Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế mang lại cơ hội mở rộng thị trường, song cũng tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt đối với các doanh nghiệp sản xuất trong nước. Ngành vật liệu xây dựng giữ vai trò thiết yếu trong việc đáp ứng nhu cầu phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật, đô thị và nhà ở. Tuy nhiên, giai đoạn nghiên cứu ghi nhận nhiều khó khăn lớn phát sinh từ bối cảnh kinh tế trong nước và thế giới do tác động của đại dịch COVID-19:
- Thị trường bất động sản suy giảm, ảnh hưởng trực tiếp và làm thu hẹp quy mô tiêu thụ của lĩnh vực vật liệu xây dựng.
- Nguồn tài nguyên thiên nhiên suy giảm khiến giá các nguyên liệu đầu vào thiết yếu phục vụ sản xuất xi măng (than đá, clinker Portland, thạch cao, đá mạt) liên tục tăng qua các năm.
- Một số dây chuyền sản xuất còn duy trì công nghệ cũ, trang thiết bị chưa đồng bộ, làm ảnh hưởng đến độ ổn định của chất lượng sản phẩm.
Trước các thách thức đó, việc nâng cao chất lượng sản phẩm song hành với các biện pháp hạ chi phí sản xuất trở thành yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh và sự tồn tại của doanh nghiệp. Chi phí sản xuất và giá thành là hai chỉ tiêu kinh tế phản ánh hiệu quả sử dụng vật tư, lao động và tiền vốn. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đóng vai trò là khâu trung tâm của hệ thống kế toán doanh nghiệp, chi phối trực tiếp đến chất lượng quản lý kinh tế và cung cấp cơ sở dữ liệu định giá bán hàng hóa trên thương trường. Nhận thức được vai trò đó qua quá trình thực tập tại cơ sở, tác giả Nguyễn Thị Cẩm Vân đã thực hiện đề tài khóa luận: "Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Xi măng tại Công ty Cổ phần Long Thọ".
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác lập như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Từ việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát và phân tích thực trạng công tác hạch toán, khóa luận hướng đến đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Long Thọ.
- Ba mục tiêu cụ thể:
- Một là: Nghiên cứu hệ thống hóa những lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
- Hai là: Tìm hiểu và phân tích thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Xi măng tại Công ty Cổ phần Long Thọ; vận dụng lý luận chung để đánh giá những ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán của đơn vị.
- Ba là: Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Long Thọ.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Long Thọ.
- Phạm vi nội dung: Quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành áp dụng riêng cho sản phẩm xi măng.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán và Xí nghiệp Xi măng thuộc Công ty Cổ phần Long Thọ (địa chỉ: số 42 Phùng Chí Kiên, phường An Đông, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian:
- Dữ liệu thứ cấp tổng quát về lao động, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và kết quả sản xuất kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2018 đến năm 2020.
- Dữ liệu thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xi măng được thu thập chi tiết trong tháng 10 năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống lý luận kế toán tài chính và các quy định pháp lý hiện hành tại Việt Nam:
- Khái niệm và bản chất:
- Chi phí được xác định là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh nợ dẫn đến giảm vốn chủ sở hữu, không gồm phân phối cho chủ sở hữu (theo giáo trình Kế toán tài chính 1, Phan Đình Ngân, 2009, NXB Đại học Huế). Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất.
- Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa để sản xuất một khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành nhất định, mang hai chức năng: bù đắp chi phí và lập giá bán (theo Kế toán giá thành, Phan Đức Dũng, 2006, NXB Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh). Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành thể hiện qua phương trình cân đối: Tổng giá thành = Chi phí dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ - Chi phí dở dang cuối kỳ.
- Phân loại chi phí sản xuất: Văn bản phân tích các tiêu thức phân loại gồm nội dung kinh tế ban đầu (6 yếu tố: nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); mục đích và công dụng kinh tế (3 khoản mục: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung); phương pháp quy nạp (trực tiếp, gián tiếp); mối quan hệ với mức độ hoạt động (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp); mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả (chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ).
