Tổng quan nghiên cứu

Thị trường bảo hiểm phi nhân thọ tại tỉnh Yên Bái giai đoạn 2014 - 2016 chứng kiến bước chuyển mình mạnh mẽ với tổng doanh thu phí toàn thị trường năm 2016 đạt 69,3 tỷ đồng, tăng trưởng 20,31% so với mức 57,6 tỷ đồng của năm 2015. Mặc dù quy mô kinh tế địa phương liên tục mở rộng với mức tăng trưởng tổng sản phẩm đạt 7,3% và thu ngân sách nhà nước đạt 2.255 tỷ đồng trong năm 2016, tổng doanh thu phí bảo hiểm toàn tỉnh mới chỉ chiếm 3,05% tổng sản phẩm trên địa bàn. Thực trạng này cho thấy dư địa khai thác các sản phẩm bảo hiểm thiệt hại và con người tại địa phương vẫn còn rất lớn với mức tăng trưởng kỳ vọng đạt từ 12% đến 15% mỗi năm.

Công ty Bảo Minh Yên Bái được thành lập năm 2006 theo Quyết định số 27/GPĐC4/KDBH của Bộ Tài chính, trải qua hơn 10 năm hoạt động đã xác lập vị thế vững chắc trong hệ thống Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh. Tuy nhiên, tính đến hết năm 2016, doanh nghiệp chỉ chiếm 11,37% thị phần, đứng vị trí thứ tư trên địa bàn và xếp sau các đối thủ lớn như Bảo Việt Yên Bái nắm giữ 38,71%, MIC Yên Bái đạt 17,38% và PJICO Yên Bái đạt 14,54%. Áp lực cạnh tranh ngày càng khốc liệt từ 12 doanh nghiệp phi nhân thọ hiện hữu đòi hỏi công ty phải tái định vị chiến lược kinh doanh.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là phân tích toàn diện môi trường kinh doanh và thực trạng hoạt động giai đoạn 2014 - 2016, từ đó hoạch định chiến lược cạnh tranh tối ưu cùng hệ thống giải pháp đồng bộ. Đề tài hướng tới việc giúp Bảo Minh Yên Bái thực hiện thành công sứ mệnh trở thành doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ hàng đầu tại địa phương đến năm 2020. Nghiên cứu xác lập các chỉ tiêu định lượng cụ thể nhằm nâng thị phần vượt mốc 18%, kiểm soát hệ số chi bồi thường dưới 40% và gia tăng năng suất lao động bình quân từ mức 600 triệu đồng lên trên 900 triệu đồng mỗi cán bộ vào năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận quản trị chiến lược hiện đại, kết hợp mô hình xây dựng chiến lược ba vấn đề của De Kluyver nhằm giải đáp câu hỏi doanh nghiệp đang ở đâu, cần đi đến đâu và làm thế nào để đạt được mục tiêu qua quy trình 7 bước. Khung nghiên cứu tích hợp mô hình hoạch định chiến lược ba giai đoạn của Abraham năm 1999 gồm phân tích tình huống, phân tích lựa chọn chiến lược và kiến nghị thực thi.

Hệ thống lý thuyết phân tích môi trường kinh doanh được triển khai đa chiều:

  • Mô hình PEST đánh giá môi trường vĩ mô qua 4 nhóm nhân tố chính trị, kinh tế, xã hội và công nghệ.
  • Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter phân tích cấu trúc ngành gồm đối thủ hiện tại, đối thủ tiềm năng, sản phẩm thay thế, quyền lực nhà cung cấp và quyền lực khách hàng.
  • Học thuyết Đại dương Xanh của W. Chan Kim và Renée Mauborgne định hướng đổi mới giá trị.
  • Ma trận SWOT tích hợp điểm mạnh, điểm yếu nội tại với cơ hội và thách thức bên ngoài.

