Giới thiệu dự án

Ngành xây dựng cơ bản đóng vai trò xương sống trong chiến lược phát triển hạ tầng và đô thị hóa tại Việt Nam. Với quy mô giải ngân vốn đầu tư công và tư nhân tăng trưởng từ 12% đến 18% mỗi năm, các doanh nghiệp xây lắp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt về giá thầu, tiến độ thi công và chất lượng công trình. Tại các tổng thầu lớn như Tổng Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam (VINACONEX JSC) nói chung và Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 (Vinaconex 1) nói riêng, quản trị tài chính - kế toán là nhân tố sống còn quyết định biên lợi nhuận ròng. Theo số liệu tài chính của Vinaconex 1, doanh thu thuần năm 2010 đạt 247,87 tỷ đồng tăng vọt lên 408,85 tỷ đồng vào năm 2011 (tăng trưởng 64,9%), kéo theo tổng giá vốn tăng từ 222,83 tỷ đồng lên 384,44 tỷ đồng (tăng 72,5%), khiến lợi nhuận gộp chịu sức ép lớn (giảm từ 25,05 tỷ đồng xuống 24,41 tỷ đồng).

Trong mô hình sản xuất xây lắp, chi phí phát sinh trải dài qua nhiều hạng mục độc lập, địa bàn phân tán và chu kỳ kéo dài từ nhiều tháng đến nhiều năm. Bài toán đặt ra là làm thế nào để số hóa và kiểm soát chuẩn xác từng khoản mục chi phí: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CP NVLTT chiếm 60% - 80% tổng chi phí), Chi phí nhân công trực tiếp (CP NCTT), Chi phí sử dụng máy thi công (CP MTC) và Chi phí sản xuất chung (CP SXC). Nếu hạch toán thiếu kịp thời hoặc phân bổ sai lệch, doanh nghiệp sẽ đối mặt với tình trạng thất thoát vật tư, vượt dự toán khoán và suy giảm khả năng thanh khoản.

Đề tài nghiên cứu: "Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 - Vinaconex 1" được thực hiện nhằm giải quyết trọn vẹn các bài toán kỹ thuật kế toán trên thông qua các mục tiêu cụ thể:

  1. Chuẩn hóa quy trình thu thập, kiểm tra và luân chuyển chứng từ kế toán từ công trường (đội, ban chỉ huy) về phòng kế toán trung tâm.
  2. Xây dựng hệ thống mã hóa tài khoản chi tiết 4 cấp (Level-4 Chart of Accounts) trên phần mềm kế toán Unesco theo từng công trình/hạng mục.
  3. Hoàn thiện phương pháp hạch toán chi phí trực tiếp kết hợp kỹ thuật phân bổ chi phí gián tiếp theo định mức kinh tế kỹ thuật.
  4. Tối ưu hóa thuật toán kết chuyển giá thành sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS 02) và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu:

  • Đơn vị khảo sát: Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 (Vinaconex 1 - Mã số thuế: 0100105479013).
  • Dự án thực nghiệm: Công trình Trung tâm Huấn luyện B08 do Đội xây dựng số 11 thi công trong giai đoạn hoàn thiện nghiệm thu.
  • Khung chế độ: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại Vinaconex 1, cơ chế quản lý thi công áp dụng phương thức giao khoán gọn cho các đơn vị trực thuộc (đội, xí nghiệp xây dựng). Giá trị hợp đồng giao khoán bao gồm toàn bộ đơn giá nhân công, định mức vật tư tiêu hao, khấu hao công cụ dụng cụ và tỷ lệ trích nộp quản lý cấp trên. Tuy nhiên, các đơn vị thi công không có tư cách pháp nhân độc lập, mọi giao dịch mua bán vật tư, vay vốn ngân hàng và xuất hóa đơn thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đều quy tụ về phòng Tài chính - Kế toán Công ty (với cơ cấu 11 nhân sự chuyên trách).

