Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế và tăng tốc quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa, ngành xây dựng cơ bản đóng vai trò tạo dựng cơ sở hạ tầng, các công trình dân dụng và công nghiệp. Tuy nhiên, các doanh nghiệp xây lắp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, chi phí đầu vào biến động và đòi hỏi quản trị tài chính nghiêm ngặt để đảm bảo hiệu quả kinh doanh. Trong cơ chế quản lý kinh tế, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được xác định là khâu trung tâm, cung cấp số liệu phục vụ việc giám sát hoạt động thi công, kiểm soát hao phí tài nguyên, xác định giá bán và hạ giá thành nhằm tối ưu hóa lợi nhuận. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Lê Thị Lệ Hà đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Kỹ thuật Xây dựng Liên Việt".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:
- Thứ nhất, hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
- Thứ hai, tìm hiểu và phản ánh thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Kỹ thuật Xây dựng Liên Việt.
- Thứ ba, dựa trên cơ sở lý luận và kết quả khảo sát thực tế tại đơn vị, đưa ra các nhận xét, đánh giá về ưu điểm, hạn chế và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản xuất xây lắp tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn cụ thể như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp, trong đó đối tượng khảo sát trọng tâm là công trình "Xưởng may Valeyview" đã hoàn thành bàn giao.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Kỹ thuật Xây dựng Liên Việt (trụ sở tại số 19 Đống Đa, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu và hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán được thu thập phục vụ nghiên cứu phát sinh trong năm tài chính 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, kết hợp với các nguyên lý kế toán chi phí từ giáo trình "Kế toán chi phí" của TS. Huỳnh Lợi. Trong doanh nghiệp xây lắp, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình. Chi phí sản xuất được phân loại theo nhiều tiêu thức: theo nội dung kinh tế (chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); theo khoản mục giá thành (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung); theo mối quan hệ với quy mô hoạt động (biến phí, định phí, hỗn hợp căn phí); và theo cách thức kết chuyển (chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ). Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất tính cho từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành, được phân biệt thành giá thành dự toán, giá thành kế hoạch và giá thành thực tế.
Để thực hiện đề tài, tác giả đã phối hợp các phương pháp nghiên cứu học thuật và nghiệp vụ kế toán chuyên ngành:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp cơ sở lý thuyết từ giáo trình kế toán chi phí, các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực, chế độ kế toán và các công trình nghiên cứu đi trước về kế toán xây lắp.
- Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi, phỏng vấn nhân viên phòng kế toán của công ty về quy trình hạch toán, cơ cấu tổ chức bộ máy và thực tế luân chuyển chứng từ.
- Phương pháp quan sát: Quan sát các thao tác nghiệp vụ của nhân viên kế toán tại đơn vị trong việc tiếp nhận số liệu, lập chứng từ, xuất hóa đơn và lưu trữ hồ sơ.
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Tiếp cận số liệu thô từ phòng kế toán của doanh nghiệp, thực hiện chọn lọc, phân loại và xử lý thông tin phản ánh thực trạng chi phí của công trình.
- Phương pháp thống kê, mô tả: Trình bày cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và quy trình luân chuyển chứng từ thông qua các sơ đồ, danh mục chứng từ kế toán.
- Phương pháp kế toán: Vận dụng các phương pháp chứng từ, tài khoản, tính giá và tổng hợp cân đối kế toán để mô tả quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu là dữ liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Kỹ thuật Xây dựng Liên Việt năm 2015, bao gồm hệ thống chứng từ gốc (phiếu đề nghị cấp vật tư, giấy xác nhận vật liệu, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán, hóa đơn giá trị gia tăng, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương), sổ kế toán chi tiết (sổ chi tiết tài khoản 154, tài khoản 331, sổ quỹ tiền mặt), chứng từ ghi sổ, sổ cái các tài khoản (TK 154, TK 632, TK 5111, TK 3331, TK 131) cùng biên bản thanh lý hợp đồng và bảng quyết toán khối lượng công trình hoàn thành.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Tổng quan về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Chương I tập trung làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán chi phí và giá thành trong ngành xây dựng cơ bản:
- Đặc điểm sản xuất xây lắp chi phối công tác kế toán: Hoạt động xây lắp có quy trình thi công theo phương thức giao nhận thầu (toàn bộ hoặc từng phần) hoặc tự làm; sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc, địa điểm thi công di động theo vị trí công trình, thời gian thi công kéo dài và diễn ra ngoài trời chịu ảnh hưởng trực tiếp của thời tiết. Do đó, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thường được xác định theo từng công trình, hạng mục công trình, đơn đặt hàng hoặc nhóm công trình; kỳ tính giá thành thường là thời điểm công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng.