Về phân loại chiến lược, nghiên cứu kế thừa ba chiến lược cạnh tranh tổng quát của Michael Porter gồm chiến lược chi phí thấp, chiến lược khác biệt hóa và chiến lược trọng điểm. Để lựa chọn phương án tối ưu, luận văn ứng dụng mô hình phân tích theo phương pháp trọng số của Abraham năm 1999 với 5 tiêu chí định lượng: lợi nhuận với trọng số 30%, lợi thế cạnh tranh đạt được chiếm 20%, mức độ phù hợp văn hóa doanh nghiệp chiếm 18%, mức độ rủi ro chiếm 17% và doanh thu chiếm 15%.

Khung lý thuyết vận dụng 4 khái niệm chuyên ngành nền tảng gồm kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ, nghiệp vụ bảo hiểm gốc, kinh doanh tái bảo hiểm với mức vốn pháp định quy định 300 tỷ đồng, và hệ thống kiểm soát bồi thường.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính kết hợp phương pháp chuyên gia và điều tra phỏng vấn trực tiếp. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán giai đoạn 2014 - 2016 của Bảo Minh Yên Bái, số liệu thống kê của Sở Tài chính tỉnh Yên Bái, cổng thông tin điện tử Ủy ban nhân dân tỉnh và các báo cáo ngành thường niên của Bộ Tài chính.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp 35 chuyên gia, cán bộ quản lý cấp cao thuộc Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh, Ban Giám đốc công ty thành viên và mạng lưới đại lý khai thác lâu năm. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm chọn lọc những cá nhân có thâm niên công tác trên 5 năm trong ngành bảo hiểm phi nhân thọ.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích định tính kết hợp ma trận trọng số là nhằm lượng hóa chính xác các nhận định chuyên gia, giảm thiểu tính chủ quan trong việc đánh giá môi trường cạnh tranh đặc thù tại địa bàn miền núi. Quá trình thu thập, xử lý dữ liệu và tổng hợp so sánh được tiến hành đồng bộ từ năm 2016 đến năm 2017, đảm bảo tính thời sự và độ tin cậy cao cho các phân tích chiến lược.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu làm rõ bức tranh toàn cảnh về hoạt động kinh doanh và vị thế cạnh tranh của Bảo Minh Yên Bái qua các phát hiện cụ thể:

Thứ nhất, kết quả kinh doanh tăng trưởng ổn định nhưng hệ số bồi thường duy trì ở mức báo động. Doanh thu phí bảo hiểm gốc năm 2016 đạt 16.215 triệu đồng, tăng trưởng 27,30% so với mức 12.738 triệu đồng năm 2015 và tăng gấp 2,09 lần so với mức 7.750 triệu đồng năm 2014. Lợi nhuận trước thuế năm 2016 đạt 1.545 triệu đồng, tăng 28,11% so với năm 2015. Tuy nhiên, hệ số bồi thường năm 2016 vẫn ở mức rất cao 49,68%, dù có giảm nhẹ so với mức 50,39% năm 2015 nhưng tăng đột biến so với mức 30,10% năm 2014, phản ánh rủi ro kỹ thuật trong công tác khai thác.

Thứ hai, thị phần của doanh nghiệp cải thiện chậm và cơ cấu nghiệp vụ thiếu cân đối. Thị phần năm 2016 đạt 11,37%, chỉ tăng 0,69% so với năm 2015 và tăng 1,63% so với năm 2014. Doanh thu chủ yếu tập trung vào nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới đạt 40,5 tỷ đồng toàn thị trường và bảo hiểm tài sản thiệt hại đạt 12 tỷ đồng. Các phân khúc giàu tiềm năng như bảo hiểm tín dụng rủi ro tài chính, bảo hiểm thiệt hại kinh doanh và bảo hiểm nông nghiệp đạt doanh thu dưới 0,5 tỷ đồng hoặc chưa được thâm nhập hiệu quả.

Thứ ba, năng suất lao động có sự chuyển biến tích cực song chất lượng chuyên môn chưa đồng đều. Doanh thu bình quân trên một cán bộ năm 2016 đạt 600 triệu đồng, tăng 17,88% so với năm 2015. Quy mô nhân sự mở rộng từ 15 cán bộ năm 2014 lên 27 cán bộ năm 2016 nhưng doanh nghiệp vẫn thiếu hụt lực lượng giám định viên độc lập và cán bộ định phí rủi ro chuyên sâu.

