Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, các doanh nghiệp tại Việt Nam phải thực hiện nguyên tắc tự hạch toán kinh tế và tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, chi phí sản xuất trực tiếp cấu thành nên giá thành công trình, quyết định trực tiếp đến năng lực cạnh tranh trong công tác đấu thầu cũng như hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.
Chuyên đề tốt nghiệp "Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Xây dựng số 2" được thực hiện bởi sinh viên Nghiêm Thị D dưới sự hướng dẫn của giảng viên Nguyễn Thị Thanh Nga (thực hiện tại Hà Nội, tháng 7 năm 2005). Nghiên cứu giải quyết bài toán hạch toán kế toán chi phí và phân tích hiệu quả tài chính tại một đơn vị xây lắp có tính chất hạch toán phụ thuộc trực thuộc công ty mẹ.
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Nghiên cứu quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức quản lý và đặc điểm bộ máy kế toán tại Xí nghiệp Xây dựng số 2.
- Khảo sát thực trạng công tác hạch toán các phần hành kế toán liên quan trực tiếp đến chi phí: nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ, tài sản cố định, tiền lương - bảo hiểm xã hội, tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.
- Phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế cơ bản năm 2002 của đơn vị (giá trị tổng sản lượng, năng suất lao động, quỹ lương, chi phí sản xuất, giá thành công trình, doanh thu và lợi nhuận).
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp, chỉ rõ ưu điểm và tồn tại trong công tác kế toán của đơn vị thực tập.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành công trình xây lắp và tình hình phân tích hoạt động kinh tế.
- Không gian nghiên cứu: Xí nghiệp Xây dựng số 2 (trụ sở tại số 63 Huỳnh Thúc Kháng, quận Đống Đa, Hà Nội), trực thuộc Công ty Thiết kế và Xây dựng Dầu khí (Tổng công ty Dầu khí Việt Nam).
- Thời gian nghiên cứu: Số liệu kế toán và phân tích kinh tế thực tế tập trung vào năm tài chính 2002 cùng thực trạng công tác kế toán đến năm 2005.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận về chi phí và giá thành sản phẩm
Tác giả hệ thống hóa các khái niệm, bản chất kinh tế và phương pháp phân loại chi phí sản xuất:
- Khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định. Bản chất là sự chuyển dịch giá trị của các yếu tố tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động vào sản phẩm, lao vụ, dịch vụ.
- Phân loại chi phí theo yếu tố (nội dung kinh tế): Chia làm 5 yếu tố theo quy định hiện hành gồm:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ xuất dùng (trừ giá trị dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi).
- Chi phí nhân công: Toàn bộ tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương (Kinh phí công đoàn 2%, Bảo hiểm xã hội 15%, Bảo hiểm y tế 2%).
- Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): Toàn bộ mức trích khấu hao TSCĐ sử dụng trong kỳ.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Điện, nước, dịch vụ phục vụ thi công và quản lý.
- Chi phí khác bằng tiền: Các khoản chi phí bằng tiền ngoài các yếu tố trên.
- Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm xây lắp:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Vật liệu chính, phụ, nhiên liệu trực tiếp thi công hạng mục.
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp xây lắp.
- Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623): Khấu hao, nhiên liệu, nhân công vận hành máy móc thi công.
- Chi phí sản xuất chung (TK 627): Chi phí nhân viên quản lý đội, khấu hao, công cụ dụng cụ, dịch vụ mua ngoài tại công trường.
- Định giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:
- Với công trình hoàn thành toàn bộ mới bàn giao: Toàn bộ chi phí dở dang bằng tổng chi phí phát sinh từ khi khởi công đến cuối kỳ hạch toán:
$$\text{Chi phí dở dang cuối kỳ} = \text{Chi phí SX dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí phát sinh trong kỳ}$$
- Với công trình nghiệm thu thanh toán theo giai đoạn khối lượng hoàn thành: Khối lượng chưa bàn giao được tính theo chi phí dự toán do phòng quản lý sản xuất xác định.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thực tế từ hệ thống sổ sách kế toán, chứng từ gốc, báo cáo tài chính và báo cáo phân tích kinh tế năm 2002 của Xí nghiệp Xây dựng số 2.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
- Phương pháp so sánh giản đơn: So sánh giữa số liệu thực hiện với số liệu kế hoạch để tính toán mức chênh lệch tuyệt đối (+/-) và tỷ lệ phần trăm (%) hoàn thành kế hoạch.
- Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng hệ thống chứng từ, phương pháp tài khoản đối ứng, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Đặc điểm, tình hình chung của Xí nghiệp Xây dựng số 2 và thực trạng công tác kế toán
1. Tổng quan đơn vị và cơ cấu tổ chức
Xí nghiệp Xây dựng số 2 có tiền thân là Trung đoàn 758 thuộc Binh đoàn 318, thành lập theo Quyết định 225/HĐBT ngày 30/8/1980 thuộc Tổng cục Dầu khí. Đến năm 1986, xí nghiệp chuyển trụ sở từ Vũng Tàu ra Hà Nội (đóng tại 63 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội). Đơn vị trực thuộc Công ty Thiết kế và Xây dựng Dầu khí (thuộc Tổng công ty Dầu khí Việt Nam theo Nghị định số 338 của Chính phủ), có tư cách pháp nhân không đầy đủ.
Cơ cấu nguồn lực của đơn vị:
- Lao động: Tổng số 55 cán bộ công nhân viên, trong đó có 7 nữ (tỷ lệ 27,3%). Trình độ chuyên môn gồm 37 người có trình độ đại học (67,3%), 3 người có trình độ trung cấp (5,4%), nhân viên tạp vụ, bảo vệ, thủ kho gồm 15 người (27,3%).
- Cơ cấu vốn: Tổng công ty cấp 64,9% (tương ứng 1.000 VNĐ theo đơn vị báo cáo), công ty cấp 27,4% (tương ứng 230.000 VNĐ), vốn liên doanh và cổ đông là 0%. Nguồn vốn kinh doanh do Nhà nước và cấp trên cấp, đơn vị không được phép huy động vốn từ bên ngoài.
- Trang thiết bị thi công: Giá trị đầu tư đạt 549.819 VNĐ.
Bộ máy điều hành tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm: Giám đốc (đại diện pháp nhân), Phó giám đốc kỹ thuật, Phó giám đốc kinh tế nội chính (tài chính), Phòng tổ chức hành chính, Phòng quản lý sản xuất, Phòng tài chính kế toán và Ban chỉ huy tại các công trường (Chủ nhiệm công trình, Đội trưởng sản xuất, Cán bộ kỹ thuật).
2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán
- Mô hình tổ chức: Kế toán tập trung. Phòng Tài chính - Kế toán tại trụ sở có 5 người: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán chi phí sản xuất, Kế toán thanh toán, Thủ quỹ. Tại các công trường bố trí nhân viên kế toán thống kê làm nhiệm vụ thu thập chứng từ gốc.
- Ứng dụng tin học: Sử dụng phần mềm kế toán Fast Enterprise 2001.
- Hình thức sổ kế toán: Hình thức Chứng từ ghi sổ. Cuối tháng, căn cứ bảng kê chứng từ gốc, kế toán nhập máy để phần mềm tự động lập Chứng từ ghi sổ, vào Sổ Cái, Sổ chi tiết và Bảng cân đối số phát sinh.
[Chứng từ gốc / Bảng tổng hợp chứng từ gốc]
3. Thực trạng các phần hành kế toán chi phí
- Kế toán Nguyên vật liệu - Công cụ dụng cụ: Do đặc thù xây lắp phân tán, vật tư do Chủ nhiệm công trình trực tiếp mua ngoài và chuyển thẳng ra công trường, không qua nhập kho. Xí nghiệp không dùng TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu) và TK 153 (Công cụ, dụng cụ) mà hạch toán trực tiếp chi phí thực tế phát sinh vào TK 621 (theo phương pháp giá đích danh = Giá mua + Chi phí thu mua). Chi phí CCDC phục vụ thi công đưa thẳng vào TK 6273; vật liệu lán trại tạm thời đưa vào TK 6272.
- Kế toán Tài sản cố định và trích khấu hao: Áp dụng phương pháp khấu hao tuyến tính (khấu hao bình quân). Mức trích khấu hao tháng = Nguyên giá $\times$ Tỷ lệ khấu hao tháng. Mức trích khấu hao quý = Mức trích khấu hao tháng $\times$ 3.