- Phương pháp tập hợp và hạch toán chi phí theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC: Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ được hạch toán trực tiếp vào các tài khoản cấp hai của Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung) thay vì sử dụng các tài khoản đầu 6 như chế độ kế toán doanh nghiệp lớn. Khóa luận hệ thống hóa phương pháp hạch toán cụ thể cho từng khoản mục:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Tập hợp chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, bộ phận rời xuất dùng trực tiếp cho công trình (Nợ TK 154 / Có TK 152, 111, 112, 331). Giá trị vật liệu không dùng hết nhập lại kho ghi giảm chi phí (Nợ TK 152 / Có TK 154); chi phí nguyên vật liệu vượt mức bình thường được kết chuyển thẳng vào giá vốn hàng bán (Nợ TK 632 / Có TK 154).
- Chi phí nhân công trực tiếp: Hạch toán tiền lương, phụ cấp trả cho công nhân trực tiếp thi công (Nợ TK 154 / Có TK 334). Khoản mục này không bao gồm tiền lương công nhân điều khiển máy thi công và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) của công nhân trực tiếp sản xuất. Chi phí nhân công vượt mức bình thường được hạch toán vào TK 632.
- Chi phí sử dụng máy thi công: Bao gồm chi phí thường xuyên (tiền lương công nhân lái máy, nhiên liệu, khấu hao, sửa chữa nhỏ) và chi phí tạm thời (sửa chữa lớn, lắp dựng bệ máy, lán trại tạm). Tùy thuộc vào việc doanh nghiệp có tổ chức đội máy thi công riêng hay giao máy cho các đội mà chi phí được hạch toán trực tiếp vào TK 154 hoặc hạch toán qua doanh thu nội bộ (TK 512). Phân bổ chi phí máy thi công thực hiện theo số ca máy thực tế hoặc ca máy tiêu chuẩn quy đổi qua hệ số kế hoạch.
- Chi phí sản xuất chung: Phản ánh chi phí quản lý đội, tổ thi công, khấu hao tài sản cố định dùng chung, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác tại công trường (Nợ TK 154 / Có TK 334, 338, 152, 153, 242, 214, 111, 112, 331). Cuối kỳ, chi phí sản xuất chung được phân bổ cho từng công trình theo tiêu thức tiền lương, chi phí trực tiếp hoặc ca máy thi công.
- Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành: Trình bày các phương pháp đánh giá chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ (theo chi phí thực tế đối với công trình bàn giao một lần; theo sản lượng hoàn thành tương đương hoặc chi phí định mức đối với công trình bàn giao nhiều lần). Các phương pháp tính giá thành bao gồm: phương pháp giản đơn, phương pháp tỷ lệ, phương pháp hệ số và phương pháp tổng cộng chi phí.
- Kế toán bàn giao công trình và ghi nhận doanh thu: Khóa luận phân tích hai trường hợp thanh toán hợp đồng xây dựng: trường hợp thanh toán theo tiến độ kế hoạch (sử dụng TK 337 - Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng) và trường hợp bàn giao theo giá trị khối lượng thực hiện được khách hàng xác nhận (ghi nhận trực tiếp vào TK 511, TK 3331 và TK 131).