Thứ tư, tiềm năng thị trường địa phương còn rất lớn nhưng mức độ khai thác thực tế còn thấp. Tỷ trọng khai thác mới chỉ đạt 15% tổng số lao động tham gia bảo hiểm tai nạn con người, 10% xe máy tham gia bảo hiểm vật chất, 30% nguồn vốn xây lắp trong nước và 15% cơ sở thuộc diện quản lý tham gia bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.

Thảo luận kết quả

Thực trạng hệ số bồi thường cao 49,68% bắt nguồn từ việc doanh nghiệp tập trung tăng trưởng quy mô doanh thu mà nới lỏng quy trình thẩm định rủi ro ban đầu. Cán bộ khai thác chưa chú trọng phối hợp với khách hàng để đề phòng hạn chế tổn thất ngay từ khi ký kết hợp đồng. Bên cạnh đó, hệ thống chi phí quản lý khai thác giảm dần từ 38,95% năm 2014 xuống 28,19% năm 2016 cho thấy nỗ lực tiết kiệm chi phí vận hành, nhưng đồng thời làm giảm ngân sách dành cho các chương trình chăm sóc khách hàng chuyên biệt.

Khi đặt cạnh các đối thủ lớn trên địa bàn, Bảo Minh Yên Bái gặp bất lợi lớn trước các doanh nghiệp mang tính chuyên ngành. Điển hình như PJICO sở hữu mạng lưới tiêu thụ từ hệ thống xăng dầu Petrolimex, MIC kiểm soát phân khúc khách hàng khối quân đội và BIC liên kết chặt chẽ với hệ thống ngân hàng thương mại. Sự cạnh tranh gay gắt bằng hoa hồng và hạ phí bảo hiểm phi kỹ thuật giữa 12 doanh nghiệp trên địa bàn đã gây sức ép suy giảm biên lợi nhuận toàn ngành.

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh sự cần thiết phải trình bày thông tin thông qua bảng tổng hợp các chỉ tiêu tài chính định kỳ và biểu đồ cơ cấu thị phần dạng hình tròn. Việc trực quan hóa số liệu giúp làm nổi bật khoảng cách chênh lệch thị phần giữa doanh nghiệp dẫn đầu Bảo Việt 38,71% và Bảo Minh 11,37%, đồng thời khẳng định việc theo đuổi chiến lược hạ giá thuần túy sẽ làm suy giảm năng lực tài chính. Thay vào đó, doanh nghiệp cần tập trung vào chất lượng dịch vụ giải quyết khiếu nại để nâng cao giá trị gia tăng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hiện thực hóa sứ mệnh trở thành doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ hàng đầu tại tỉnh Yên Bái, 4 nhóm giải pháp chiến lược trọng tâm được đề xuất thực hiện:

Thứ nhất, triển khai nhất quán chiến lược cạnh tranh trọng điểm khác biệt hóa. Doanh nghiệp cần tập trung nguồn lực phục vụ ba nhóm khách hàng mục tiêu: nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ trong các khu công nghiệp, nhóm khách hàng sở hữu xe cơ giới cá nhân và nhóm khách hàng tham gia bảo hiểm con người kết hợp y tế. Cam kết rút ngắn thời gian giám định hiện trường xuống dưới 30 phút trong khu vực đô thị và chi trả bồi thường trong vòng 7 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Mục tiêu nâng thị phần từ 11,37% lên 18% vào năm 2020. Thời gian thực hiện từ Quý 1/2018 đến Quý 4/2020 do các Phòng Nghiệp vụ 1, 2, 3 chủ trì phối hợp cùng Ban Giám đốc.

Thứ hai, hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực thẩm định rủi ro. Thực hiện tái cơ cấu các phòng nghiệp vụ theo phân đoạn khách hàng thay vì chỉ phân chia theo địa bàn hành chính. Thành lập bộ phận chuyên trách quản lý rủi ro và đào tạo nâng cao kỹ năng đánh giá tổn thất cho 100% cán bộ nghiệp vụ, phấn đấu kéo giảm hệ số bồi thường từ 49,68% xuống dưới 40% vào cuối năm 2019. Thời gian triển khai từ năm 2018 đến 2019 do Phòng Kế toán Tổng hợp và Ban Giám đốc điều hành.