- Kế toán Tiền lương và trích BHXH, BHYT, KPCĐ: Áp dụng trả lương theo thời gian đối với lao động gián tiếp và lương theo sản phẩm (Khối lượng công việc hoàn thành $\times$ Đơn giá) đối với lao động trực tiếp. Lương thanh toán 2 đợt/tháng (tạm ứng ngày 20, thanh toán ngày 05 tháng sau). Cuối quý, tạm trích lương theo giá trị sản lượng: 10% - 14% cho lao động trực tiếp, 13,5% cho lao động gián tiếp. Trích 19% trên lương cơ bản (15% BHXH, 2% BHYT, 2% KPCĐ) đưa vào giá thành sản phẩm.
- Kế toán Tập hợp chi phí và tính giá thành: Đối tượng tập hợp chi phí là từng công trình, hạng mục công trình theo hợp đồng kinh tế ký với chủ đầu tư. Chi phí tập hợp trên các tài khoản TK 621, TK 622, TK 623, TK 627 được kết chuyển sang TK 154 để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị.
- Kế toán Tiêu thụ, Doanh thu và Lợi nhuận: Đơn vị áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Doanh thu xây lắp là giá bán chưa có thuế GTGT, xác định theo giai đoạn quy ước khi có biên bản nghiệm thu kỹ thuật bàn giao giữa bên A (chủ đầu tư) và bên B (xí nghiệp).
4. Thực trạng phân tích kinh tế năm 2002
Văn bản trình bày chi tiết kết quả phân tích số liệu thực tế so với kế hoạch năm 2002 của xí nghiệp:
| Chỉ tiêu phân tích |
Đơn vị tính |
Kế hoạch 2002 |
Thực hiện 2002 |
So sánh (+/-) |
Tỷ lệ (%) |
| 1. Tổng giá trị sản lượng |
1.000 đ |
45.225 |
48.948 |
+3.723 |
108,23% |
| 2. Năng suất lao động bq/công nhân |
Đồng/ngày |
65.000 |
71.000 |
+6.000 |
109,23% |
| 3. Quỹ tiền lương |
1.000 đ |
132.000 |
138.096,684 |
+6.096,684 |
104,62% |
| - Số lượng lao động bình quân |
Người |
110 |
108 |
-2 |
98,18% |
| - Tiền lương bình quân 1 lao động |
1.000 đ |
1.200 |
1.278,673 |
+78,673 |
106,56% |
| 4. Tổng chi phí sản xuất |
1.000 đ |
29.340.845,168 |
28.656.127,883 |
-684.717,285 |
97,67% |
| - Chi phí NVL trực tiếp |
1.000 đ |
18.791.935,164 |
19.119.054,207 |
+327.119,043 |
101,74% |
| - Chi phí nhân công trực tiếp |
1.000 đ |
4.342.345,120 |
4.050.273,073 |
-292.072,047 |
93,27% |
| - Chi phí máy thi công |
1.000 đ |
445.654,114 |
474.186,357 |
+28.532,243 |
106,40% |
| - Chi phí sản xuất chung |
1.000 đ |
5.760.910,770 |
5.012.614,246 |
-748.296,524 |
87,01% |
| 5. Doanh thu tiêu thụ |
1.000 đ |
37.000.000 |
37.152.000 |
+152.000 |
100,41% |
| 6. Lợi nhuận |
|
|
|
|
|
| - Lợi nhuận từ HĐ sản xuất kinh doanh |
1.000 đ |
958.292,080 |
1.049.333,410 |
+91.041,330 |
109,50% |
| - Lợi nhuận từ HĐ tài chính |
1.000 đ |
134.361,540 |
131.136,864 |
-3.224,676 |
97,60% |
| - Lợi nhuận từ HĐ bất thường |
1.000 đ |
9.001,178 |
9.163,200 |
+162,022 |
101,80% |
Đối với công tác hạ giá thành tại 2 công trình điển hình năm 2002:
| Tên công trình / hạng mục |
ĐVT |
Sản lượng thực hiện |
Giá thành KH (1.000 đ/ĐVT) |
Giá thành TH (1.000 đ/ĐVT) |
| Sửa chữa nhà làm việc Nghĩa Tân |
$m^3$ |
400 |
947 |
895 |
| Sửa chữa Bảo tàng B52 |
$m^3$ |
300 |
768 |
756 |
Áp dụng công thức tính tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch hạ giá thành:
$$\text{Tỷ lệ % thực hiện KH giá thành} = \frac{\sum (Q_{1i} \times Z_{1i})}{\sum (Q_{1i} \times Z_{0i})} \times 100 = \frac{(400 \times 895.000) + (300 \times 756.000)}{(400 \times 947.000) + (300 \times 768.000)} \times 100 = 92,66%$$
Kết quả cho thấy xí nghiệp đã hạ giá thành thực tế so với kế hoạch là 7,34% (tương ứng tiết kiệm chi phí thi công trên 2 công trình này).