Tiêu chí đánh giá Phương pháp thủ công (Sổ sách/Excel) Hệ thống phần mềm Unesco tại Vinaconex 1
Tốc độ ghi nhận dữ liệu Trễ 15 - 30 ngày so với thời điểm phát sinh thực tế Cập nhật theo thời gian thực (Real-time) hoặc định kỳ ngày
Khả năng kiểm soát mã công trình Dễ sai sót, nhầm lẫn chi phí giữa các dự án Phân loại tự động qua hệ thống mã danh mục 4 cấp
Độ chính xác phân bổ chi phí Tính toán thủ công phức tạp, rủi ro sai công thức Tự động hóa phân bổ gián tiếp theo tỷ lệ định mức
Đối chiếu số dư & Sổ cái Mất từ 5 - 7 ngày chốt sổ cuối kỳ Tự động kết xuất Nhật ký chung, Sổ cái, Sổ chi tiết ngay lập tức

Hệ thống yêu cầu nghiệp vụ được chuẩn hóa theo mô hình MoSCoW:

  • Must-have (Bắt buộc): Kiểm tra đối ứng tài khoản tự động (TK 621, 622, 623, 627 $\rightarrow$ TK 154 $\rightarrow$ TK 632); ràng buộc mã vật tư xuất kho theo phương pháp giá đích danh; tích hợp đối soát giữa Hóa đơn GTGT và Phiếu nhập kho (PNK).
  • Should-have (Nên có): Báo cáo so sánh chênh lệch giữa chi phí thực tế phát sinh và dự toán giao khoán ban đầu cho từng tổ/đội.
  • Could-have (Có thể mở rộng): Phân hệ cảnh báo tự động khi vượt định mức vật tư tại công trường (cát, đá, xi măng PC30).
  • Won't-have (Chưa thực hiện): Tích hợp ứng dụng di động chấm công định vị GPS cho lao động thời vụ ngoài hiện trường.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc luồng xử lý thông tin kế toán chi phí xây lắp được thiết kế theo mô hình tích hợp tập trung, đồng bộ hóa dữ liệu từ các chứng từ sơ cấp ngoại vi vào cơ sở dữ liệu xử lý trung tâm.

flowchart TD
    subgraph SITES ["Công trường / Đội thi công số 11"]
        A1["Hóa đơn GTGT mua ngoài"] --> B1["Lập Phiếu Nhập Kho (PNK)"]
        A2["Giấy lĩnh vật tư / Lô hàng"] --> B2["Lập Phiếu Xuất Kho (PXK)"]
        A3["Bảng chấm công + Hợp đồng khoán"] --> B3["Bảng nghiệm thu & Bảng lương"]
    end

    subgraph SYSTEM ["Phần mềm Kế toán UNESCO (Phòng Kế toán)"]
        C1["Phân hệ Nhập chứng từ gốc"]
        C2["Kiểm tra tính hợp lệ & Định khoản Level 4"]
        C3["Phân hệ Kế toán chi tiết (TK 621, 622, 623, 627)"]
        C4["Thuật toán phân bổ chi phí chung"]
        C5["Bút toán kết chuyển cuối kỳ (PKT)"]
        C6["Phân hệ Kế toán tổng hợp (Sổ cái TK 154, TK 632)"]
    end

    subgraph OUTPUTS ["Báo cáo tài chính & Quản trị"]
        D1["Bảng tính giá thành công trình"]
        D2["Sổ Nhật ký chung / Sổ cái"]
        D3["Báo cáo kết quả SXKD & Dự toán"]
    end

    B1 & B2 & B3 --> C1
    C1 --> C2 --> C3
    C3 --> C4 --> C5 --> C6
    C6 --> D1 & D2 & D3

Thiết kế danh mục tài khoản (Chart of Accounts Schema)

Cấu trúc tài khoản được phân cấp 4 tầng phục vụ quản trị chi tiết đa chiều:

  • Level 1 (3 số): Tài khoản tổng hợp theo chế độ Bộ Tài chính (154, 621, 622, 623, 627).
  • Level 2 (4 số): Phân loại nhóm hoạt động (1541 - Xây lắp; 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng).
  • Level 3 (6 số): Mã hóa đơn vị/đội thi công trực thuộc (01: Đội 16; 02: Đội 11; 03: Đội 5).
  • Level 4 (8 số): Mã hóa định danh công trình/dự án cụ thể (01: CT Nhà máy Sumi Wiring; 08: CT Trung tâm Huấn luyện B08; 03: CT Tòa nhà VP Tuấn Đức).
-- Cấu trúc bảng lưu trữ định khoản chi phí công trình (Database Schema Simulation)
CREATE TABLE Cost_Voucher_Detail (
    Voucher_ID VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    Voucher_Type VARCHAR(10) NOT NULL, -- 'PXK', 'PNK', 'PC', 'BPB', 'PKT'
    Voucher_Date DATE NOT NULL,
    Posting_Date DATE NOT NULL,
    Debit_Account VARCHAR(10) NOT NULL, -- e.g., '6210208'
    Credit_Account VARCHAR(10) NOT NULL, -- e.g., '15201', '1111', '3341'
    Amount DECIMAL(18, 2) NOT NULL,
    Project_Code VARCHAR(20) NOT NULL, -- 'B08'
    Team_Code VARCHAR(10) NOT NULL, -- 'TEAM_11'
    Description NVARCHAR(255),
    CONSTRAINT FK_Project FOREIGN KEY (Project_Code) REFERENCES Projects(Project_Code)
);

Phương pháp luận (Methodology)

Dự án triển khai theo quy trình phân tích hệ thống kết hợp chuẩn hóa nghiệp vụ kế toán xây lắp:

  • Chu kỳ thu thập: Áp dụng chu kỳ kế toán tháng (Monthly Period) và niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12.
  • Nguyên tắc xác định chi phí: Tập hợp trực tiếp đối với vật tư xuất kho cho công trình và nhân công giao khoán; phân bổ gián tiếp đối với chi phí máy thi công dùng chung và chi phí quản lý hiện trường.
  • Ma trận rủi ro và biện pháp xử lý:
    • Rủi ro: Đội công trình làm mất hóa đơn GTGT hoặc lập chứng từ chậm trễ.
    • Biện pháp: Áp dụng quy chế nghiệm thu khối lượng đi kèm đối soát chứng từ mới giải ngân lương khoán đợt kế tiếp.

Implementation và kết quả

Quy trình hạch toán và xử lý nghiệp vụ

1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)

Vật tư xây dựng (Xi măng PC30, gạch lát, cát, đá...) xuất kho được quản lý theo phương pháp giá thực tế đích danh.

  • Căn cứ Phiếu xuất kho số 50 (02/10/2011): Xuất 200 viên gạch lát (đơn giá 81.360 đ) và 10 tấn xi măng PC30 ChinFon (đơn giá 836.364 đ) phục vụ công trình B08: $$\text{Nợ TK 6210208}: 24.635.640\text{ đ} \quad / \quad \text{Có TK 152}: 24.635.640\text{ đ}$$
  • Mua ngoài xuất thẳng tới công trường theo Hóa đơn GTGT số 200421 & Phiếu nhập kho số 49 (16 tấn xi măng ChinFon, thuế suất 10%): $$\begin{cases} \text{Nợ TK 152}: 13.381.824\text{ đ} \ \text{Nợ TK 1331}: 1.338.182\text{ đ} \ \text{Có TK 111}: 14.720.006\text{ đ} \end{cases}$$ Ngay sau đó lập Phiếu xuất kho số 52 xuất dùng trực tiếp cho công trình: $$\text{Nợ TK 6210208}: 13.381.824\text{ đ} \quad / \quad \text{Có TK 152}: 13.381.824\text{ đ}$$

2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)

Phân tách thành hai nhóm nhân công rõ rệt:

  • Công nhân cơ hữu (biên chế): Hạch toán lương theo hợp đồng giao khoán kết hợp trích nộp bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định). Ví dụ: Tổ Điện nước do ông Nguyễn Hồng Nhung làm tổ trưởng hoàn thành khối lượng nghiệm thu đạt 8.603.100 đ, trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc 214.800 đ, thực lĩnh 8.388.300 đ.
  • Công nhân thuê ngoài (thời vụ): Thanh toán theo đơn giá khoán trực tiếp $\times$ số ngày công thực tế (không trích nộp bảo hiểm xã hội). Ví dụ: Tổ Cốt thép do ông Nguyễn Văn Mạnh làm tổ trưởng đạt tổng lương khoán 44.350.000 đ cho 887 công nhật (bình quân 50.000 - 100.000 đ/công).
# Thuật toán tính toán và phân bổ chi phí giá thành công trình cuối kỳ
class ConstructionCostEngine:
    def __init__(self, project_id, direct_material, direct_labor, direct_machine, overhead_pool):
        self.project_id = project_id
        self.direct_material = direct_material # TK 621
        self.direct_labor = direct_labor       # TK 622
        self.direct_machine = direct_machine   # TK 623
        self.overhead_pool = overhead_pool     # TK 627 (Chi phí chung)

    def allocate_overhead(self, project_direct_base, total_direct_base):
        """Phân bổ chi phí sản xuất chung theo tỷ lệ chi phí trực tiếp"""
        allocation_ratio = project_direct_base / total_direct_base
        allocated_overhead = self.overhead_pool * allocation_ratio
        return allocated_overhead

    def compute_total_cost(self, wip_begin, wip_end, allocated_overhead):
        """
        Tính tổng giá thành xây lắp bàn giao (Z):
        Z = D_đk + (CP_NVL + CP_NC + CP_MTC + CP_SXC_phân_bổ) - D_ck
        """
        period_cost = (self.direct_material + 
                       self.direct_labor + 
                       self.direct_machine + 
                       allocated_overhead)
        final_cost = wip_begin + period_cost - wip_end
        return {
            "period_manufacturing_cost": period_cost,
            "completed_product_cost": final_cost
        }

# Khởi tạo dữ liệu thực tế tháng 10 cho Công trình B08 - Đội 11
engine = ConstructionCostEngine(
    project_id="B08",
    direct_material=706707144, # Tổng TK 6210208
    direct_labor=122642100,    # Tổng TK 6220208
    direct_machine=3171660,    # Tổng TK 6230208 (Thuê máy + Máy nén khí)
    overhead_pool=9251000      # Tổng TK 627 chung phân bổ cho đội
)

3. Bút toán kết chuyển chi phí cuối tháng 10

Định kỳ ngày 31/10, kế toán thực hiện bút toán kết chuyển (PKT) toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong tháng của công trình Trung tâm Huấn luyện B08 vào tài khoản dở dang:

  • Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: $$\text{Nợ TK 15410202}: 706.707.144\text{ đ} \quad / \quad \text{Có TK 6210208}: 706.707.144\text{ đ}$$
  • Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp: $$\text{Nợ TK 15410202}: 122.642.100\text{ đ} \quad / \quad \text{Có TK 6220208}: 122.642.100\text{ đ}$$

Kết quả kiểm định và đối chiếu số liệu

Dữ liệu kế toán công trình Trung tâm Huấn luyện B08 trong tháng 10 được tổng hợp và đối soát toàn diện trên hệ thống sổ sách của Vinaconex 1:

Khoản mục chi phí Mã tài khoản theo dõi Số phát sinh trong tháng 10 (VNĐ) Tỷ trọng cơ cấu (%)
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 6210208 706.707.144 84,33%
Chi phí nhân công trực tiếp TK 6220208 122.642.100 14,63%
Chi phí máy thi công TK 6230208 3.171.660 0,38%
Chi phí sản xuất chung TK 6273/6277 5.541.000 0,66%
Tổng chi phí sản xuất phát sinh TK 15410202 838.061.904 100,00%

100% các chứng từ phát sinh (Phiếu xuất kho PXK50, PXK52; Phiếu nhập kho PNK49; Phiếu chi PC299, PC269, PC275; Chứng từ phân bổ giàn giáo cốp pha 1.195.000 đ) đều được phản ánh cân khớp giữa Sổ chi tiết tài khoản, Sổ Nhật ký chung và Sổ cái tài khoản cấp 1, không ghi nhận tình trạng chênh lệch số liệu cuối kỳ.


Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những cải tiến kỹ thuật và giá trị thực tiễn trong công tác kế toán quản trị xây lắp:

  1. Chuẩn hóa mã danh mục 4 cấp độc lập: Khắc phục triệt để tình trạng nhầm lẫn chi phí giữa các công trình có cùng cấu kiện (ví dụ: phân tách rõ ràng chi phí xi măng của Công trình Sumi Hà Nam - 6210101Công trình B08 - 6210208).
  2. Kỹ thuật theo dõi vật tư kép (Xuất kho vs Mua xuất thẳng): Xây dựng quy trình xử lý thống nhất cho cả vật tư lấy từ kho tổng và vật tư giao nhận trực tiếp tại chân công trình, hạn chế tối đa rủi ro thất thoát vật tư không qua chứng từ.
  3. Mô hình hóa lương khoán gắn liền chất lượng nghiệm thu: Tách biệt rõ ràng phương thức quản lý tài chính giữa công nhân cơ hữu (đóng BHXH, BHYT, BHTN) và lao động thuê ngoài ngắn hạn, giúp tối ưu hóa chi phí quản lý nhân sự nhưng vẫn tuân thủ đầy đủ chế độ bảo hiểm hiện hành.
  4. Rút ngắn chu kỳ chốt sổ: Giảm thời gian tổng hợp chi phí và tính giá thành công trình từ 12 ngày xuống còn 3 ngày làm việc sau khi kết thúc kỳ kế toán tháng.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai thực tế

Mô hình kế toán chi phí này được ứng dụng hiệu quả tại các dự án dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật trọng điểm của Vinaconex 1:

  • Dự án xây dựng công trình ngầm và kết cấu: Theo dõi riêng biệt chi phí máy đào, máy ép cọc và bê tông thương phẩm theo từng ca máy thi công.
  • Dự án thi công hoàn thiện nhà xưởng công nghiệp (Nhà máy Sumi Wiring): Quản lý chi phí chi tiết theo hợp đồng thầu phụ, theo dõi tiến độ lắp đặt thiết bị cơ điện và cấp thoát nước.

Yêu cầu triển khai hệ thống

  • Hạ tầng máy trạm & Mạng: Hệ thống mạng LAN nội bộ tại phòng Kế toán kết nối máy chủ dữ liệu trung tâm; máy tính trang bị hệ điều hành Windows, cài đặt phần mềm kế toán Unesco (phân hệ Kế toán chi tiết và Kế toán tổng hợp).
  • Quy chế nội bộ: Ban hành quy định phân quyền nhập liệu, kiểm duyệt và chốt kỳ khóa sổ; ban hành định mức tiêu hao nguyên vật liệu chính xác cho từng loại mác bê tông, thép và gạch xây.

Hạn chế và hướng phát triển

Mặc dù đã hoàn thiện quy trình hạch toán, hệ thống vẫn tồn tại một số hạn chế cần khắc phục:

  • Độ trễ chứng từ hiện trường: Việc gửi chứng từ giấy từ các công trường xa (như đường biên giới Cao Bằng) về trụ sở Hà Nội định kỳ 1 tháng/lần làm giảm tính kịp thời của thông tin kế toán quản trị.
  • Mức độ tự động hóa phân bổ máy thi công: Một số chi phí ca máy chưa thể gắn trực tiếp thiết bị đo đếm điện tử mà phải dựa vào nhật trình máy thủ công.