Thứ ba, thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro bồi thường toàn diện. Xây dựng cơ chế liên kết dữ liệu trực tuyến với cơ quan đăng kiểm, cơ sở y tế và các gara sửa chữa xe đạt chuẩn trên địa bàn tỉnh. Phối hợp với lực lượng chức năng tổ chức 4 hội thảo tập huấn phòng cháy chữa cháy mỗi năm cho các đơn vị tham gia bảo hiểm cháy nổ, nhằm ngăn ngừa và hạn chế tối đa tổn thất lớn. Thời gian áp dụng từ Quý 2/2018 do Phòng Bồi thường thực hiện.

Thứ tư, đẩy mạnh kênh phân phối liên kết và ứng dụng công nghệ thông tin. Ký kết thỏa thuận hợp tác phân phối bảo hiểm với ít nhất 3 ngân hàng thương mại lớn và mở rộng thêm 50 đại lý bán lẻ tại các huyện vùng cao như Mù Cang Chải, Văn Chấn, Lục Yên. Nâng chỉ tiêu doanh thu bình quân trên một cán bộ từ 600 triệu đồng lên 900 triệu đồng mỗi năm. Thời gian thực hiện liên tục giai đoạn 2018 - 2020 do Ban Giám đốc và toàn thể các phòng nghiệp vụ phối hợp thực hiện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo thực tiễn sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm 1 là Ban Giám đốc và cán bộ quản lý tại các chi nhánh bảo hiểm phi nhân thọ cấp tỉnh. Luận văn cung cấp phương pháp luận khoa học về việc vận dụng mô hình ma trận trọng số để lựa chọn chiến lược cạnh tranh thích ứng với địa bàn miền núi có quy mô doanh thu toàn tỉnh dưới 100 tỷ đồng mỗi năm.

Nhóm 2 là các chuyên viên hoạch định chiến lược kinh doanh và phát triển sản phẩm tại các Tổng Công ty bảo hiểm. Luận văn là case study thực tế giúp thiết kế các gói sản phẩm bảo hiểm kết hợp giữa bảo vệ tài sản và chăm sóc y tế con người, hỗ trợ gia tăng tỷ lệ thâm nhập thị trường từ mức 15% lên trên 30% đối với phân khúc cá nhân.

Nhóm 3 là giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng và Bảo hiểm. Công trình cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm phong phú với 12 bảng biểu, số liệu tài chính giai đoạn 2014 - 2016, làm tài liệu học thuật minh họa cho việc ứng dụng lý thuyết 5 lực lượng của Michael Porter và mô hình PEST vào thực tế doanh nghiệp.

Nhóm 4 là các cơ quan quản lý nhà nước như Sở Tài chính, Chi cục Thuế và Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm. Nghiên cứu cung cấp góc nhìn thực tiễn về môi trường cạnh tranh địa phương, phục vụ công tác thanh tra, giám sát thị trường và xây dựng chính sách phát triển bảo hiểm bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Chiến lược trọng điểm khác biệt có ưu thế gì vượt trội so với chiến lược dẫn đầu về chi phí đối với Bảo Minh Yên Bái? Với thị phần 11,37% và quy mô doanh thu 16.215 triệu đồng năm 2016, công ty không đủ tiềm lực tài chính để chạy đua hạ phí trước đối thủ Bảo Việt chiếm 38,71% thị phần. Chiến lược trọng điểm khác biệt giúp tối ưu hóa nguồn lực vào các phân khúc khách hàng tiềm năng, cạnh tranh bằng tốc độ giải quyết bồi thường dưới 7 ngày thay vì giảm phí phi kỹ thuật.

