Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế đổi mới cơ chế kinh tế và hội nhập quốc tế sâu rộng, các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam đứng trước nhiều cơ hội phát triển nhưng đồng thời phải đối mặt với áp lực cạnh tranh khắt khe từ cơ chế thị trường. Để tồn tại, duy trì vị thế cạnh tranh và bảo toàn vốn kinh doanh, doanh nghiệp buộc phải kiểm soát chặt chẽ toàn bộ các khâu trong chu trình sản xuất nhằm tối ưu hóa lợi nhuận. Lợi nhuận của doanh nghiệp được xác định dựa trên chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí bỏ ra; do đó, chi phí sản xuất trở thành mối quan tâm hàng đầu của nhà quản trị. Trong công tác quản lý nội bộ, kế toán là công cụ thiết yếu nhằm ghi nhận, kiểm tra và phản ánh trung thực toàn bộ hao phí sản xuất. Việc tổ chức hạch toán chi phí chính xác và đầy đủ là tiền đề để tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm, tạo cơ sở xác định giá vốn hàng bán và định giá bán sản phẩm phù hợp trên thị trường.

Xuất phát từ nhận thức về vai trò của công tác kế toán chi phí và qua quá trình thực tập thực tế tại Công ty TNHH Thanh Ninh – một đơn vị sản xuất vật liệu xây dựng tại tỉnh Quảng Nam trong bối cảnh giá cả vật tư đầu vào biến động và ảnh hưởng của dịch bệnh phức tạp, tác giả Phan Thị Thảo Nguyên (lớp K52A Kế toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trịnh Văn Sơn) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành gạch Tuynel tại Công ty TNHH Thanh Ninh".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  • Mục tiêu chung: Từ nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thanh Ninh.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống những nội dung cơ bản về lý luận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.
    2. Đánh giá thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gạch Tuynel tại Công ty TNHH Thanh Ninh.
    3. Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gạch Tuynel tại Công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thanh Ninh, trọng tâm đi sâu vào chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gạch Tuynel.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai tại Công ty TNHH Thanh Ninh (địa chỉ tại xã Đại Nghĩa, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích, đánh giá tình hình nguồn lực tài sản, nguồn vốn và lao động được thu thập trong giai đoạn 2018 – 2020. Số liệu chứng từ, sổ sách kế toán phục vụ minh chứng các nghiệp vụ hạch toán tập trung trong Quý 3 năm 2020 (các tháng 7, 8, 9 năm 2020).
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu công tác tập hợp chi phí sản xuất và quy trình tính giá thành đối với dòng sản phẩm gạch Tuynel 6 lỗ nhỏ tại đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các lý thuyết kế toán tài chính doanh nghiệp chuẩn mực được trích dẫn từ các tài liệu học thuật của Huỳnh Lợi (2009, 2010) và Võ Văn Nhị (2002, 2006). Về mặt học thuật, chi phí sản xuất được tiếp cận dưới hai góc độ: định tính (các yếu tố vật chất tham gia quá trình sản xuất) và định lượng (mức độ tiêu hao được đo lường bằng thước đo tiền tệ). Giá thành sản phẩm được định nghĩa là thước đo giá trị biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa kết tinh trong một khối lượng sản phẩm hoàn thành nhất định. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được cụ thể hóa bằng công thức cân đối chi phí:

Tổng giá thành sản xuất sản phẩm hoàn thành = Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ - Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

Hệ thống kế toán được xây dựng trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán hiện hành, trọng tâm là Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Các tài khoản chủ yếu được vận dụng gồm:

  • Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp): Phản ánh giá trị nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm.
  • Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp): Tập hợp tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân trực tiếp sản xuất.
  • Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung): Phản ánh các chi phí phục vụ, quản lý phân xưởng thông qua 6 tài khoản cấp hai (TK 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng; TK 6272 - Chi phí vật liệu; TK 6273 - Chi phí dụng cụ sản xuất; TK 6274 - Chi phí khấu hao TSCĐ; TK 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài; TK 6278 - Chi phí khác bằng tiền).
  • Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang): Tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ từ các tài khoản 621, 622, 627 để tính giá thành sản phẩm hoàn thành kết chuyển sang Tài khoản 155 (Thành phẩm) hoặc ghi nhận vào Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán).