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Khái quát bức tranh chi phí và giá thành thực tế: Văn bản đã phản ánh toàn diện số liệu chi phí năm 2002. Tổng chi phí sản xuất thực hiện đạt 28.656.127.883 đồng so với kế hoạch 29.340.845.168 đồng, tiết kiệm được 684.717.285 đồng (tương ứng giảm 2,33%). Trong đó, chi phí nhân công trực tiếp tiết kiệm 6,73% do xí nghiệp đẩy mạnh đầu tư cơ giới hóa máy móc thi công (chi phí máy thi công tăng 6,4%).
- Xác định kết quả kinh doanh và cơ cấu lợi nhuận: Tổng doanh thu đạt 37.152.000.000 đồng (vượt 0,41% kế hoạch). Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính đạt 1.049.333.410 đồng (vượt 9,5% kế hoạch), đóng vai trò chủ đạo trong việc gia tăng tổng lợi nhuận của toàn xí nghiệp.
- Làm rõ thực trạng tổ chức hạch toán đặc thù: Phản ánh mô hình quản lý kế toán kết hợp phần mềm Fast Enterprise 2001 theo hình thức Chứng từ ghi sổ, hạch toán vật tư xuất thẳng không qua kho (bỏ qua TK 152, 153), và trích khấu hao TSCĐ tuyến tính theo quý.
Tồn tại và đánh giá chuyên môn do tác giả chỉ ra
- Quản lý vật tư: Việc ủy quyền toàn bộ cho Chủ nhiệm công trình tự mua sắm và nhập thẳng vào công trình mà không qua thủ tục nhập kho (không sử dụng TK 152, TK 153) khiến phòng kế toán chỉ quản lý về mặt giá trị trên chứng từ hoàn ứng, không kiểm soát được định mức thực tế và chất lượng vật tư tại chân công trình, tiềm ẩn nguy cơ thất thoát, lãng phí.
- Hệ thống sổ kế toán và phân bổ chi phí: Đơn vị chưa lập bảng phân bổ nguyên vật liệu và bảng phân bổ tiền lương riêng biệt; sổ Cái tài khoản và bảng tính/phân bổ khấu hao chưa được hoàn thiện chi tiết, gây chậm trễ trong khâu tổng hợp số liệu tính giá thành cuối quý.
- Hạch toán chi phí quản lý: Theo quy định nội bộ của công ty mẹ, chi phí quản lý xí nghiệp không hạch toán vào TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) mà tập hợp toàn bộ vào TK 627 (Chi phí sản xuất chung), làm sai lệch cơ cấu chi phí sản xuất và gây khó khăn cho việc phân tích các yếu tố cấu thành giá thành xây lắp.
- Quản lý lao động: Lao động trực tiếp thi công chủ yếu là lao động thuê ngoài có tính chất thời vụ, hợp đồng ngắn hạn, gây khó khăn cho công tác chấm công, quản lý ngày công và kiểm soát chất lượng kỹ thuật công trình.
- Phương pháp phân tích kinh tế: Chủ yếu áp dụng phương pháp so sánh giản đơn, việc phân tích còn mang tính bề nổi, chưa đi sâu phân tích ảnh hưởng của từng nhân tố chi tiết đến biến động giá thành.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Do điều kiện tiếp cận thông tin tại doanh nghiệp trực thuộc ngành dầu khí có tính bảo mật và tư cách pháp nhân trực thuộc, số liệu phân tích chuyên sâu tập trung chủ yếu vào năm tài chính 2002 và các công trình sửa chữa quy mô vừa (như công trình Nghĩa Tân, Bảo tàng B52).
- Hướng hoàn thiện cho doanh nghiệp:
- Cần hoàn thiện hệ thống chứng từ và mở tài khoản kho (TK 152, TK 153) để kiểm soát chặt chẽ hao phí vật tư từ khâu thu mua đến khâu sử dụng.