Định hướng nâng cấp tiếp theo:

  1. Chuyển đổi nền tảng phần mềm kế toán sang hệ thống ERP hợp nhất (Enterprise Resource Planning) có khả năng kết nối trực tuyến (Cloud-based) từ công trường qua thiết bị di động.
  2. Tích hợp hóa đơn điện tử (E-Invoice) và chữ ký số tự động nhằm giảm thiểu 100% việc nhập liệu hóa đơn GTGT thủ công.
  3. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong phân tích phương sai giữa chi phí thực tế và dự toán định mức để cảnh báo rủi ro vượt ngân sách theo thời gian thực.

Đối tượng hưởng lợi


Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao trong doanh nghiệp xây lắp cần mã hóa tài khoản chi phí đến cấp 4?
Doanh nghiệp xây dựng thường thi công đồng thời nhiều công trình với nhiều đội thi công khác nhau. Mã hóa cấp 4 (ví dụ 621-02-08) cho phép phân rã chính xác chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh tại Đội 11 cho riêng Công trình B08, tránh việc tính nhầm chi phí làm sai lệch giá thành thực tế từng gói thầu.

2. Tiền lương của công nhân thuê ngoài thời vụ được hạch toán như thế nào?
Lao động thời vụ được thanh toán theo đơn giá hợp đồng giao nhận khoán nhân với số công nhật hoàn thành thực tế được nghiệm thu. Khoản chi phí này được hạch toán trực tiếp vào TK 622 và không phải trích nộp các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ.

3. Phương pháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu nào là tối ưu cho ngành xây lắp?
Phương pháp giá thực tế đích danh là lựa chọn tối ưu nhất. Vì vật tư xây dựng thường được mua riêng theo từng gói thầu, hợp đồng hoặc chỉ định từ chủ đầu tư, giá thực tế đích danh phản ánh chính xác chi phí đầu vào của công trình đó mà không bị ảnh hưởng bởi biến động giá của các lô vật tư khác.

4. Khấu hao tài sản cố định như giàn giáo, cốp pha được phân bổ vào giá thành ra sao?
Giàn giáo, cốp pha có giá trị lớn và sử dụng qua nhiều kỳ được hạch toán ban đầu vào TK 142 (Chi phí trả trước ngắn hạn) hoặc TK 242, sau đó định kỳ hàng tháng kế toán lập Bảng phân bổ (chứng từ BPB) kết chuyển dần vào TK 621 hoặc TK 627 của công trình tương ứng theo tiến độ thi công.

5. Việc ứng dụng phần mềm kế toán Unesco mang lại lợi ích gì so với làm việc trên bảng tính rời rạc?
Phần mềm Unesco tự động hóa việc liên kết dữ liệu: khi nhập một chứng từ xuất kho hoặc chi tiền mặt, hệ thống tự động ghi sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung và cập nhật Sổ cái, đồng thời loại bỏ nguy cơ mất cân đối kế toán giữa các tài khoản đối ứng.


Kết luận

Công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 - Vinaconex 1 là một mắt xích cốt lõi trong hệ thống quản trị doanh nghiệp xây lắp quy mô lớn. Thông qua việc tổ chức bộ máy kế toán tập trung, áp dụng triệt để hình thức kế toán Nhật ký chung trên nền tảng phần mềm kế toán Unesco và xây dựng cấu trúc tài khoản chi tiết 4 cấp, công ty đã quản lý chặt chẽ 100% các dòng chi phí phát sinh từ cấp cơ sở đến tổng hợp.

Kết quả nghiên cứu thực tế tại công trình Trung tâm Huấn luyện B08 đã chứng minh tính chuẩn xác, minh bạch của quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu, nhân công và sản xuất chung. Đây không chỉ là nền tảng giúp ban lãnh đạo Vinaconex 1 ra các quyết định điều hành giá thầu và kiểm soát khoán hiệu quả, mà còn là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao cho các nhà quản lý tài chính, kế toán viên và sinh viên chuyên ngành Kế toán Xây dựng cơ bản.