Bên cạnh đó, văn bản hệ thống hóa 3 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo sản phẩm hoàn thành tương đương, theo chi phí định mức) và 5 phương pháp tính giá thành sản phẩm (phương pháp giản đơn/trực tiếp, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp kết chuyển song song, phương pháp kết chuyển tuần tự).

Để hoàn thành nội dung nghiên cứu, tác giả kết hợp 4 phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

  • Phương pháp điều tra, thu thập số liệu: Trực tiếp thu thập các chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu xác nhận công việc), sổ chi tiết, chứng từ ghi sổ, sổ cái và báo cáo tài chính của Công ty TNHH Thanh Ninh.
  • Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Nghiên cứu hệ thống giáo trình, tài liệu chuyên ngành kế toán chi phí và các đề tài khóa luận liên quan nhằm xây dựng khung lý luận.
  • Phương pháp quan sát, phỏng vấn: Trực tiếp quan sát các khâu sản xuất tại xưởng gạch và trao đổi, phỏng vấn nhân viên kế toán cùng ban quản lý công ty về chu trình hạch toán, kiểm soát chi phí.
  • Phương pháp tổng hợp, phân tích: Thống kê, phân loại và xử lý các số liệu thu thập được; đối chiếu giữa lý luận kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với thực tế xử lý nghiệp vụ tại doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

Chương đầu tiên trình bày hệ thống lý luận chung về bản chất kinh tế của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Tác giả phân loại chi phí theo 4 tiêu thức khoa học:

  • Phân loại theo nội dung kinh tế (yếu tố chi phí): Chi phí nguyên liệu, vật liệu; chi phí nhân công; chi phí khấu hao TSCĐ; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền.
  • Phân loại theo công dụng kinh tế (khoản mục chi phí): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp; chi phí sản xuất chung.
  • Phân loại theo mối quan hệ với mức độ hoạt động: Chi phí biến đổi (biến phí); chi phí cố định (định phí); chi phí hỗn hợp.
  • Phân loại theo phương pháp quy nạp: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.

Giá thành sản phẩm được phân loại theo thời điểm và nguồn số liệu (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế) và theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất, giá thành tiêu thụ toàn bộ). Chương này phân tích chi tiết quy trình kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất gồm kế toán sản phẩm hỏng (phân biệt sản phẩm hỏng trong định mức được tính vào giá thành sản phẩm và ngoài định mức xử lý qua Tài khoản 1381, thu hồi phế liệu qua Tài khoản 152, bồi thường qua Tài khoản 1388 hoặc ghi vào Tài khoản 632) cùng kế toán chi phí ngừng sản xuất được xử lý như chi phí thời kỳ. Đồng thời, tác giả thiết lập công thức và điều kiện áp dụng cho từng phương pháp kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và phương pháp tính giá thành trong các loại hình doanh nghiệp khác nhau.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gạch Tuynel tại Công ty TNHH Thanh Ninh

Chương hai tập trung mô tả bối cảnh tổ chức hoạt động và thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp khảo sát. Công ty TNHH Thanh Ninh được thành lập từ tháng 03/2009 tại xã Đại Nghĩa, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam với vốn góp 6 tỷ đồng, mã số thuế 4000438168, do ông Võ Chí Thanh làm đại diện pháp luật, chịu sự quản lý của Chi cục Thuế Huyện Đại Lộc. Ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất vật liệu xây dựng, cụ thể là sản xuất gạch Tuynel.

