Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành xây dựng cơ bản giữ vai trò quan trọng trong việc tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân. Trong bối cảnh khối lượng vốn đầu tư xây dựng hàng năm gia tăng nhanh chóng, sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế đã khiến mức độ cạnh tranh trên thị trường xây dựng trong nước tăng lên rõ rệt. Để duy trì năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững, các doanh nghiệp xây lắp bắt buộc phải tối ưu hóa khâu tổ chức, quản lý chi phí đầu vào, khai thác hiệu quả năng lực sản xuất hiện có và hạ thấp giá thành sản phẩm nhưng vẫn bảo đảm các tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật.

Trong hệ thống quản lý kinh tế của doanh nghiệp, kế toán là công cụ điều hành then chốt; trong đó, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là bộ phận trọng yếu hàng đầu. Thông qua số liệu kế toán chi phí và giá thành theo từng công trình, từng giai đoạn thi công, các nhà quản lý có căn cứ so sánh với định mức kỹ thuật, dự toán chi phí, tình hình sử dụng vật tư và lao động, từ đó xác định nguyên nhân chênh lệch để kịp thời điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả thực hiện chuyên đề báo cáo tốt nghiệp với các nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề tổng quan về cơ cấu tổ chức, hoạt động sản xuất kinh doanh và bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 – Vinaconex 1.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp) tại đơn vị.
  3. Đề xuất một số phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 – Vinaconex 1 (trụ sở tại Nhà D9 đường Khuất Duy Tiến, phường Thanh Xuân Bắc, quận Thanh Xuân, Hà Nội), khảo sát cụ thể tại Đội xây dựng số 11.
    • Thời gian & dữ liệu minh họa: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2010 – 2011 và số liệu kế toán chi tiết công trình Trung tâm huấn luyện B08 (thi công từ ngày 01/08/2008 đến ngày 31/10/2009, trích xuất chứng từ tháng 10 năm tài chính).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp quy và chuẩn mực kế toán hiện hành của Nhà nước áp dụng cho doanh nghiệp xây lắp:

  • Chế độ kế toán: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán doanh nghiệp.
  • Chuẩn mực và thông tư hướng dẫn hàng tồn kho: Chuẩn mực kế toán số 02 (Hàng tồn kho), Thông tư số 89/2002/TT-BTC ngày 09/10/2002 và Thông tư số 107/2001/TT-BTC ngày 31/12/2004 của Bộ Tài chính.
  • Chính sách trích khấu hao tài sản cố định: Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính.
  • Chính sách thuế: Áp dụng thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ (thuế suất 5% hoặc 10%); thuế Thu nhập doanh nghiệp áp dụng mức thuế suất 25% trên thu nhập chịu thuế.

Phương pháp kế toán và kỹ thuật xử lý số liệu tại đơn vị:

  • Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm kế toán Unesco với ba phân hệ chính: Nhập chứng từ, Kế toán chi tiết và Kế toán tổng hợp.
  • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá hàng tồn kho theo phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO) theo nguyên tắc giá gốc; vật tư xuất kho quản lý theo lô theo giá thực tế đích danh.
  • Phương pháp tập hợp chi phí: Áp dụng phương pháp tập hợp trực tiếp đối với các khoản mục chi phí phát sinh riêng biệt cho từng công trình (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công); áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp theo chi phí định mức, kế hoạch hoặc khối lượng hoàn thành đối với chi phí sản xuất chung liên quan đến nhiều hạng mục.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng bao gồm: phương pháp thu thập và phân tích tài liệu thứ cấp, phương pháp thống kê mô tả, phân loại, tổng hợp số liệu kế toán và đối chiếu giữa luân chuyển chứng từ gốc với việc ghi chép sổ kế toán chi tiết, sổ cái tài khoản.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về đơn vị Vinaconex - 1

Chương 1 trình bày lịch sử hình thành, mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh, cơ cấu bộ máy quản lý và tổ chức công tác kế toán của Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 – Vinaconex 1.