- Hệ thống văn bản quy phạm và tài khoản kế toán: Tác giả áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp với các tài khoản chi phí: Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung), Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang theo phương pháp kê khai thường xuyên), Tài khoản 631 (Giá thành sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ), Tài khoản 155 (Thành phẩm) và Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán). Khóa luận cập nhật tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng từ ngày 01/10/2021 đến 30/6/2022 theo Nghị quyết số 116/NQ-CP ngày 24/9/2021 của Chính phủ: doanh nghiệp đóng 22% (BHXH 17%, BHYT 3%, BHTN 0%, KPCĐ 2%) và người lao động đóng 10,5% (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%).
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Gồm 3 phương pháp lý thuyết: đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo sản lượng hoàn thành tương đương và theo chi phí sản xuất định mức.
- Phương pháp tính giá thành: Gồm phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ và phương pháp phân bước.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Khảo cứu giáo trình chuyên ngành kế toán, thông tư, chuẩn mực kế toán và các tài liệu học thuật tại thư viện Đại học Huế.
- Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình công nghệ sản xuất xi măng tại phân xưởng; quan sát thao tác lập chứng từ, xử lý dữ liệu và luân chuyển chứng từ tại Phòng Kế toán và Xí nghiệp Xi măng.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn nhân viên kế toán, cán bộ quản lý phân xưởng nhằm nắm bắt chức năng, quyền hạn và quy trình hạch toán nội bộ.
- Phương pháp xử lý dữ liệu:
- Phương pháp so sánh: Phân tích số liệu chuỗi thời gian giai đoạn 2018–2020 để nhận diện xu hướng biến động lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh.
- Phương pháp hạch toán kế toán: Ứng dụng phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản và phương pháp tính giá thành để mô tả, kiểm tra quá trình ghi nhận số liệu kinh tế phát sinh.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán của Công ty Cổ phần Long Thọ qua 3 năm 2018, 2019 và 2020.
- Dữ liệu kế toán phát sinh: Hồ sơ chứng từ gốc và sổ kế toán tháng 10 năm 2020 tại công ty, bao gồm Phiếu yêu cầu vật tư, Phiếu xuất kho, Bảng phân bổ tiền lương, Bảng kê khấu hao tài sản cố định, Hóa đơn giá trị gia tăng, Phiếu nhập kho, cùng hệ thống Sổ Chi tiết và Sổ Cái các tài khoản 621, 622, 627, 154, 155.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
Chương này trình bày có hệ thống các nguyên lý kế toán tài chính áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất. Nội dung trọng tâm tập trung vào kết cấu, nội dung kinh tế và sơ đồ luân chuyển tài khoản hạch toán chi phí:
- Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Ghi nhận giá trị nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất. Cuối kỳ kết chuyển sang bên Nợ TK 154 hoặc ghi nhận vào bên Nợ TK 632 đối với phần chi phí vượt định mức (Sơ đồ 1.1).
- Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Phản ánh tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất từ các tài khoản liên quan (TK 334, TK 335, TK 338), cuối kỳ kết chuyển sang TK 154 hoặc loại trừ phần vượt bình thường sang TK 632 (Sơ đồ 1.2).
- Hạch toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp các khoản chi phí phát sinh tại phân xưởng như chi phí nhân viên phân xưởng (TK 334, 338), chi phí vật liệu dụng cụ (TK 152, 153), khấu hao tài sản cố định (TK 214), dịch vụ mua ngoài (TK 331, 111, 112) và chi phí trả trước (TK 242). Cuối kỳ, chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ do hoạt động dưới công suất bình thường được chuyển vào TK 632, phần còn lại kết chuyển sang TK 154 (Sơ đồ 1.3).
- Tổng hợp chi phí và tính giá thành: Trình bày quy trình trên TK 154 (đối với phương pháp kê khai thường xuyên - Sơ đồ 1.4) và TK 631 (đối với phương pháp kiểm kê định kỳ - Sơ đồ 1.5).
- Kỹ thuật tính giá thành và đánh giá dở dang: Nêu chi tiết công thức toán học tính sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo sản lượng hoàn thành tương đương và theo chi phí định mức; phân tích điều kiện áp dụng 4 phương pháp tính giá thành (giản đơn, hệ số, tỷ lệ, phân bước).