Cơ cấu mặt hàng sản xuất của công ty bao gồm 3 loại sản phẩm chính với quy cách và tỷ trọng sản xuất được tổng hợp trong bảng sau:

Loại gạch Chiều dài (cm) Chiều rộng (cm) Chiều cao (cm) Tỷ lệ sản xuất (%)
Gạch Tuynel 6 lỗ nhỏ 10,5 7,5 17,5 80 - 85
Gạch Tuynel 6 lỗ lớn 17,5 10,5 14,5 10 - 15
Gạch thẻ 10,0 17,0 5,5 5

Về tổ chức quản lý, đứng đầu công ty là Hội đồng thành viên và Giám đốc điều hành, hỗ trợ có Phó Giám đốc kinh doanh, Quản đốc phân xưởng và Bộ phận Kế toán - Hành chính văn phòng. Bộ phận sản xuất do Quản đốc phân xưởng trực tiếp phụ trách, điều hành 6 tổ sản xuất chuyên biệt gồm: Tổ tạo hình (vận hành máy, tạo hình bán thành phẩm), Tổ lên goòng (xếp gạch lên goòng vào lò nung), Tổ đốt lò (sấy và nung), Tổ xuống goòng thành phẩm (bảo dưỡng, phân loại, sắp xếp sản phẩm), Tổ điện cơ (bảo trì thiết bị và hệ thống điện) và Tổ xe cơ giới (trộn, ủi, cấp đất sét và than vào máy).

Về nhân sự, tổng số lao động tại công ty có xu hướng tăng dần trong 3 năm khảo sát:

Năm Tổng số lao động (người) Lao động Nam (người) Tỷ lệ Nam (%) Lao động Nữ (người) Tỷ lệ Nữ (%)
2018 158 93 58,67 65 41,14
2019 161 96 59,63 65 40,37
2020 170 103 60,59 67 39,41

Bộ máy kế toán của công ty áp dụng mô hình tổ chức tập trung tại Phòng Kế toán gồm Kế toán trưởng phụ trách chung cùng các nhân viên chuyên trách: Kế toán bán hàng, Kế toán công nợ, Kế toán NVL-CCDC, Thủ quỹ và Thủ kho. Về phương diện chế độ, công ty áp dụng hình thức sổ "Chứng từ ghi sổ", hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC.

Đi sâu vào thực trạng quý 3/2020 đối với sản phẩm gạch Tuynel 6 lỗ nhỏ, việc hạch toán chi phí được thực hiện như sau:

  • Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Công ty kiểm soát nguyên vật liệu dựa trên hệ thống định mức kỹ thuật đã thống nhất với Chi cục Thuế:
    • Đất nguyên liệu (đất sét): 1 m3 / 400 viên (theo quy định của UBND tỉnh Quảng Nam).
    • Than cám Nông Sơn: 130 kg / 1.000 viên.
    • Dầu diezen: 0,3 lít / 1.000 viên.
    • Dầu nhờn PLC Komat SHD: 10% lượng dầu diezen tiêu hao.

Nguồn cung ứng nguyên vật liệu được minh chứng qua các chứng từ thực tế: ngày 05/07/2020 công ty nhập 700 m3 đất sét theo Hóa đơn GTGT số 0000441 của Công ty TNHH MTV Hoàn Quý Kỳ với đơn giá 29.000 đồng/m3, thuế GTGT 10%, tổng giá trị thanh toán chuyển khoản là 22.330.000 đồng, nhập kho theo Phiếu nhập kho số 22; ngày 08/07/2020 công ty nhập 15 tấn than cám Nông Sơn từ Công ty TNHH MTV Trung Thượng theo Hóa đơn GTGT số 0000413 với tổng thanh toán 20.625.000 đồng. Điểm đặc thù trong quy trình kế toán tại công ty là cuối mỗi tháng, căn cứ vào tổng sản lượng gạch sản xuất ra, kế toán mới tính toán số lượng nguyên vật liệu xuất dùng theo định mức định sẵn, lập phiếu xuất kho bằng phần mềm trên máy vi tính, sau đó lập Bảng kê vật liệu xuất kho, ghi Sổ chi tiết TK 621, Chứng từ ghi sổ và vào Sổ cái TK 621.

  • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Tập hợp tiền công lao động sản xuất theo từng tổ dựa trên Phiếu xác nhận công việc, Bảng kê thanh toán tiền công, lập Chứng từ ghi sổ tiền lương, Sổ chi tiết TK 622 và Sổ cái TK 622.
  • Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp toàn bộ chi phí gián tiếp tại phân xưởng gồm lương nhân viên quản lý phân xưởng, chi phí CCDC xuất kho, trích khấu hao TSCĐ trong quý 3/2020, chi phí điện thoại, hóa đơn tiền điện mua ngoài phục vụ sản xuất và các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp theo quy định. Các nghiệp vụ được phản ánh qua Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung, Sổ chi tiết TK 627 và Sổ cái TK 627.
  • Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành (TK 154): Cuối quý, kế toán tổng hợp chi phí phát sinh bên Nợ các tài khoản 621, 622, 627 kết chuyển sang bên Nợ TK 154. Đơn vị tiến hành đánh giá chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ và lập Thẻ tính giá thành sản phẩm dịch vụ hoàn thành quý 3/2020, kết chuyển giá thành thực tế thành phẩm gạch Tuynel nhập kho vào Tài khoản 155.

Chương 3: Giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thanh Ninh

Trên cơ sở thực trạng ghi nhận, tác giả rút ra các nhận xét cụ thể:

  • Ưu điểm: Bộ máy sản xuất được phân định rõ ràng qua 6 tổ công tác; công ty xây dựng được hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu chặt chẽ và ổn định; tổ chức bộ máy kế toán tập trung tinh gọn, tuân thủ đúng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; áp dụng máy tính trong việc lập chứng từ và xử lý sổ sách kế toán.
  • Nhược điểm: Việc lập phiếu xuất kho nguyên vật liệu vào thời điểm cuối tháng dựa trên khối lượng thành phẩm hoàn thành nhân với định mức kỹ thuật khiến cho số liệu xuất kho mang tính chất hồi tố, không phản ánh chính xác lượng hao hụt, lãng phí hoặc thất thoát vật tư phát sinh theo ngày thực tế. Bên cạnh đó, việc luân chuyển một số chứng từ dịch vụ mua ngoài còn chậm trễ; công tác phân loại chi tiết và kiểm soát chi phí sản xuất chung còn gặp áp lực do giá các yếu tố đầu vào (than cám, điện sản xuất, dầu nhớt) tăng cao trong khi thị trường tiêu thụ có sự sụt giảm về giá bán.

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chủ yếu:

  1. Giải pháp về công tác tổ chức kế toán: Tiếp tục bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ nhân viên kế toán, sắp xếp lại chức năng kiểm tra chứng từ ban đầu nhằm đảm bảo tính kịp thời và trung thực của số liệu kế toán.
  2. Giải pháp hoàn thiện sổ sách, báo cáo kế toán và luân chuyển chứng từ: Cần chấm dứt việc xuất kho nguyên vật liệu hồi tố cuối tháng; tổ chức lập phiếu xuất kho vật tư theo từng ca hoặc từng đợt sản xuất thực tế để theo dõi chính xác mức tiêu hao từng ngày; cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ mua ngoài để tránh dồn số liệu vào cuối quý.
  3. Giải pháp về công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gạch Tuynel: Mở thêm sổ chi tiết theo dõi chặt chẽ sản phẩm dở dang trên dây chuyền sấy nung; lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung phản ánh sát thực tế hoạt động máy móc; theo dõi và hạch toán riêng các khoản sản phẩm nứt vỡ, hư hỏng ngoài định mức lò nung để gắn trách nhiệm vật chất cho các tổ vận hành.
  4. Giải pháp hỗ trợ quản lý chi phí sản xuất kinh doanh: Doanh nghiệp cần tăng cường kiểm tra định kỳ hệ thống máy móc lò sấy, điều chỉnh chế độ nung của Tổ đốt lò để tối ưu hóa nhiệt lượng từ than cám Nông Sơn; áp dụng các biện pháp sử dụng điện năng tiết kiệm trong giờ cao điểm nhằm hạ thấp chi phí dịch vụ mua ngoài.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận tốt nghiệp đã cung cấp một bức tranh toàn diện và số liệu minh chứng thực tế về quy trình kế toán chi phí sản xuất trong ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ cấu sản phẩm và các định mức kỹ thuật sản xuất gạch Tuynel: Xác lập tỷ trọng sản xuất dòng gạch 6 lỗ nhỏ chiếm ưu thế tuyệt đối (80 - 85%), gạch 6 lỗ lớn chiếm 10 - 15% và gạch thẻ chiếm 5%. Khóa luận đưa ra các thông số định mức vật tư cụ thể gồm 1 m3 đất sét sản xuất được 400 viên gạch; 130 kg than cám Nông Sơn cho 1.000 viên gạch; 0,3 lít dầu diezen cho 1.000 viên gạch và định mức dầu nhớt PLC Komat SHD bằng 10% lượng dầu diezen.
  • Cung cấp dữ liệu định lượng về quy mô lao động và nguồn lực doanh nghiệp: Phản ánh biến động lao động từ 158 người (năm 2018) lên 170 người (năm 2020), trong đó tỷ lệ lao động nam luôn chiếm ưu thế (trên 58 - 60%) do tính chất cơ giới và nặng nhọc của công việc sản xuất gạch nung.
  • Khảo sát chi tiết chu trình luân chuyển chứng từ: Minh họa cụ thể 37 biểu mẫu chứng từ, hóa đơn, bảng kê, sổ chi tiết và sổ cái trong quý 3/2020 minh chứng cho toàn bộ chu trình luân chuyển từ hóa đơn mua đất, than đá đến khâu kết chuyển cuối kỳ trên Tài khoản 154 và tính giá thành thành phẩm nhập kho trên Tài khoản 155.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Khóa luận không chỉ thuần túy trích dẫn lý thuyết mà đã phản ánh chính xác thực tế hạch toán chi phí xuất kho dựa trên định mức hồi tố cuối tháng – một phương thức quản lý chi phí phổ biến nhưng còn nhiều bất cập tại các doanh nghiệp sản xuất gạch quy mô vừa và nhỏ ở miền Trung. Đề tài đưa ra các kiến nghị cải tiến mang tính khả thi cao gắn liền với quy trình công nghệ của lò nung Tuynel và quy định quản lý của cơ quan thuế địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Về phạm vi thời gian và đối tượng: Khóa luận chỉ tập trung khai thác số liệu hạch toán chứng từ chi tiết trong một quý duy nhất (Quý 3 năm 2020) và chỉ đi sâu tính giá thành cho một mặt hàng đơn lẻ là gạch Tuynel 6 lỗ nhỏ, chưa mở rộng phân tích so sánh chi tiết giá thành đồng thời cho gạch 6 lỗ lớn và gạch thẻ.
  • Về phương pháp quản trị chi phí: Đề tài mới dừng lại ở phạm vi kế toán tài chính phục vụ quyết toán thuế và ghi sổ tổng hợp, chưa mở rộng nghiên cứu công tác kế toán quản trị chi phí như phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận (CVP), xác định điểm hòa vốn hay dự toán chi phí linh hoạt trong bối cảnh giá than và điện liên tục biến động.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng nghiên cứu sang phạm vi cả năm tài chính, khảo sát đồng thời tất cả các mặt hàng gạch xây dựng của công ty và nghiên cứu xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí chuyên sâu nhằm kiểm soát giá thành sản phẩm một cách chủ động.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với nhiều nhóm đối tượng học thuật và nghề nghiệp:

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kế toán doanh nghiệp và Tài chính: Tài liệu cung cấp ví dụ mẫu sinh động về một đề tài kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp công nghiệp thực tế; giúp sinh viên nắm vững cách vận dụng hệ thống tài khoản (TK 621, 622, 627, 154) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trong mối liên kết với hình thức sổ Chứng từ ghi sổ.
  • Đối với kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: Tài liệu cung cấp số liệu tham khảo thực tế về định mức tiêu hao nguyên vật liệu (đất sét, than cám Nông Sơn, dầu diezen, dầu PLC Komat SHD) đã được sự chấp thuận của cơ quan thuế, cùng sơ đồ tổ chức dây chuyền sản xuất 6 tổ tại nhà máy gạch Tuynel.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống 37 biểu mẫu chứng từ, hóa đơn và mẫu sổ cái hạch toán quý 3/2020 được tác giả sao lục và trình bày chi tiết từ thực tế hoạt động của công ty.