Lịch sử hình thành và phát triển:

  • Năm 1973: Thành lập với tên gọi ban đầu là Công ty xây dựng Mộc Châu trực thuộc Bộ Xây dựng.
  • Giai đoạn 1977 – 1981: Đổi tên thành Công ty xây dựng số 11 trực thuộc Bộ Xây dựng (trụ sở tại Xuân Mai – Hà Sơn Bình), thực hiện nhiệm vụ xây dựng Nhà máy bê tông Xuân Mai và tham gia xây dựng Nhà máy thủy điện Hòa Bình; cuối năm 1981 chuyển trụ sở về Hà Nội.
  • Năm 1984: Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ký Quyết định số 196/CT đổi tên thành Liên hợp xây dựng nhà ở tấm lớn số 1 trực thuộc Bộ Xây dựng.
  • Năm 1993: Đổi tên thành Liên hợp xây dựng số 1 trực thuộc Bộ Xây dựng.
  • Ngày 15/04/1995: Bộ Xây dựng ra quyết định sáp nhập Liên hợp xây dựng số 1 vào Tổng công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Xây dựng Việt Nam (Vinaconex JSC), đổi tên thành Công ty Xây dựng số 1 – Vinaconex 1.
  • Ngày 29/08/2003: Bộ Xây dựng ban hành Quyết định số 1173/QĐ-BXD chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 – Vinaconex 1, trong đó Nhà nước nắm giữ 51% vốn điều lệ chi phối do Tổng công ty Vinaconex JSC làm đại diện.

Kết quả hoạt động kinh doanh:

Chỉ tiêu Năm 2010 (Đồng) Năm 2011 (Đồng)
Doanh thu thuần 247.874.309.411 408.851.170.004
Tổng giá vốn 222.825.707.390 384.439.225.032
Lợi nhuận gộp 25.048.602.021 24.411.944.972

Đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ: Công ty áp dụng phương thức giao khoán gọn công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng công việc cho các đơn vị trực thuộc (đội, xí nghiệp thi công). Trong giá khoán gọn bao gồm tiền lương, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ thi công và chi phí chung. Các xí nghiệp, đội trực thuộc chưa có tư cách pháp nhân; công ty chịu trách nhiệm về tư cách pháp nhân và các mối quan hệ đối ngoại.

Quy trình sản xuất sản phẩm xây lắp được chuẩn hóa qua 8 bước:

  1. Đào móng
  2. Gia cố nền
  3. Thi công móng
  4. Thi công phần khung bê tông, cốt thép thân và mái nhà
  5. Xây thô
  6. Hoàn thiện
  7. Nghiệm thu
  8. Bàn giao

Cơ cấu bộ máy quản lý và tổ chức kế toán:

  • Cơ cấu quản trị gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát (gồm 3 thành viên với 5 nhiệm kỳ), Giám đốc, các Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và 6 phòng chức năng (Phòng Kỹ thuật thi công, Phòng Kinh tế thị trường, Phòng Thiết bị vật tư, Phòng Đầu tư, Phòng Tài chính kế toán, Phòng Tổ chức hành chính) cùng các đơn vị sản xuất trực thuộc.
  • Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 11 nhân sự tại phòng kế toán trung tâm: Kế toán trưởng; 1 Phó phòng kiêm kế toán tổng hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm; 1 Thủ quỹ; 1 Kế toán tiền mặt, tiền lương, thanh toán, CPQL, BHYT; 1 Kế toán ngân hàng, BHXH; 1 Kế toán TSCĐ và theo dõi một số đơn vị; 1 Kế toán tổng hợp và tính giá thành; 1 Kế toán thuế; 1 Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ; 1 Kế toán công nợ; 2 Kế toán theo dõi các đơn vị (kết hợp với kế toán tại các đội, xí nghiệp).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 – Vinaconex 1

Chương 2 phản ánh chi tiết quy trình kế toán chi phí sản xuất tại doanh nghiệp, minh họa thông qua số liệu thực tế tại công trình Trung tâm huấn luyện B08 do Đội xây dựng số 11 phụ trách thi công.

