Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa theo đường lối đổi mới của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (năm 1986), các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh tại Việt Nam được trao quyền tự chủ về tài chính và tự do cạnh tranh trong khuôn khổ pháp luật. Đối với các doanh nghiệp xây dựng, mục tiêu tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi nhuận gắn liền với yêu cầu thu hồi vốn, đảm bảo thu nhập cho người lao động, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ ngân sách nhà nước và duy trì năng lực tái sản xuất mở rộng. Để đạt được các mục tiêu này, việc tổ chức hạch toán kế toán đóng vai trò như một công cụ quản lý sắc bén giúp lãnh đạo doanh nghiệp nắm bắt toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và kiểm soát giá thành công trình.

Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại và Công nghệ V.Long (thành lập năm 2009, trụ sở tại Khu 5, Đại Bái, Đại Thịnh, Mê Linh, Hà Nội) là đơn vị hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực thi công các công trình dân dụng, hạ tầng giao thông và thủy lợi. Sau gần sáu năm hoạt động, công ty đã xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000. Do đặc thù sản phẩm xây dựng có giá trị lớn, thời gian thi công kéo dài và chịu ảnh hưởng trực tiếp từ môi trường tự nhiên, công tác theo dõi chi phí đầu vào và tính toán giá thành sản phẩm trở thành khâu then chốt quyết định hiệu quả tài chính của công ty.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đặc điểm sản phẩm xây lắp, tổ chức sản xuất và công tác kế toán chi phí, giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây dựng.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng hạch toán chi phí sản xuất (nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, máy thi công, sản xuất chung) và phương pháp tính giá thành tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại và Công nghệ V.Long.
  3. Đánh giá những ưu điểm, thành tựu trong công tác kế toán của đơn vị, từ đó xác định phương hướng hoàn thiện hạch toán chi phí và tính giá thành đáp ứng yêu cầu quản lý trong cơ chế thị trường.

Đối tượng nghiên cứu là toàn bộ quy trình kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại Phòng Tài chính Kế toán và Đội xây lắp số 01 của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại và Công nghệ V.Long; phạm vi thời gian và số liệu minh chứng tập trung vào Quý IV năm 2013, gắn với các công trình cụ thể như Công trình Xây dựng Nhà nghỉ dưỡng Suối Hai - Công an Thành phố Hà Nội và Công trình Xây dựng Trường mầm non Cẩm Lĩnh (Ba Vì, Hà Nội).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề nghiên cứu dựa trên hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp xây lắp và các văn bản pháp quy hiện hành:

  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Hệ thống chuẩn mực kế toán và tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001:2000 được áp dụng tại doanh nghiệp.

Khung hạch toán chi phí sản xuất xây lắp được phân định theo 4 khoản mục chi phí chủ yếu:

  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Tài khoản 621): Bao gồm giá trị thực tế của nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ xuất dùng trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình.
  • Chi phí nhân công trực tiếp (Tài khoản 622): Bao gồm tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp lương của công nhân trực tiếp thi công xây lắp.
  • Chi phí sử dụng máy thi công (Tài khoản 623): Phản ánh chi phí máy móc, thiết bị phục vụ thi công tại công trình (gồm chi phí thuê ngoài máy móc thiết bị như cẩu tháp, máy trộn, máy xúc).
  • Chi phí sản xuất chung (Tài khoản 627): Phản ánh chi phí quản lý, phục vụ thi công tại các đội xây dựng (lương nhân viên quản lý đội, vật liệu lán trại, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác).

Hệ thống phương pháp kế toán áp dụng tại đơn vị gồm:

  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.

  • Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu: Phương pháp thẻ song song.

  • Phương pháp tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho: Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).

  • Hình thức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm kế toán máy vi tính.

  • Phương pháp tập hợp chi phí: Tập hợp trực tiếp theo từng công trình, hạng mục công trình; các chi phí gián tiếp liên quan nhiều đối tượng được phân bổ theo tiêu thức tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp.