Câu hỏi thường gặp

1. Định mức tiêu hao nguyên vật liệu chính để sản xuất sản phẩm gạch Tuynel 6 lỗ nhỏ tại Công ty TNHH Thanh Ninh được quy định cụ thể như thế nào?
Theo Bảng 2.4 trong khóa luận, định mức tiêu hao vật liệu được đơn vị xây dựng và được cơ quan thuế chấp thuận gồm: Đất nguyên liệu (đất sét) là 1 m3 cho 400 viên gạch (theo quy định của UBND tỉnh Quảng Nam); than cám Nông Sơn là 130 kg cho 1.000 viên gạch; dầu diezen là 0,3 lít cho 1.000 viên gạch; và dầu nhờn PLC Komat SHD bằng 10% lượng dầu diezen sử dụng.

2. Công ty TNHH Thanh Ninh áp dụng hình thức sổ kế toán nào và chế độ kế toán theo văn bản pháp luật nào?
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán "Chứng từ ghi sổ", thực hiện hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và áp dụng Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.

3. Quy trình xuất kho nguyên vật liệu trực tiếp phục vụ sản xuất tại công ty có đặc điểm gì đáng chú ý?
Công ty không xuất kho vật tư theo từng phiếu xuất lẻ hàng ngày mà cuối mỗi tháng, kế toán căn cứ vào tổng số lượng thành phẩm gạch Tuynel thực tế sản xuất ra trong tháng để nhân ngược lại với định mức kỹ thuật, từ đó lập Phiếu xuất kho nguyên vật liệu trực tiếp tổng hợp trên máy vi tính rồi mới ghi vào Bảng kê vật liệu xuất kho và sổ sách kế toán.

4. Cơ cấu tổ chức bộ phận sản xuất tại nhà máy gạch của công ty gồm bao nhiêu tổ và chức năng cụ thể là gì?
Bộ phận sản xuất do Quản đốc phân xưởng trực tiếp quản lý, bao gồm 6 tổ chuyên trách: Tổ tạo hình (vận hành máy và tạo hình bán thành phẩm), Tổ lên goòng (xếp gạch lên xe goòng vào lò), Tổ đốt lò (sấy và nung), Tổ xuống goòng thành phẩm (bảo dưỡng, phân loại, sắp xếp sản phẩm), Tổ điện cơ (bảo trì thiết bị và điện) và Tổ xe cơ giới (trộn, ủi và vận chuyển nguyên liệu đất, than từ bãi vào máy cấp liệu).

5. Trong tháng 07/2020, công ty đã thu mua những nguyên vật liệu chính nào với khối lượng và đơn giá ra sao?
Trong tháng 07/2020, công ty nhập tổng cộng 2.050 m3 đất sét từ Công ty TNHH MTV Hoàn Quý Kỳ (trong đó ngày 05/07/2020 nhập 700 m3 theo Hóa đơn 0000441 với đơn giá 29.000 đồng/m3, thuế GTGT 10%, thành tiền gồm thuế là 22.330.000 đồng) và ngày 08/07/2020 nhập 15 tấn than cám Nông Sơn theo Hóa đơn 0000413 của Công ty TNHH MTV Trung Thượng với tổng giá trị thanh toán 20.625.000 đồng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Thảo Nguyên đã hệ thống hóa một cách chặt chẽ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua số liệu thực tế quý 3 năm 2020 tại Công ty TNHH Thanh Ninh, đề tài đã phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán từng khoản mục chi phí đối với sản phẩm gạch Tuynel 6 lỗ nhỏ và minh họa rõ nét chu trình lập chứng từ ghi sổ tại một doanh nghiệp vật liệu xây dựng. Trên cơ sở đối chiếu lý luận với thực tiễn, tác giả đã chỉ ra hạn chế trong việc xuất kho hồi tố theo định mức cuối tháng và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị chi phí sản xuất của đơn vị.