Tại sao hệ số bồi thường của công ty lại tăng mạnh từ 30,10% năm 2014 lên gần 50% trong năm 2015 và 2016? Nguyên nhân chủ yếu do doanh nghiệp mở rộng quy mô khai thác các nghiệp vụ có rủi ro cao như bảo hiểm xe cơ giới và con người nhưng thiếu cơ chế thẩm định rủi ro nghiêm ngặt. Trình độ đánh giá tổn thất của cán bộ khai thác còn hạn chế và công ty chưa chủ động triển khai các biện pháp phối hợp đề phòng tổn thất cùng khách hàng.

Mô hình 5 lực lượng của Porter chỉ ra thách thức cạnh tranh lớn nhất tại thị trường Yên Bái là gì? Thách thức lớn nhất đến từ sự cạnh tranh trực diện của 12 doanh nghiệp phi nhân thọ và quyền lực đàm phán rất lớn của khách hàng. Do tính chất tái tục hàng năm và sản phẩm bảo hiểm có tính tương đồng cao, khách hàng sẵn sàng chuyển dịch sang nhà cung cấp khác mà không phải chịu chi phí chuyển đổi nếu không nhận được dịch vụ chăm sóc vượt trội.

Tiềm năng phát triển thị trường bảo hiểm phi nhân thọ tại tỉnh Yên Bái được đánh giá như thế nào? Thị trường có tiềm năng rất lớn khi doanh thu toàn tỉnh năm 2016 đạt 69,3 tỷ đồng nhưng tỷ lệ đóng góp mới đạt 3,05% tổng sản phẩm địa phương. Nhiều lĩnh vực còn bỏ ngỏ như bảo hiểm tai nạn lao động mới đạt 15% tổng số lao động, bảo hiểm vật chất xe máy mới đạt 10% và bảo hiểm hàng xuất nhập khẩu mới chiếm 5,5% kim ngạch.

Phương pháp ma trận trọng số của Abraham đã hỗ trợ ra quyết định chiến lược ra sao? Phương pháp đã lượng hóa 5 tiêu chí gồm lợi nhuận, lợi thế cạnh tranh, văn hóa, rủi ro và doanh thu. Phương án chiến lược trọng điểm khác biệt đạt tổng điểm cao nhất là 84,7 điểm, vượt trội so với phương án dẫn đầu về chi phí chỉ đạt 74,6 điểm, khẳng định tính đúng đắn khi lựa chọn con đường tạo sự khác biệt về chất lượng dịch vụ.

Kết luận

Luận văn đã giải quyết toàn diện bài toán hoạch định chiến lược kinh doanh cho Bảo Minh Yên Bái thông qua 5 kết quả nổi bật:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản trị chiến lược cạnh tranh trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ thông qua việc kết hợp các mô hình PEST, 5 lực lượng Porter, SWOT và phương pháp trọng số Abraham.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng kinh doanh giai đoạn 2014 - 2016, ghi nhận tốc độ tăng trưởng doanh thu 27,30% đạt 16.215 triệu đồng năm 2016, đồng thời chỉ rõ hạn chế về hệ số bồi thường 49,68% và vị trí thị phần thứ tư với 11,37%.
  • Xác định chiến lược trọng điểm khác biệt hóa là lựa chọn tối ưu, hướng vào phân khúc khách hàng doanh nghiệp và chủ xe cơ giới để tạo dựng lợi thế cạnh tranh bền vững.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về tinh gọn tổ chức, chuẩn hóa quy trình giám định bồi thường, quản trị rủi ro và mở rộng mạng lưới phân phối qua ngân hàng.
  • Thiết lập lộ trình thực thi giai đoạn 2018 - 2020 với các mốc kiểm soát rõ ràng, hướng tới mục tiêu nâng tỷ suất thị phần lên 18% và năng suất lao động đạt 900 triệu đồng mỗi cán bộ.

Đóng góp chính của công trình là cung cấp một bản kế hoạch hành động thực tiễn, có khả năng áp dụng trực tiếp cho các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ quy mô vừa và nhỏ tại khu vực trung du miền núi. Các nhà quản trị doanh nghiệp và giới nghiên cứu học thuật được khuyến khích tiếp tục áp dụng khung phân tích chiến lược này để triển khai các mô hình kinh doanh bảo hiểm số hóa trong giai đoạn tiếp theo.