  • Phương pháp tính giá thành: Phương pháp giản đơn (phương pháp trực tiếp) với công thức tổng quát:

    $$Z = D_1 + C - D_2$$

    Trong đó: $Z$ là giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành; $D_1$ là chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ; $C$ là tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ; $D_2$ là chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm phương pháp thu thập chứng từ gốc, phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu kế toán từ hệ thống sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các tài khoản 621, 622, 623, 627, 154, 632 trong Quý IV/2013 tại Công ty V.Long.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm sản phẩm xây lắp, tổ chức sản xuất, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại và Công nghệ V.Long

Chương 1 phân tích các đặc thù kỹ thuật và kinh tế của sản phẩm xây lắp ảnh hưởng trực tiếp đến tổ chức sản xuất và công tác kế toán:

  • Danh mục và tính chất sản phẩm: Sản phẩm xây dựng mang tính đơn chiếc, không có sản phẩm nào hoàn toàn giống sản phẩm nào; mỗi công trình đều có địa điểm, kết cấu và dự toán thiết kế riêng. Hoạt động thi công diễn ra trên cơ sở hợp đồng giao nhận thầu (qua đấu thầu hoặc chỉ định thầu). Tính chất hàng hóa không thể hiện rõ qua lưu thông thông thường mà thể hiện qua việc bàn giao công trình, hạng mục công trình hoặc điểm dừng kỹ thuật đạt chuẩn.
  • Thời gian và quy trình sản xuất: Thời gian thi công thường kéo dài, chia thành các giai đoạn: Chuẩn bị (dựng lán trại, tập kết vật liệu) $\rightarrow$ Thi công (phần thô và hoàn thiện) $\rightarrow$ Nghiệm thu, bàn giao (với sự tham gia của chủ đầu tư, tư vấn giám sát, thiết kế và phòng kỹ thuật công ty).
  • Đặc điểm sản phẩm dở dang: Sản phẩm dở dang là các công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng xây lắp chưa nghiệm thu, thanh toán. Công ty áp dụng phương pháp kiểm kê khối lượng làm dở cuối kỳ để xác định giá trị sản phẩm dở dang. Đối với công trình bàn giao trọn gói sau khi hoàn tất, toàn bộ chi phí phát sinh từ khi khởi công đến thời điểm kiểm kê được tính là giá trị dở dang.
  • Đối tượng và phương pháp kế toán: Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành tại công ty là từng công trình, hạng mục công trình cụ thể. Công ty mở sổ chi tiết theo dõi chi phí theo từng quý cho từng công trình theo 4 khoản mục: TK 621, TK 622, TK 623, TK 627.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại và Công nghệ V.Long

Chương 2 trình bày chi tiết thực trạng hạch toán từng khoản mục chi phí và quy trình tính giá thành trong Quý IV/2013 tại Đội xây lắp số 01:

  1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621):

    • Chi phí NVL trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất, từ 70% đến 75% tổng giá trị công trình. Kho vật liệu được bố trí trực tiếp tại chân công trình để giảm chi phí vận chuyển.
    • Trình tự luân chuyển chứng từ: Căn cứ vào tiến độ, Đội trưởng ký "Giấy yêu cầu vật tư" $\rightarrow$ Chỉ huy trưởng duyệt $\rightarrow$ Thủ kho xuất vật tư và lập "Phiếu xuất kho" (hoặc nhận vật tư mua ngoài giao thẳng theo biên bản giao nhận) $\rightarrow$ Cuối tháng, kế toán đội lập "Bảng kê xuất nguyên vật liệu", "Bảng tổng hợp xuất nguyên vật liệu" chuyển lên Phòng Kế toán công ty để nhập máy.
    • Số liệu ghi nhận: Tại Công trình Xây dựng Nhà nghỉ dưỡng Suối Hai - CA TP Hà Nội, ngày 15/12/2013 xuất 14 tấn xi măng Bỉm Sơn theo Phiếu xuất kho số 83 (đơn giá 1.000.000 đ/tấn, thành tiền 14.000.000 đ). Tổng phát sinh Nợ TK 621 của công trình này trong Quý IV/2013 là 7.000.000 nghìn đồng (kết chuyển sang Nợ TK 154). Tổng chi phí NVLTT toàn Đội số 01 trong quý là 9.980.000 nghìn đồng.
  2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622):

