Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn, các doanh nghiệp chế biến nông sản đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tiêu thụ nông sản, giải quyết việc làm và gia tăng giá trị chuỗi sản xuất. Huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên là địa bàn miền núi sở hữu nguồn nguyên liệu sắn mì dồi dào, song trước đây hoạt động tiêu thụ gặp nhiều trở ngại do tình trạng tư thương ép giá và thị trường thiếu ổn định. Sự thành lập của Công ty Cổ phần Tinh bột sắn Phú Yên (ngày 21/10/2004, tiền thân là Công ty Cổ phần Tinh bột sắn FOCOCEV thuộc Công ty Cổ phần Tinh bột sắn Việt Nam) đã đáp ứng nhu cầu tiêu thụ sắn cho nông dân địa phương, tạo việc làm và đóng góp ngân sách. Tuy nhiên, trước sức ép cạnh tranh ngày càng gay gắt trong ngành chế biến và xuất khẩu tinh bột sắn, công tác quản trị chi phí và hạ giá thành sản phẩm trở thành công cụ then chốt nhằm tối ưu hóa hiệu quả sản xuất kinh doanh và đảm bảo thông tin minh bạch phục vụ lập báo cáo tài chính. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Trương Thị Thanh Huế đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tinh bột sắn Phú Yên".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 3 nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
- Phản ánh và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tinh bột sắn Phú Yên.
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị thực tập.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Tinh bột sắn Phú Yên (địa chỉ: Buôn Nhum, xã EaBia, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên).
- Phạm vi thời gian số liệu: Nghiên cứu chuyên sâu số liệu kế toán phát sinh trong tháng 3 năm 2018 kết hợp số liệu báo cáo tài chính so sánh giai đoạn 2017 – 2018. Thời gian thực hiện thu thập dữ liệu từ ngày 31/12/2018 đến ngày 21/04/2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán tài chính doanh nghiệp dựa trên Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01), định nghĩa chi phí của Ủy ban Tiêu chuẩn Kế toán Quốc tế (IASC) cùng các giáo trình chuyên ngành kế toán chi phí (tiêu biểu là tài liệu của Huỳnh Lợi, 2007; Bùi Văn Trường, 2006). Về mặt lý thuyết, chi phí sản xuất được phân loại theo các tiêu thức: nội dung kinh tế ban đầu (chi phí nhân công, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); công dụng kinh tế (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung, bán hàng, quản lý doanh nghiệp); mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả (chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ); phương pháp quy nạp (trực tiếp, gián tiếp); mối quan hệ với mức độ hoạt động (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp); cũng như khả năng kiểm soát (chi phí kiểm soát được và không kiểm soát được, chi phí chìm, chi phí cơ hội, chi phí chênh lệch).
Hệ thống tài khoản hạch toán chi phí và tính giá thành được xây dựng dựa trên chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:
- Tài khoản 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp.
- Tài khoản 627: Chi phí sản xuất chung.
- Tài khoản 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
- Các tài khoản xử lý thiệt hại ngừng sản xuất, sản phẩm hỏng và giá vốn: TK 632, TK 335, TK 1388, TK 811.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai thông qua hai nhóm công cụ thu thập và xử lý số liệu:
- Phương pháp thu thập số liệu:
- Nghiên cứu tài liệu: Khảo sát, tổng hợp hệ thống văn bản quy phạm, chế độ kế toán và tài liệu lý luận về tập hợp chi phí, tính giá thành để xây dựng khung phân tích.
- Quan sát thực tế: Trực tiếp theo dõi luồng chứng từ kế toán, thao tác ghi sổ trên hệ thống kế toán máy và quy trình luân chuyển chứng từ tại phòng kế toán công ty.
- Phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán và cán bộ kỹ thuật các bộ phận để làm rõ quy trình sản xuất, căn cứ phân bổ và ghi nhận số liệu.
- Phương pháp xử lý số liệu:
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phân tích các khoản mục chi phí thực tế phát sinh theo từng sản phẩm, đối chiếu quy định kế toán để chỉ rõ ưu nhược điểm.
- Phương pháp so sánh: Đánh giá sự biến động về quy mô tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu tài chính giữa hai năm 2017 và 2018 bằng số tuyệt đối và tương đối.
