khác nhau rô rệt sẽ giảm mức độ cạnh tranh trên thị trường. Tỉnh đa đạng của các đổi thi lam cho ngành kinh doanh trở nên không én định. Thị trường tôn tại một số công ty tăng trưởng không tuân theo quy luật sẽ làm cho các công ty khác không đánh giá được chính xác tỉnh hình thị trường, điều đó khiến tính cạnh tranh của thị trường không ồn định.
Sự sảng lọc trong ngảnh: khi thị trường tăng trưởng và có khả năng sinh lợi cao khiển nhiễu doanh nghiệp mới tham gia thị trường vả các doanh nghiệp cũ tăng hoạt động. Điều đó khiến ngành sẽ có nhiều đối thủ cạnh tranh hơn, đến một thời điểm. mức độ tăng trưởng của thị trường chậm lại vả dẫn bão hòa. tạo nên cung vượt quá cầu.
Khi sự sảng lọc diễn ra. cạnh tranh trong ngành càng dữ dội dẫn đến cuộc chiến về giá cơ cấu lại thị trường.