Chương II: Thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Kỹ thuật Xây dựng Liên Việt
Chương II phản ánh tình hình hoạt động và thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị thực tập:
- Giới thiệu tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Kỹ thuật Xây dựng Liên Việt được thành lập theo Biên bản họp Hội đồng quản trị số 01/BB/2007 ngày 05/05/2007 và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3203001427 ngày 17/05/2007. Trụ sở công ty đặt tại số 19 Đống Đa, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, do ông Hồ Công Vẽ làm Giám đốc và là người đại diện pháp lý. Số vốn điều lệ ban đầu của công ty là 4.000 đ (theo dữ liệu văn bản) với đội ngũ ban đầu gồm 22 cán bộ, nhân viên. Lĩnh vực hoạt động chuyên ngành gồm: xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp; xây dựng công trình kỹ thuật hạ tầng; tư vấn xây dựng dân dụng và công nghệ.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán: Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình chức năng, gồm Ban Giám đốc (Giám đốc và Phó Giám đốc), Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế toán, Phòng Tổ chức hành chính, Ban chỉ huy công trình và các tổ đội thi công. Về công tác kế toán, công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.
- Quy trình hạch toán chi phí và tính giá thành tại công ty:
- Phân loại và mở tài khoản: Công ty sử dụng Tài khoản 154 và mở chi tiết theo các tiểu khoản: TK 1541 (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 1542 (chi phí nhân công trực tiếp), TK 1548 (chi phí sản xuất chung). Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành là từng công trình hoàn thành.
- Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Căn cứ phiếu đề nghị cấp vật tư, giấy xác nhận vật liệu và hóa đơn GTGT, kế toán phản ánh trị giá vật tư mua vào đưa thẳng vào thi công công trình mà không qua nhập kho, theo dõi trên sổ chi tiết TK 331, sổ quỹ tiền mặt TK 1111 và sổ chi tiết TK 1541.
- Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp: Hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công và bảng thanh toán tiền lương của công nhân trực tiếp thi công, kế toán lập phiếu chi trả lương và ghi chép vào sổ chi tiết TK 1542.
- Hạch toán chi phí sản xuất chung: Các khoản chi phí công cụ dụng cụ, dịch vụ mua ngoài phục vụ thi công được theo dõi trên bảng phân bổ công cụ dụng cụ và sổ chi tiết TK 1548.
- Tổng hợp chi phí và tính giá thành: Cuối kỳ, kế toán lập Phiếu kế toán tổng hợp, Chứng từ ghi sổ và vào Sổ cái TK 154, Sổ cái TK 632. Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ và giá thành công trình được tổng hợp qua Bảng tính giá thành.
- Kế toán bàn giao và ghi nhận doanh thu: Đối với công trình "Xưởng may Valeyview", việc nghiệm thu và bàn giao được thực hiện trên cơ sở Biên bản thanh lý hợp đồng, Bảng quyết toán khối lượng hoàn thành và bảng khối lượng thi công thực tế; kế toán xuất Hóa đơn GTGT, ghi nhận doanh thu trên Sổ cái TK 5111, thuế GTGT trên Sổ cái TK 3331 và theo dõi công nợ trên Sổ chi tiết TK 131 khi khách hàng thực hiện lệnh chuyển có.
- Đánh giá thực trạng: Tác giả chỉ ra các ưu điểm về tổ chức bộ máy gọn nhẹ, áp dụng phần mềm kế toán và luân chuyển chứng từ rõ ràng; đồng thời nêu rõ các nhược điểm còn tồn tại trong khâu hạch toán chi phí nguyên vật liệu, phân bổ chi phí nhân công, quản lý chi phí sản xuất chung và việc cập nhật chứng từ sổ sách.
Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất xây lắp tại công ty
Dựa trên các hạn chế đã chỉ ra ở Chương II, Chương III đề xuất các giải pháp hoàn thiện mang tính thực tế tại công ty:
- Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chung: Đề xuất nâng cấp, chuẩn hóa quy trình ghi chép trên hệ thống phần mềm kế toán, hoàn thiện hệ thống chứng từ sổ sách nhằm đảm bảo số liệu được phản ánh kịp thời và đồng bộ.
- Hoàn thiện kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Kiến nghị kiểm soát chặt chẽ định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại công trường, quy định rõ quy trình đối chiếu giữa phiếu đề nghị cấp vật tư, giấy xác nhận vật liệu với hóa đơn tài chính nhằm tránh thất thoát và ghi nhận sai lệch chi phí.