- Phương pháp thống kê mô tả: Hệ thống hóa số liệu thực tế thông qua các bảng biểu tài chính, sơ đồ luân chuyển chứng từ và biểu đồ cơ cấu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm căn bản về chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và mối quan hệ biện chứng giữa hai yếu tố thông qua công thức tính tổng giá thành:
$$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{Chi phí dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí dở dang cuối kỳ}$$
Tác giả trình bày phương pháp hạch toán 3 khoản mục chi phí: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), và chi phí sản xuất chung (TK 627) kèm theo sơ đồ tài khoản đối ứng và biểu mẫu chứng từ (phiếu xuất kho 02-VT, phiếu chi 02-TT, hóa đơn GTGT 01GTKT-3LL, bảng chấm công 01a-LĐTL, bảng thanh toán tiền lương 02-LĐTL, bảng trích nộp theo lương 10-LĐTL, bảng phân bổ khấu hao 06-TSCĐ). Chương này cũng đi sâu vào phương pháp hạch toán thiệt hại trong sản xuất (sản phẩm hỏng sửa chữa được, sản phẩm hỏng không sửa chữa được, thiệt hại ngừng sản xuất theo kế hoạch hoặc bất thường) qua các tài khoản 335, 1388, 811, 711; 4 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (theo chi phí nguyên vật liệu chính, theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo sản lượng hoàn thành tương đương, theo chi phí kế hoạch); và 4 phương pháp tính giá thành sản phẩm (giản đơn, hệ số, tỷ lệ, phân bước kết chuyển song song và kết chuyển tuần tự).
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tinh bột sắn Phú Yên
Chương 2 mô tả chi tiết hồ sơ pháp lý, cơ cấu quản lý và đặc điểm sản xuất của Công ty Cổ phần Tinh bột sắn Phú Yên. Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3603000350 (cấp lần đầu ngày 07/04/2004, đăng ký thay đổi lần thứ 5 ngày 06/04/2010), vốn điều lệ 43 tỷ đồng. Quy trình công nghệ chế biến bao gồm các khâu: thu mua củ sắn mì tươi $\rightarrow$ tách tạp chất và bóc vỏ (dùng nước) $\rightarrow$ nghiền nát $\rightarrow$ bổ sung lưu huỳnh đioxit ($\text{SO}_2$) và tách bã. Tại công đoạn này, quy trình tách ra hai nhánh sản phẩm:
- Nhánh bã sắn: Bã sắn ướt qua hệ thống sấy khô $\rightarrow$ đóng bao tạo thành phẩm bã sắn.
- Nhánh tinh bột: Dịch bột qua hệ thống tách dịch (loại nước thải) $\rightarrow$ rửa tinh bột (loại nước thải) $\rightarrow$ sấy khô $\rightarrow$ đóng bao tạo thành phẩm tinh bột sắn.
Cơ cấu tổ chức bộ máy gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc, các Phó Giám đốc, Đại diện lãnh đạo chất lượng cùng các phòng ban: Phòng Tổng hợp (Kế hoạch kinh doanh, Nông vụ, Tổ chức hành chính), Phòng Kế toán, Phòng KCS (Vệ sinh môi trường, Quản lý chất lượng), và Phòng Kỹ thuật – Sản xuất (bộ phận Cơ điện và 3 ca sản xuất A, B, C).
Quy mô tài chính của công ty được phân tích thông qua biến động tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2017 – 2018:
| Chỉ tiêu |
Năm 2017 (VNĐ) |
Tỷ trọng 2017 (%) |
Năm 2018 (VNĐ) |
Tỷ trọng 2018 (%) |
Chênh lệch 2018/2017 (VNĐ) |
Tỷ lệ tăng/giảm (%) |
| Tài sản ngắn hạn |
147.147.804.134 |
28,89 |
189.460.835.704 |
35,86 |
+42.313.031.570 |
+28,76 |
| Tài sản dài hạn |
362.266.467.474 |
71,11 |
338.893.924.686 |
64,14 |
-23.372.542.788 |
-6,45 |
| Tổng tài sản |
509.414.271.608 |
100,00 |
528.354.760.390 |
100,00 |
+18.940.488.782 |
+3,72 |
| Nợ phải trả |
403.363.605.148 |
79,18 |
399.644.109.369 |
75,64 |
-3.719.495.779 |
-0,92 |
| Vốn chủ sở hữu |
106.050.666.460 |
20,82 |
128.710.651.021 |
24,36 |
+22.659.984.561 |
+21,37 |
| Tổng nguồn vốn |
509.414.271.608 |
100,00 |
528.354.760.390 |
100,00 |
+18.940.488.782 |
+3,72 |
Về thực trạng hạch toán, công ty áp dụng hình thức kế toán máy. Đối tượng tập hợp chi phí được phân định riêng cho hai dòng sản phẩm chính là tinh bột sắn và bã sắn. Hệ thống tài khoản chi tiết được thiết lập bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: TK 6211 (tinh bột sắn), TK 6212 (bã sắn). Minh chứng qua Phiếu xuất kho số 009, 016; Sổ chi tiết TK 6211, TK 6212 và Sổ cái TK 621.