- Tách bạch chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) với chi phí sản xuất chung (TK 627) theo đúng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp hiện hành của Bộ Tài chính nhằm phản ánh đúng bản chất giá thành công trình.
- Hoàn thiện hệ thống bảng phân bổ tiền lương, bảng phân bổ vật tư và nâng cao năng lực phân tích chi phí đa nhân tố thay vì chỉ dùng phương pháp so sánh số học đơn giản.
Giá trị tham khảo
Báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp này có giá trị thực tiễn đối với:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Kinh tế xây dựng: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán chi phí xây lắp theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm kế toán Fast Enterprise 2001.
- Người nghiên cứu về quản trị chi phí xây lắp: Minh họa rõ nét các vấn đề phát sinh trong thực tế quản lý vật tư xuất thẳng không qua kho, quản lý lao động thời vụ và xử lý chi phí quản lý tại các xí nghiệp thành viên phụ thuộc công ty mẹ.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao Xí nghiệp Xây dựng số 2 không sử dụng tài khoản 152 và 153 trong hạch toán?
Do đặc thù các công trình xây lắp nằm phân tán ở nhiều địa bàn xa trụ sở, các Chủ nhiệm công trình được ủy quyền trực tiếp mua vật tư, công cụ dụng cụ và vận chuyển thẳng tới chân công trình để thi công. Do đó, xí nghiệp không tổ chức nhập kho trung tâm mà hạch toán trực tiếp giá trị hóa đơn mua vào TK 621 (đối với nguyên vật liệu) hoặc TK 6273 (đối với công cụ dụng cụ).
2. Xí nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán nào và dùng phần mềm gì?
Đơn vị áp dụng hình thức ghi sổ Chứng từ ghi sổ, kết hợp xử lý dữ liệu tự động trên phần mềm kế toán Fast Enterprise 2001. Hàng tháng, kế toán nhập chứng từ gốc và bảng kê để máy tự động lập Chứng từ ghi sổ, lên Sổ Cái, Sổ chi tiết và kết xuất Báo cáo tài chính.
3. Tỷ lệ trích các khoản theo lương và trích trước tiền lương tại xí nghiệp được thực hiện như thế nào?
Xí nghiệp trích 19% trên tiền lương cơ bản tính vào chi phí giá thành (gồm: BHXH 15%, BHYT 2%, KPCĐ 2%). Cuối mỗi quý, kế toán tạm trích tiền lương theo giá trị sản lượng thực hiện với tỷ lệ từ 10% đến 14% đối với lao động trực tiếp và 13,5% đối với lao động gián tiếp tùy theo từng công trình.
4. Kết quả tiết kiệm chi phí sản xuất năm 2002 của đơn vị đạt mức bao nhiêu?
Năm 2002, tổng chi phí sản xuất thực tế là 28.656.127.883 đồng so với kế hoạch 29.340.845.168 đồng, đạt tỷ lệ 97,67%, tiết kiệm được 684.717.285 đồng (tương ứng 2,33%). Trong đó, khoản mục chi phí nhân công trực tiếp tiết kiệm nhiều nhất với mức giảm 6,73% so với kế hoạch.
5. Điểm bất cập lớn nhất trong hạch toán chi phí quản lý tại đơn vị là gì?
Theo quy định nội bộ của Công ty Thiết kế và Xây dựng Dầu khí, toàn bộ chi phí liên quan đến quản lý xí nghiệp không được hạch toán vào TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) mà phải tập hợp dồn vào TK 627 (Chi phí sản xuất chung), dẫn đến việc phản ánh chưa đúng bản chất kinh tế của chi phí và gây khó khăn khi phân tích các khoản mục trong giá thành công trình.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành công trình và phân tích hoạt động kinh tế năm 2002 tại Xí nghiệp Xây dựng số 2. Thông qua hệ thống số liệu thực tế và quy trình hạch toán trên phần mềm Fast Enterprise 2001, tác giả đã làm rõ kết quả tiết kiệm 2,33% tổng chi phí và hạ 7,34% giá thành tại các công trình trọng điểm. Đồng thời, công trình chỉ rõ những bất cập cần khắc phục trong quản lý vật tư xuất thẳng, quản lý lao động thời vụ và hạch toán chi phí quản lý nội bộ.