- Hoàn thiện kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Đề xuất hoàn thiện phương pháp lập bảng chấm công, phân loại chính xác giữa lao động trực tiếp thi công và lao động quản lý, trích lập đúng các khoản phụ cấp và chi phí nhân công theo tiến độ thực tế của từng hạng mục.
- Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất chung: Đề xuất lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung hợp lý hơn đối với các chi phí dùng chung cho nhiều hạng mục hoặc nhiều công trình đang thi công đồng thời, kiểm soát chặt chẽ việc phân bổ chi phí công cụ dụng cụ dài hạn qua TK 242.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã khái quát hóa và hệ thống hóa toàn diện các quy định về kế toán chi phí và tính giá thành trong ngành xây lắp theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, đồng thời mô tả chi tiết thực tế áp dụng tại một doanh nghiệp xây dựng cụ thể. Kết quả nghiên cứu và việc vận dụng hệ thống tài khoản kế toán tại đơn vị được tổng hợp qua bảng sau:
| Khoản mục chi phí / Nghiệp vụ |
Tài khoản áp dụng tại công ty |
Chứng từ và căn cứ hạch toán chủ yếu |
| Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp |
TK 1541 |
Phiếu đề nghị cấp vật tư, Giấy xác nhận vật liệu, Hóa đơn GTGT, Sổ chi tiết TK 331, Sổ chi tiết TK 1541 |
| Chi phí nhân công trực tiếp |
TK 1542 |
Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương, Phiếu chi tiền mặt, Sổ chi tiết TK 1542 |
| Chi phí sản xuất chung |
TK 1548 |
Bảng phân bổ CCDC, Giấy đề nghị thanh toán, Phiếu chi, Sổ chi tiết TK 1548 |
| Tổng hợp chi phí và giá vốn |
TK 154 kết chuyển sang TK 632 |
Phiếu kế toán tổng hợp, Chứng từ ghi sổ, Bảng tính giá thành, Sổ cái TK 154, Sổ cái TK 632 |
| Nghiệm thu, bàn giao và doanh thu |
TK 5111, TK 3331, TK 131 |
Biên bản thanh lý hợp đồng, Bảng quyết toán khối lượng hoàn thành, Hóa đơn GTGT, Lệnh chuyển có |
Về mặt đóng góp khoa học và thực tiễn, tác giả tự nêu điểm mới của đề tài so với các công trình nghiên cứu khóa trước tại Trường Đại học Kinh tế Huế (như nghiên cứu của Phạm Thị Mỹ Linh K46, Hồ Thị Thùy Trâm K46, Lê Thị Kiều K46, Nguyễn Thị Vân K46): Các nghiên cứu trước phần lớn chỉ dừng lại ở việc tìm hiểu khâu tập hợp chi phí và tính giá thành thuần túy mà chưa đi sâu nghiên cứu việc bàn giao công trình, hạch toán doanh thu và giá vốn. Khóa luận của Lê Thị Lệ Hà đã khắc phục điểm hạn chế này bằng việc nghiên cứu chuyên sâu quy trình nghiệm thu bàn giao, ghi nhận doanh thu công trình và thanh lý hợp đồng thực tế đối với công trình "Xưởng may Valeyview" hoàn thành trong năm 2015.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận thể hiện sự thẳng thắn của tác giả khi tự nhận định kiến thức bản thân còn hạn chế, quá trình khảo sát và thu thập dữ liệu không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Hạn chế chủ yếu của đề tài là nguồn số liệu nghiên cứu chuyên sâu chỉ tập trung khảo sát trên một công trình đơn lẻ ("Xưởng may Valeyview") hoàn thành trong phạm vi năm tài chính 2015 tại Công ty Cổ phần Kỹ thuật Xây dựng Liên Việt. Đề tài chưa mở rộng khảo sát so sánh giữa các loại hình công trình xây dựng khác nhau (như công trình hạ tầng kỹ thuật hay công trình dân dụng có chu kỳ thi công nhiều năm).