- Chi phí nhân công trực tiếp: TK 6221 (tinh bột sắn - theo dõi lương, phụ cấp công nhân vận hành các ca sản xuất như Ca A), TK 6222 (bã sắn - lương công nhân hệ thống sấy bã). Minh chứng qua Bảng thanh toán tiền lương và Bảng phụ cấp tiền ăn tháng 03/2018 (Ca A và Hệ thống sấy bã), Sổ chi tiết TK 6221, TK 6222 và Sổ cái TK 622.
- Chi phí sản xuất chung: TK 6271 (sản xuất tinh bột sắn), TK 6272 (sản xuất bã sắn), phản ánh chi phí lương, ăn ca bộ phận quản lý kỹ thuật, khấu hao máy móc, vật tư phụ tùng thay thế. Minh chứng qua Phiếu xuất kho số 001, Phiếu chi số 351, Phiếu kế toán số 016, Bảng thanh toán tiền lương và phụ cấp ăn ca Phòng Kỹ thuật sản xuất, Sổ chi tiết TK 6271, TK 6272 và Sổ cái TK 627.
- Tổng hợp chi phí và tính giá thành: Tập hợp qua TK 1541 (chi phí sản xuất tinh bột sắn) và TK 1542 (chi phí sản xuất bã sắn) dựa trên các Phiếu kế toán số 11, 12, 13, 18, 19, 20. Cuối kỳ, kế toán lập Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành và Phiếu tính giá thành riêng cho tinh bột sắn và bã sắn.
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tinh bột sắn Phú Yên
Dựa trên thực trạng hạch toán tháng 3/2018, tác giả phân tích các ưu điểm đạt được trong việc tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn, ghi sổ kế toán máy kịp thời và phân tách đối tượng tập hợp chi phí theo từng dòng sản phẩm. Đồng thời, tác giả chỉ ra các mặt hạn chế còn tồn tại trong phân loại chi phí, tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung và việc theo dõi chi tiết các khoản trích hoặc tổn thất trong sản xuất, từ đó đưa ra các khuyến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí tại công ty.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh trung thực quy trình hạch toán kế toán chi phí và tính giá thành tại một doanh nghiệp công nghiệp chế biến nông sản quy mô lớn tại miền Trung, cụ thể:
- Trích xuất chi tiết bộ hồ sơ chứng từ và chu trình hạch toán thực tế phát sinh trong tháng 3/2018, phản ánh rõ nét việc tách biệt luồng chi phí cho hai thành phẩm chính (tinh bột sắn và bã sắn) qua các tài khoản chi tiết 6211, 6212, 6221, 6222, 6271, 6272, 1541, 1542.
- Cung cấp số liệu tài chính so sánh biến động tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2017 – 2018: tổng tài sản và tổng nguồn vốn tăng trưởng 3,72% (đạt 528.354.760.390 VNĐ năm 2018 so với 509.414.271.608 VNĐ năm 2017); vốn chủ sở hữu tăng 21,37% (tăng 22.659.984.561 VNĐ, đạt 128.710.651.021 VNĐ); trong khi nợ phải trả giảm nhẹ 0,92% (giảm 3.719.495.779 VNĐ, còn 399.644.109.369 VNĐ).
- Về mặt học thuật và thực tiễn, tác giả đã tiến hành đối sánh với các nghiên cứu trước đó trong cùng lĩnh vực kế toán chi phí:
- Khóa luận của Lê Thị Hà tại Công ty TNHH MTV Giầy Thượng Đình (Đại học Thăng Long) đã nêu được cơ sở lý luận nhưng giải pháp chưa bám sát thực tiễn sản xuất.
- Đề tài của Hoàng Thu Giang tại Công ty Cổ phần Cơ khí may Gia Lâm còn mang tính khái quát ở phần đánh giá ưu nhược điểm.
- Đề tài của Lê Huỳnh Minh Hằng (2014) tại Công ty Cổ phần Sợi Sài Gòn Long An VN (Đại học Công nghệ TP.HCM) có các kiến nghị cụ thể và sát thực tế.