Đối tượng tập hợp chi phí và quy ước mã hóa:

  • Đối tượng tập hợp chi phí: Từng công trình, hạng mục công trình nhận thầu hoặc từng đơn đặt hàng riêng biệt.
  • Mã hóa chứng từ: PXK (Phiếu xuất kho), PNK (Phiếu nhập kho), PT (Phiếu thu), PC (Phiếu chi), PTX (Phiếu thuê xe), BPB (Bảng phân bổ), PKT (Phiếu kết chuyển).
  • Mã hóa tài khoản: Mở chi tiết đến cấp 3 và cấp 4 theo từng công trình/đội thi công. Ví dụ: TK 15410202 (CPSXKDDD Xây lắp – Đội 11 – Công trình B08), TK 6210208 (CPNVLTT – Đội 11 – Công trình B08), TK 6220208 (CPNCTT – Đội 11 – Công trình B08), TK 627102 (CPSXC – Đội 11).

Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí xây lắp (khoảng 60% – 80%), bao gồm vật liệu chính (gạch, cát, đá, xi măng, bê tông đúc sẵn...), vật liệu phụ, vật liệu kết cấu và vật liệu khác.

  • Quy trình cung ứng và xuất dùng:
    • Vật tư xuất từ kho công ty: Căn cứ giấy lĩnh vật tư của đội trưởng được Giám đốc duyệt, Phòng Thiết bị vật tư lập 2 liên Phiếu xuất kho. Thủ kho vào thẻ kho, cuối tháng chuyển chứng từ về phòng kế toán để nhập vào phần mềm Unesco theo giá thực tế đích danh. Ví dụ: Phiếu xuất kho số 50 ngày 02/10/2011 xuất 200 viên gạch lát (16.272.000 đồng) và 10 tấn xi măng PC30 ChinFon (8.363.640 đồng), tổng giá trị 24.635.640 đồng cho công trình B08.
    • Vật tư mua ngoài giao thẳng chân công trình: Đội gửi hợp đồng, dự toán và kế hoạch cung ứng để Giám đốc duyệt giá. Căn cứ Hóa đơn GTGT và biên bản bàn giao, kế toán lập Phiếu nhập kho và Phiếu xuất kho đồng thời. Ví dụ: Hóa đơn GTGT số 200421 ngày 02/10/2011 mua 16 tấn xi măng PC30 ChinFon từ Công ty Vật tư kỹ thuật xi măng với thành tiền chưa thuế 13.381.824 đồng (thuế GTGT 10% là 1.338.182 đồng, tổng thanh toán 14.720.006 đồng); kế toán lập Phiếu nhập kho số 49 và Phiếu xuất kho số 52 xuất dùng thẳng cho công trình B08.
  • Tổng hợp chi phí NVLTT:
    • Bảng tổng hợp vật liệu tháng 10 cho công trình B08 ghi nhận: Xi măng (66 tấn = 55.200.024 đồng), Gạch ốp lát (6.060 viên = 98.596.200 đồng), Thiết bị vệ sinh (16 bộ = 31.144.000 đồng)... Tổng chi phí vật liệu trong tháng là 706.707.144 đồng.
    • Cuối tháng, kế toán thực hiện kết chuyển chi phí NVLTT của công trình B08: Nợ TK 154 / Có TK 6210208 số tiền 706.707.144 đồng.
    • Tổng số phát sinh kết chuyển trên Sổ Cái TK 621 toàn công ty trong tháng đạt 1.220.373.244 đồng (bao gồm 10.950.000 đồng phân bổ giá trị giàn giáo cốp pha từ TK 142).

Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương, phụ cấp của công nhân sản xuất trong biên chế, tiền công thuê ngoài thời vụ và tiền lương nhân viên điều khiển máy thi công. Công ty áp dụng hình thức trả lương khoán sản phẩm kết hợp với chất lượng, khối lượng công việc hoàn thành.