Từ những hạn chế trên, hướng nghiên cứu tiếp có thể mở rộng khảo sát dữ liệu qua nhiều năm tài chính liên tục để đánh giá tính ổn định trong công tác kiểm soát chi phí của doanh nghiệp; đồng thời nghiên cứu việc chuyển đổi và thích ứng của hệ thống kế toán chi phí xây lắp khi áp dụng các chế độ kế toán mới hơn (như Thông tư 133/2016/TT-BTC thay thế cho Quyết định 48/2006/QĐ-BTC).
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho sinh viên các ngành Kế toán - Kiểm toán, Kế toán doanh nghiệp, Tài chính doanh nghiệp hoặc các nhà nghiên cứu thực hiện chuyên đề tốt nghiệp về lĩnh vực xây dựng cơ bản. Giá trị nổi bật của khóa luận nằm ở việc trình bày chi tiết chuỗi chứng từ và luân chuyển chứng từ kế toán gắn liền với đặc thù sản xuất xây lắp (từ phiếu đề nghị cấp vật tư, giấy xác nhận vật tư tại hiện trường, bảng phân bổ công cụ dụng cụ đến biên bản nghiệm thu, bảng quyết toán khối lượng và hóa đơn bán ra). Phần nghiên cứu thực trạng và các biểu mẫu kế toán tại Chương II là tài liệu tham khảo bổ ích giúp người đọc hình dung rõ ràng quy trình hạch toán kế toán chi phí và ghi nhận doanh thu trong một doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận lựa chọn đơn vị nào để khảo sát thực tế và số liệu minh họa cụ thể cho công trình nào?
Khóa luận thực hiện khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Kỹ thuật Xây dựng Liên Việt (địa chỉ tại 19 Đống Đa, Hải Châu, Đà Nẵng) và sử dụng hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán năm 2015 của công trình "Xưởng may Valeyview" đã hoàn thành trong năm 2015 để phân tích.
2. Công ty Cổ phần Kỹ thuật Xây dựng Liên Việt áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán sổ sách theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.
3. Theo phân tích trong khóa luận, các khoản mục chi phí sản xuất tại công ty được tập hợp vào những tài khoản kế toán cụ thể nào?
Tại công ty, chi phí sản xuất được tập hợp trực tiếp vào Tài khoản 154 và mở chi tiết theo các khoản mục: TK 1541 phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, TK 1542 phản ánh chi phí nhân công trực tiếp, và TK 1548 phản ánh chi phí sản xuất chung.
4. Điểm mới và đóng góp riêng của đề tài so với các nghiên cứu của sinh viên khóa trước được tác giả xác định là gì?
Tác giả nêu rõ điểm mới của đề tài là không dừng lại ở khâu tập hợp chi phí và tính giá thành như các khóa luận trước (của Phạm Thị Mỹ Linh, Hồ Thị Thùy Trâm, Lê Thị Kiều, Nguyễn Thị Vân), mà đi sâu nghiên cứu quy trình nghiệm thu bàn giao công trình, thanh lý hợp đồng và phương pháp hạch toán ghi nhận doanh thu, giá vốn sau khi bàn giao.
5. Cơ sở lý thuyết của khóa luận đề cập đến những phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ nào trong xây lắp?
Khóa luận trình bày các phương pháp đánh giá chi phí dở dang cuối kỳ gồm: đánh giá theo chi phí thực tế phát sinh (đối với công trình bàn giao một lần); đánh giá theo sản lượng hoàn thành tương đương và đánh giá theo chi phí định mức (đối với công trình bàn giao nhiều lần).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Lệ Hà đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng cơ bản theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Qua việc khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Kỹ thuật Xây dựng Liên Việt với công trình trọng điểm "Xưởng may Valeyview" năm 2015, tác giả đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán tài khoản và mối liên hệ giữa giá thành, doanh thu và thanh lý hợp đồng. Các nhận xét về ưu nhược điểm và hệ thống giải pháp đề xuất ở Chương III mang tính định hướng thực tiễn, giúp đơn vị hoàn thiện công tác quản lý tài chính và kế toán chi phí trong điều kiện sản xuất xây lắp đặc thù.