    • Chi phí nhân công chiếm từ 15% đến 22% giá thành công trình.
    • Cơ cấu lao động: Gồm lao động trong biên chế (hưởng lương thời gian/hệ số cấp bậc, được đóng BHXH, BHYT, BHTN) và lao động ngoài biên chế/lao động thời vụ (ký hợp đồng dưới 3 tháng, trả lương khoán theo khối lượng hoàn thành, chỉ trích 2% kinh phí công đoàn, không trích BHXH, BHYT).
    • Quy trình tính lương: Căn cứ "Bảng thanh toán khối lượng" và "Bảng chấm công" của từng tổ thợ. Ví dụ: Tổ thợ Lưu Văn Hùng thi công đào móng, đắp đất, đóng cọc tre trong Quý IV/2013 có tổng tiền lương theo khối lượng là 163.020.000 đ; tổng số công làm việc là 1.254 công. Đơn giá ngày công được xác định: $163.020.000 / 1.254 = 130.000$ đ/công.
    • Kết chuyển chi phí: Tổng chi phí NCTT Quý IV/2013 của Công trình Suối Hai là 1.000.000 nghìn đồng (trên Sổ chi tiết TK 622); tổng Nợ TK 622 toàn đội kết chuyển sang TK 154 là 2.908.000 nghìn đồng.
  3. Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623):

    • Chi phí máy thi công chiếm từ 6% đến 10% giá trị công trình. Công ty chủ yếu sở hữu cốp pha thép, giáo chống; các loại máy lớn (cẩu tháp, máy trộn, máy xúc) được thuê ngoài.
    • Minh chứng hạch toán: Hợp đồng kinh tế ngày 01/10/2013 thuê cẩu tháp FO23 từ Công ty Xây lắp & Cơ giới 14 (giá thuê 81.000.000 đ/3 tháng đã bao gồm VAT). Kế toán ghi nhận Nợ TK 623: 77.855.000 đ, Nợ TK 133: 3.145.000 đ, Có TK 331: 81.000.000 đ.
    • Tổng chi phí sử dụng máy thi công Quý IV/2013 của Công trình Suối Hai là 512.000 nghìn đồng; tổng chi phí máy thi công toàn đội kết chuyển sang TK 154 là 810.500 nghìn đồng.
  4. Hạch toán chi phí sản xuất chung (TK 627):

    • Gồm chi phí nhân viên quản lý đội (TK 6271), chi phí vật liệu lán trại (TK 6272), chi phí công cụ dụng cụ (TK 6273), chi phí khấu hao TSCĐ (TK 6274), chi phí dịch vụ mua ngoài (TK 6277) và chi phí bằng tiền khác (TK 6278).
    • Chi phí phát sinh trực tiếp tại công trình nào được ghi nhận cho công trình đó. Các chi phí chung của đội được phân bổ cho các công trình theo tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp:

$$\text{Chi phí SXC phân bổ cho CT} = \frac{\text{Chi phí NCTT của công trình}}{\text{Tổng chi phí NCTT các công trình liên quan}} \times \text{Tổng chi phí SXC cần phân bổ}$$