  • Đối với công nhân trong biên chế: Khi hoàn thành công việc theo Hợp đồng giao nhận khoán, ban chỉ huy công trình nghiệm thu khối lượng thực tế. Kế toán đội tính đơn giá lương bình quân một công lao động và lập Bảng thanh toán lương (có trích BHXH, BHYT, BHTN theo quy định). Ví dụ: Hợp đồng giao khoán Tổ điện nước (tổ trưởng Nguyễn Hồng Nhung) đạt khối lượng hoàn thành 8.603.100 đồng (gồm lắp đặt ống nước tầng 3: 315m x 6.500 đ = 2.047.500 đ; thiết bị vệ sinh tầng 3: 10 bộ x 18.000 đ = 180.000 đ; dây điện tầng 3: 255m x 3.000 đ = 765.000 đ...). Sau khi cộng lương phụ cấp bậc và trừ các khoản bảo hiểm (214.800 đồng), tổng số thực lĩnh của tổ là 11.968.300 đồng.
  • Đối với công nhân thuê ngoài thời vụ: Ký hợp đồng giao nhận khoán theo thời vụ tại địa phương thi công nhằm tiết kiệm chi phí; không trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ. Tiền lương tính theo công thức: $\text{Lương} = \text{Đơn giá khoán} \times \text{Số ngày công}$. Ví dụ: Hợp đồng giao khoán Tổ cốt thép (tổ trưởng Nguyễn Văn Mạnh) thực hiện 57.000 kg cốt thép (37.050.000 đ), 400 mối hàn tiếp địa (2.800.000 đ) và 75 công nhật (4.500.000 đ), tổng giá trị thanh toán là 44.350.000 đồng cho 887 ngày công.
  • Tổng hợp chi phí NCTT:
    • Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương tháng 10 Đội 11 (công trình B08) ghi nhận tổng quỹ lương của 7 bộ phận/tổ là 141.257.323 đồng; trong đó lương cơ bản là 35.729.100 đồng, khấu trừ bảo hiểm 2.143.746 đồng, thực lĩnh 137.462.577 đồng.
    • Sổ chi tiết TK 622-0208 của công trình B08 phản ánh tổng chi phí nhân công trực tiếp kết chuyển cuối tháng sang Nợ TK 154 là 122.642.100 đồng.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần Xây Dựng - Vinaconex 1

Dựa trên việc khảo sát thực tế quy trình hạch toán chi phí tại Đội 11 và công trình Trung tâm huấn luyện B08, nội dung Chương 3 hướng tới việc tổng kết các ưu điểm và các điểm còn hạn chế trong công tác quản lý chi phí, luân chuyển chứng từ và ứng dụng phần mềm kế toán tại doanh nghiệp.

Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành:

  • Tăng cường kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại công trường, siết chặt khâu thẩm định giá đối với vật tư mua ngoài giao thẳng để hạn chế thất thoát và chênh lệch giá dự toán.
  • Hoàn thiện công tác quản lý và ký kết hợp đồng khoán đối với lao động thuê ngoài, bảo đảm đầy đủ chứng từ thanh toán hợp lệ và phân loại chính xác chi phí nhân công trực tiếp theo từng giai đoạn thi công.
  • Tối ưu hóa các phân hệ trên phần mềm kế toán Unesco nhằm đồng bộ hóa dữ liệu luân chuyển từ kế toán đội lên phòng kế toán trung tâm, hỗ trợ việc phân bổ chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung chính xác hơn cho từng hạng mục công trình.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa và làm rõ thực tiễn công tác kế toán chi phí xây lắp tại một doanh nghiệp xây dựng quy mô lớn thuộc Tổng công ty Vinaconex:

  • Trình bày toàn diện quy trình thu nhận, xử lý và luân chuyển chứng từ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) và chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) từ các đội thi công về phòng kế toán công ty.
  • Cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm đầy đủ qua hệ thống bảng biểu: Báo cáo kết quả kinh doanh 2010 – 2011; Hóa đơn GTGT mẫu 01 GTKT-3LL; Phiếu xuất kho mẫu 02-VT; Bảng tổng hợp vật tư sử dụng; Hợp đồng giao nhận khoán; Bảng thanh toán lương lao động trong biên chế và lao động thuê ngoài; Sổ chi tiết TK 621, TK 622; Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái tài khoản.
  • Minh chứng tính phù hợp của việc kết hợp giữa hình thức sổ Nhật ký chung với phần mềm kế toán Unesco trong việc theo dõi chi tiết chi phí theo từng đối tượng xây lắp riêng biệt.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu chi tiết của báo cáo tập trung chủ yếu vào số liệu quý IV/tháng 10 tại một công trình đại diện (Trung tâm huấn luyện B08) do Đội xây dựng số 11 thi công; chưa mở rộng số liệu chi tiết cho toàn bộ các công trình khác của công ty trong cả niên độ. Ngoài ra, như tác giả đã tự nhận định, nhận thức bản thân còn mang tính lý thuyết và thời gian thực tập tại doanh nghiệp có hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sâu hơn về phương pháp tập hợp, phân bổ chi phí sử dụng máy thi công (TK 623), chi phí sản xuất chung (TK 627), các phương pháp đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ và công tác tính giá thành toàn bộ công trình khi tiến hành quyết toán bàn giao với chủ đầu tư.

Giá trị tham khảo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp này là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, Kinh tế xây dựng tại các trường cao đẳng, đại học khi thực hiện chuyên đề tốt nghiệp hoặc nghiên cứu môn học Kế toán doanh nghiệp xây lắp.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp xây dựng, đặc biệt trong việc tham khảo phương pháp mã hóa tài khoản chi tiết theo công trình, quy trình quản lý vật tư xuất kho theo giá đích danh và phương pháp lập bảng thanh toán lương khoán kết hợp giữa lao động cơ hữu và lao động thuê ngoài thời vụ.

Câu hỏi thường gặp

1. Đơn vị áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán tự động hóa Unesco.

2. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 – Vinaconex 1 được xác định như thế nào?
Công ty xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng công trình, hạng mục công trình nhận thầu hoặc từng đơn đặt hàng riêng biệt. Chi phí được theo dõi chi tiết theo từng đội xây lắp và từng công trình thông qua hệ thống mã tài khoản cấp 3, cấp 4 trên phần mềm.

3. Tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm bao nhiêu trong tổng chi phí sản xuất và được quản lý theo phương pháp nào?
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường chiếm từ 60% đến 80% tổng chi phí sản xuất. Hàng tồn kho được theo dõi theo phương pháp kê khai thường xuyên, giá xuất kho được tính theo phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO) theo nguyên tắc giá gốc và quản lý theo lô theo giá thực tế đích danh.

4. Sự khác biệt trong việc chi trả tiền lương và trích bảo hiểm giữa lao động biên chế và lao động thuê ngoài tại đơn vị là gì?
Lao động trong biên chế được hưởng lương theo hợp đồng giao khoán kết hợp lương cấp bậc, phụ cấp và bị trích các khoản bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN) theo quy định. Lao động thuê ngoài thời vụ được trả lương khoán trực tiếp theo khối lượng hoặc ngày công thực tế theo thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế và không trích nộp các khoản bảo hiểm (BHXH, BHYT, KPCĐ).

5. Kết quả doanh thu thuần và giá vốn của công ty trong hai năm 2010 – 2011 biến động như thế nào?
Năm 2010, doanh thu thuần đạt 247.874.309.411 đồng và tổng giá vốn là 222.825.707.390 đồng (lợi nhuận gộp đạt 25.048.602.021 đồng). Đến năm 2011, doanh thu thuần tăng lên 408.851.170.004 đồng và tổng giá vốn tăng lên 384.439.225.032 đồng (lợi nhuận gộp đạt 24.411.944.972 đồng).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Nguyệt đã phản ánh cụ thể thực trạng tổ chức hạch toán chi phí sản xuất xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 – Vinaconex 1 theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC. Thông qua các dữ liệu thực tế tại Đội xây dựng số 11 và công trình Trung tâm huấn luyện B08, tài liệu đã làm rõ phương pháp mã hóa chứng từ, kỹ thuật xử lý dữ liệu chi phí nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp trên phần mềm Unesco. Đây là công trình tổng kết thực tiễn có giá trị tham khảo rõ ràng cho việc học tập và nghiên cứu nghiệp vụ kế toán trong lĩnh vực xây lắp công trình.