Chương 2: Đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Xi măng tại Công ty Cổ phần Long Thọ
Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu doanh nghiệp và quy trình hạch toán thực tế:
- Tổng quan đơn vị: Công ty Cổ phần Long Thọ (tiền thân là Xí nghiệp Vôi nước Long Thọ thành lập năm 1896, khôi phục năm 1975, chuyển đổi thành công ty cổ phần từ tháng 12/2005). Trụ sở đặt tại số 42 Phùng Chí Kiên, phường An Đông, TP. Huế; vốn điều lệ 26 tỷ đồng; người đại diện pháp luật là Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Nguyễn Văn Trung. Công ty hoàn thành di dời Nhà máy Xi măng Long Thọ về Cụm Công nghiệp Thủy Phương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế vào đầu tháng 4/2021.
- Cơ cấu quản lý và tổ chức kế toán: Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc kỹ thuật, Kế toán trưởng cùng các phòng chức năng (Kế toán, Kế hoạch - Thị trường, Tổ chức - Hành chính, Kỹ thuật, Quản lý chất lượng, Vật tư) và các xí nghiệp trực thuộc (Xí nghiệp Xi măng, Xí nghiệp Cơ điện, Xí nghiệp Gạch Terrazzo - Ngói màu). Phòng Kế toán áp dụng hình thức kế toán trên máy tính.
- Đánh giá nguồn lực và kết quả kinh doanh giai đoạn 2018–2020: Tác giả phân tích sự biến động của lao động (Bảng 2.1), cơ cấu tài sản và nguồn vốn (Bảng 2.2, Biểu đồ 2.1, Biểu đồ 2.2), kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Bảng 2.3).
- Thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành tháng 10 năm 2020:
- Đối tượng tập hợp chi phí: Phân xưởng sản xuất thuộc Xí nghiệp Xi măng.
- Đối tượng tính giá thành: Sản phẩm Xi măng PCB30 rời và Xi măng PCB30 bao.
- Phương pháp tập hợp: Tập hợp trực tiếp đối với chi phí nguyên vật liệu và nhân công; tập hợp gián tiếp đối với chi phí sản xuất chung.
- Công đoạn sản xuất Xi măng rời: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (clinker, thạch cao, đá mạt) được theo dõi qua TK 621XM căn cứ vào Phiếu yêu cầu vật tư (Biểu 2.1), Phiếu xuất kho (Biểu 2.2), định mức tiêu hao (Bảng 2.4, 2.5), Sổ Chi tiết và Sổ Cái TK 621XM (Biểu 2.3, 2.4). Chi phí nhân công trực tiếp tập hợp vào TK 622XM căn cứ Bảng phân bổ tiền lương và trích nộp bảo hiểm (Bảng 2.6, Biểu 2.5, 2.6, 2.7). Chi phí sản xuất chung tập hợp vào TK 627XM căn cứ các bảng kê vật liệu xuất dùng, khấu hao tài sản, công cụ dụng cụ, dịch vụ mua ngoài và chi bằng tiền (Bảng 2.7 đến 2.12; Biểu 2.8 đến 2.10). Chi phí được tổng hợp sang TK 1541XM (Biểu 2.11, 2.12) để lập Bảng tính giá thành xi măng PCB30 rời (Bảng 2.13), xuất kho nhập thành phẩm (Biểu 2.13).
- Công đoạn sản xuất Xi măng bao: Tiếp nhận xi măng rời, xuất dùng thêm vỏ bao (Bảng 2.14, Biểu 2.14), tập hợp chi phí nhân công và sản xuất chung công đoạn đóng bao sang TK 1541XM (Biểu 2.15). Cuối kỳ, lập Bảng tính giá thành xi măng PCB30 bao (Bảng 2.15) và hạch toán nhập kho thành phẩm TK 155 (Biểu 2.16, 2.17, 2.18).
Chương 3: Định hướng và giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Xi măng tại Công ty Cổ phần Long Thọ
Chương 3 tổng kết các đánh giá thực chứng và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện:
- Đánh giá chung:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức khoa học, phân định rõ ràng trách nhiệm; hệ thống chứng từ ban đầu tuân thủ quy định; việc phân chia quy trình tính giá thành thành hai công đoạn (xi măng rời và xi măng bao) phản ánh chính xác chu trình công nghệ thực tế.
- Tồn tại: Công tác kiểm soát chi phí sản xuất chung chưa bóc tách cụ thể chi phí phát sinh bất thường; chưa mở tài khoản theo dõi riêng cho hoạt động sửa chữa lớn tài sản cố định tại Xí nghiệp Xi măng dẫn đến biến động đột ngột giá thành trong tháng sửa chữa; việc kết nối luân chuyển chứng từ giữa nhà máy sản xuất tại Thủy Phương và văn phòng kế toán trung tâm còn có độ trễ thời gian.