  • Ví dụ: Khấu hao TSCĐ Quý IV/2013 của đội là 60.900.000 đ được phân bổ cho Công trình Suối Hai 45.485.000 đ và Công trình Cẩm Lĩnh 15.415.000 đ. Tổng chi phí sản xuất chung phát sinh của Công trình Suối Hai trong quý là 601.000 nghìn đồng; tổng toàn đội kết chuyển sang TK 154 là 801.500 nghìn đồng.
  1. Tổng hợp chi phí, đánh giá dở dang và tính giá thành (TK 154, TK 632):
    • Cuối quý, kế toán lập Bảng tổng hợp chi phí sản xuất và Bảng tính giá thành sản phẩm xây lắp.
    • Đối với Công trình Nhà nghỉ dưỡng Suối Hai - CA TP Hà Nội: Đến ngày 31/12/2013 công trình đã hoàn thành và bàn giao cho chủ đầu tư. Chi phí dở dang đầu kỳ ($D_1$) là 2.500.000 nghìn đồng; chi phí dở dang cuối kỳ ($D_2$) bằng 0.
Chỉ tiêu khoản mục chi phí Số tiền (Nghìn đồng)
Chi phí dở dang đầu kỳ ($D_1$) 2.500.000
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ ($C$): 9.113.000
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) 7.000.000
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) 1.000.000
- Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623) 512.000
- Chi phí sản xuất chung (TK 627) 601.000
Chi phí dở dang cuối kỳ ($D_2$) 0
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành bàn giao ($Z$) 12.500.000

Kế toán thực hiện bút toán kết chuyển giá thành bàn giao: Ghi Nợ TK 632 / Có TK 154 số tiền 12.500.000 nghìn đồng.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại và Công nghệ V.Long

Chương 3 tổng kết và đánh giá công tác hạch toán tại doanh nghiệp:

  • Ưu điểm:
    • Bộ máy kế toán được tổ chức khoa học, phân công nhiệm vụ rõ ràng; đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn đại học.
    • Áp dụng thống nhất hệ thống tài khoản theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
    • Ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm kế toán theo hình thức Nhật ký chung, giúp giảm thiểu thao tác thủ công, tự động hóa việc lên Sổ chi tiết, Sổ Cái và Báo cáo tài chính.
    • Quản lý vật tư chặt chẽ tại chân công trình, hạn chế thất thoát và giảm chi phí vận chuyển trung gian.
    • Phân loại lao động hợp lý giữa biên chế và hợp đồng thời vụ, tối ưu hóa chi phí trích theo lương phù hợp với quy định.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể sau:

  • Mô tả chi tiết toàn bộ chu trình kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại và Công nghệ V.Long, từ khâu lập chứng từ ban đầu (Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Bảng thanh toán khối lượng, Hóa đơn GTGT) đến khâu ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp và kết chuyển chi phí sang TK 154 và TK 632.
  • Làm rõ cơ cấu tỷ trọng các yếu tố chi phí trong tổng giá trị xây lắp tại đơn vị: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm 70% - 75%; chi phí nhân công trực tiếp chiếm 15% - 22%; chi phí máy thi công chiếm 6% - 10%.
  • Cung cấp số liệu hạch toán thực tế Quý IV/2013 của Đội xây lắp số 01: Tổng chi phí sản xuất toàn đội tập hợp trên TK 154 gồm 9.980.000 nghìn đồng (NVLTT), 2.908.000 nghìn đồng (NCTT), 810.500 nghìn đồng (máy thi công), 801.500 nghìn đồng (sản xuất chung); xác định chính xác giá thành bàn giao của Công trình Nhà nghỉ dưỡng Suối Hai - CA TP Hà Nội là 12.500.000 nghìn đồng.
  • Khẳng định tính phù hợp của việc áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính kết hợp phương pháp tính giá thành giản đơn trong điều kiện sản xuất xây dựng theo hợp đồng đơn chiếc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi một đơn vị cơ sở (Đội xây lắp số 01) thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại và Công nghệ V.Long trong khoảng thời gian một quý (Quý IV/2013). Các dữ liệu phân tích tập trung chủ yếu vào loại hình hợp đồng thanh toán toàn bộ sau khi công trình hoàn thành, chưa khảo sát sâu các trường hợp nghiệm thu và thanh toán theo tiến độ khối lượng kế hoạch.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát sang các đội xây lắp khác và các chu kỳ kế toán nhiều năm; nghiên cứu hoàn thiện phương pháp lập dự toán định mức chi phí và ứng dụng sâu hơn công tác kế toán quản trị chi phí để phục vụ phân tích chênh lệch chi phí thực tế so với dự toán đấu thầu.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh tại các trường đại học khối kinh tế khi thực hiện khóa luận, chuyên đề thực tập về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành trong ngành xây dựng cơ bản.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ trong việc tham khảo biểu mẫu chứng từ (Bảng thanh toán khối lượng, Bảng phân bổ tiền lương, Bảng tổng hợp chi phí) và quy trình luân chuyển chứng từ hạch toán trên phần mềm máy tính theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ trọng các khoản mục chi phí cấu thành giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty V.Long được xác định như thế nào?
Trong tổng giá trị công trình tại Công ty V.Long, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng cao nhất từ 70% đến 75%; chi phí nhân công trực tiếp chiếm từ 15% đến 22%; chi phí sử dụng máy thi công chiếm từ 6% đến 10%; phần còn lại là chi phí sản xuất chung phục vụ điều hành và quản lý thi công.

2. Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán và phương pháp quản lý hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán máy vi tính; áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính. Hàng tồn kho được theo dõi theo phương pháp kê khai thường xuyên, hạch toán chi tiết vật liệu theo phương pháp thẻ song song và tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).

3. Tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp thi công được tính toán ra sao?
Đối với công nhân trực tiếp thi công (đa số là lao động ngoài biên chế ký hợp đồng thời vụ dưới 3 tháng), công ty áp dụng hình thức trả lương khoán theo khối lượng công việc hoàn thành chia cho tổng số công thực tế để xác định đơn giá ngày công (ví dụ Quý IV/2013 là 130.000 đ/công). Công ty chỉ trích 2% kinh phí công đoàn, không trích nộp BHXH, BHYT vào chi phí sản xuất đối với lực lượng lao động thời vụ này.

4. Tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung (TK 627) cho các công trình được thực hiện theo nguyên tắc nào?
Các khoản chi phí sản xuất chung liên quan trực tiếp đến công trình nào thì hạch toán thẳng vào công trình đó. Những khoản chi phí sản xuất chung liên quan đến nhiều công trình trong đội (như khấu hao TSCĐ dùng chung, lương văn phòng đội) được kế toán phân bổ cho từng công trình theo tiêu thức tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp.

5. Giá thành thực tế của Công trình Nhà nghỉ dưỡng Suối Hai - CA TP Hà Nội trong Quý IV/2013 được tổng hợp như thế nào?
Công trình được bàn giao toàn bộ vào ngày 31/12/2013 ($D_2 = 0$). Giá thành công trình được tính bằng chi phí dở dang đầu kỳ ($D_1 = 2.500.000$ nghìn đồng) cộng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ ($C = 9.113.000$ nghìn đồng, gồm NVLTT: 7.000.000; NCTT: 1.000.000; Máy thi công: 512.000; SXC: 601.000), đạt tổng giá thành sản phẩm hoàn thành bàn giao là 12.500.000 nghìn đồng và được kết chuyển toàn bộ sang TK 632.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã phản ánh toàn diện bức tranh thực tế về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại và Công nghệ V.Long. Thông qua việc phân tích hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách trong Quý IV/2013, nghiên cứu làm rõ phương pháp hạch toán theo 4 khoản mục chi phí gắn với đặc thù sản xuất xây lắp đơn chiếc theo hợp đồng. Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn có giá trị minh họa cao cho công tác tổ chức kế toán tài chính trong doanh nghiệp xây dựng cơ bản theo chế độ kế toán Việt Nam.