- Đề xuất giải pháp:
- Về tổ chức kế toán: Hoàn thiện công tác lập và luân chuyển chứng từ, ứng dụng công nghệ thông tin nhằm kết nối dữ liệu trực tuyến giữa phân xưởng sản xuất và phòng kế toán.
- Về hạch toán kế toán: Đề xuất quy trình hạch toán chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định thông qua Sơ đồ 3.1 (sử dụng tài khoản trích trước chi phí hoặc chi phí trả trước TK 242 để phân bổ dần vào TK 627, hạn chế biến động giá thành đột biến).
- Về quản trị chi phí: Hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung sát với số giờ máy hoạt động thực tế; tăng cường kiểm tra việc thực hiện định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại các công đoạn nghiền và đóng bao.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận tổng hợp toàn bộ quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xi măng tại Công ty Cổ phần Long Thọ, thể hiện sự phân định mạch lạc qua hai công đoạn sản xuất chính trong tháng 10 năm 2020:
| Tiêu thức phân tích |
Công đoạn 1: Sản xuất Xi măng rời |
Công đoạn 2: Sản xuất Xi măng bao |
| Đối tượng chịu chi phí |
Sản phẩm Xi măng PCB30 rời |
Sản phẩm Xi măng PCB30 bao |
| Yếu tố nguyên vật liệu trực tiếp |
Clinker Portland, thạch cao, đá mạt |
Bán thành phẩm xi măng rời, vỏ bao |
| Tài khoản theo dõi chi phí trực tiếp |
TK 621XM, TK 622XM |
TK 621XM, TK 622XM |
| Tập hợp và phân bổ chi phí SXC |
TK 627XM (khấu hao máy nghiền, điện lực) |
TK 627XM (máy đóng bao, chi phí xưởng) |
| Tài khoản tổng hợp chi phí |
TK 1541XM (Chi tiết nghiền xi măng) |
TK 1541XM (Chi tiết đóng bao xi măng) |
| Kết quả hạch toán cuối kỳ |
Giá thành sản xuất xi măng rời (Bảng 2.13) |
Nhập kho thành phẩm TK 155 (Bảng 2.15) |
Đóng góp của khóa luận được thể hiện ở các khía cạnh:
- Làm rõ thực tiễn tổ chức hạch toán chi phí sản xuất phân bước liên tục tại một doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng quy mô lớn, có lịch sử hoạt động trên 120 năm tại Thừa Thiên Huế.
- Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ kế toán trong bối cảnh đơn vị vừa triển khai di dời nhà máy sản xuất xi măng sang Cụm Công nghiệp Thủy Phương (tháng 4/2021).
- Đưa ra giải pháp hạch toán chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định (Sơ đồ 3.1) và tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung có tính khả thi, xuất phát từ các hạn chế ghi nhận tại số liệu thực tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế:
- Giới hạn thời gian khảo sát: Số liệu thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành chỉ được thu thập tập trung trong 01 tháng (tháng 10 năm 2020), chưa bao quát hết tính chu kỳ của hoạt động xây dựng và sản xuất xi măng giữa mùa khô và mùa mưa bão tại khu vực miền Trung.
- Giới hạn chủng loại sản phẩm: Nghiên cứu mới chỉ đi sâu vào dòng sản phẩm xi măng (cụ thể là Xi măng PCB30 rời và bao), chưa khảo sát hạch toán chi phí cho các mặt hàng vật liệu xây dựng khác của công ty như gạch Terrazzo, gạch Block, ngói màu hay tấm lợp Fibro.
- Giới hạn dữ liệu sau di dời: Báo cáo tài chính phân tích dừng lại ở năm 2020, chưa phản ánh được đầy đủ tác động tài chính và cơ cấu giá thành sau khi nhà máy xi măng hoàn tất việc chuyển giao mặt bằng về Cụm Công nghiệp Thủy Phương từ tháng 4 năm 2021.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:
- Khảo sát thực trạng chi phí sản xuất trong chuỗi thời gian dài hơn (theo quý hoặc cả năm tài chính) để đánh giá biến động định mức tiêu hao.
- Mở rộng đề tài sang công tác kế toán chi phí của toàn bộ các phân xưởng sản xuất gạch lát, ngói màu và tấm lợp của công ty.
- Nghiên cứu ứng dụng kế toán quản trị chi phí nhằm hỗ trợ ban giám đốc đưa ra các quyết định định giá bán và kiểm soát biến phí trong điều kiện giá nguyên liệu đầu vào biến động mạnh.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong các ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, khai khoáng hoặc chế biến liên tục.
- Cán bộ kế toán và nhà quản lý tại các doanh nghiệp sản xuất có chu trình công nghệ phân bước, cần tài liệu tham khảo về quy trình luân chuyển chứng từ kế toán chi phí.
Các phần nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu:
- Quy trình hạch toán chi phí qua hai giai đoạn liên tục (nghiền xi măng rời sang đóng bao xi măng) được minh họa bằng hệ thống biểu mẫu chứng từ gốc (từ Biểu 2.1 đến Biểu 2.18).
- Cách thức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán chi tiết (TK 621XM, 622XM, 627XM, 1541XM) trên phần mềm kế toán máy tại doanh nghiệp.
- Sơ đồ đề xuất hạch toán chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định (Sơ đồ 3.1) tại Chương 3 nhằm phân bổ chi phí hợp lý vào giá thành sản phẩm.
Câu hỏi thường gặp
-
Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành sản phẩm xi măng tại Công ty Cổ phần Long Thọ được xác định như thế nào?
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được xác định là từng phân xưởng sản xuất thuộc Xí nghiệp Xi măng. Đối tượng tính giá thành được xác định theo từng công đoạn hoàn thành, bao gồm bán thành phẩm là Xi măng PCB30 rời và thành phẩm hoàn chỉnh là Xi măng PCB30 bao.
-
Tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng trong khóa luận căn cứ vào văn bản pháp lý nào?
Cơ sở lý luận của khóa luận cập nhật tỷ lệ trích bảo hiểm và kinh phí công đoàn theo Nghị quyết số 116/NQ-CP ngày 24/9/2021 của Chính phủ (áp dụng từ 01/10/2021 đến 30/6/2022). Theo đó, tỷ lệ trích tính vào chi phí doanh nghiệp là 22% (BHXH 17%, BHYT 3%, BHTN 0%, KPCĐ 2%) và trích trừ vào lương người lao động là 10,5% (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%).
-
Quy trình tính giá thành sản phẩm xi măng tại công ty gồm những công đoạn nào?
Quy trình sản xuất và tính giá thành được chia thành hai công đoạn phân bước liên tục:
- Công đoạn 1: Tập hợp chi phí nguyên vật liệu (clinker, thạch cao, đá mạt), chi phí nhân công nghiền và chi phí sản xuất chung để tính giá thành Xi măng PCB30 rời.
- Công đoạn 2: Tiếp nhận xi măng rời từ công đoạn 1, xuất thêm vỏ bao, tập hợp chi phí nhân công đóng bao và chi phí sản xuất chung phân xưởng đóng bao để tính giá thành Xi măng PCB30 bao nhập kho thành phẩm.
-
Nguồn số liệu thực chứng trong khóa luận được thu thập ở phạm vi thời gian nào?
Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh được thu thập trong 3 năm từ năm 2018 đến năm 2020. Số liệu sơ cấp và chứng từ kế toán chi tiết minh họa quy trình hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xi măng được thu thập trong tháng 10 năm 2020.
-
Tác giả đề xuất giải pháp gì đối với công tác hạch toán chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định?
Tác giả đề xuất thiết lập quy trình hạch toán chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định qua Sơ đồ 3.1, bằng cách sử dụng tài khoản trích trước chi phí hoặc tập hợp vào chi phí trả trước (TK 242) rồi tiến hành phân bổ dần vào TK 627 của các kỳ kế toán liên quan, nhằm tránh gây biến động đột ngột về giá thành sản phẩm trong tháng phát sinh việc sửa chữa.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Cẩm Vân đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất theo chế độ kế toán hiện hành. Đề tài phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần Long Thọ qua hệ thống chứng từ, sổ sách và bảng tính giá thành chi tiết cho sản phẩm xi măng rời và xi măng bao trong tháng 10 năm 2020. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tế, tác giả đã chỉ ra các hạn chế trong quản lý chi phí sản xuất chung, sửa chữa tài sản cố định và đề xuất các giải pháp kỹ thuật có tính ứng dụng cho đơn vị.