- Trên cơ sở kế thừa phương pháp nghiên cứu thực tiễn, đóng góp của khóa luận là gắn kết chặt chẽ đặc điểm kỹ thuật công nghệ chế biến tinh bột sắn (quy trình liên hoàn nghiền, tách bã có xử lý $\text{SO}_2$, tách dịch và sấy) với việc tổ chức hạch toán chi phí thực tế tại Công ty Cổ phần Tinh bột sắn Phú Yên, đưa ra các nhận định và đề xuất giải pháp bám sát số liệu kế toán máy của doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế được công bố trong văn bản:
- Dữ liệu kế toán chi tiết về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chỉ tập trung phân tích trong một kỳ kế toán ngắn hạn là tháng 3 năm 2018; chưa bao quát toàn bộ chu kỳ sản xuất theo mùa vụ sắn trong cả niên độ.
- Các phân tích tài chính vĩ mô chỉ dừng lại ở phạm vi số liệu tổng hợp giai đoạn 2017 – 2018 tại một đơn vị sản xuất duy nhất, chưa mở rộng đối sánh với các doanh nghiệp cùng ngành chế biến tinh bột sắn trên địa bàn khu vực miền Trung và Tây Nguyên.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chu kỳ hạch toán cả năm, đánh giá tác động của biến động giá nguyên liệu sắn củ thu mua theo mùa vụ đến giá thành đơn vị sản phẩm và nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị chi phí phục vụ việc ra quyết định giá bán xuất khẩu.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, đồ án tốt nghiệp về chủ đề kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại các doanh nghiệp công nghiệp chế biến.
- Cán bộ kế toán và nhà quản lý tại các nhà máy chế biến nông sản, đặc biệt là các đơn vị có quy trình công nghệ tạo ra nhiều sản phẩm đồng thời (sản phẩm chính và phụ phẩm như tinh bột sắn và bã sắn sấy khô).
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất là Chương 2, nơi trình bày tường minh sự kết nối giữa quy trình công nghệ sản xuất hai sản phẩm với hệ thống tài khoản chi tiết (TK cấp 2), danh mục biểu mẫu chứng từ kế toán thực tế (phiếu xuất kho, bảng thanh toán lương ca, phiếu tính giá thành) và phương thức luân chuyển chứng từ trên phần mềm kế toán máy.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Tinh bột sắn Phú Yên được thành lập vào thời gian nào, địa chỉ ở đâu và có mức vốn điều lệ là bao nhiêu?
Công ty được thành lập vào ngày 21/10/2004 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3603000350 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Yên cấp (đăng ký thay đổi lần thứ 5 ngày 06/04/2010), tiền thân là Công ty Cổ phần Tinh bột sắn FOCOCEV. Trụ sở đặt tại Buôn Nhum, xã EaBia, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên. Vốn điều lệ của công ty được ghi nhận là 43 tỷ đồng.
2. Quy trình công nghệ tại công ty tạo ra những sản phẩm nào và khâu tách sản phẩm diễn ra ở công đoạn nào?
Quy trình công nghệ chế biến tạo ra hai dòng sản phẩm hoàn thành là tinh bột sắn và bã sắn. Khâu phân tách sản phẩm diễn ra sau công đoạn nghiền nát củ sắn mì và bổ sung $\text{SO}_2$: bã sắn ướt được tách riêng đưa vào hệ thống sấy khô rồi đóng bao thành bã sắn thương phẩm; phần dịch bột tiếp tục qua các khâu tách dịch, rửa tinh bột, sấy khô và đóng bao để tạo thành phẩm tinh bột sắn.
3. Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty biến động như thế nào giữa năm 2017 và năm 2018?
Trong năm 2018, tổng tài sản và tổng nguồn vốn của công ty đạt 528.354.760.390 VNĐ, tăng 3,72% so với mức 509.414.271.608 VNĐ của năm 2017. Tài sản ngắn hạn tăng 28,76% (từ 147.147.804.134 VNĐ lên 189.460.835.704 VNĐ), trong khi tài sản dài hạn giảm 6,45% (từ 362.266.467.474 VNĐ xuống 338.893.924.686 VNĐ). Về nguồn vốn, nợ phải trả giảm 0,92% (xuống 399.644.109.369 VNĐ) và vốn chủ sở hữu tăng 21,37% (từ 106.050.666.460 VNĐ lên 128.710.651.021 VNĐ).
4. Phòng kế toán công ty mở các tài khoản cấp hai nào để theo dõi riêng chi phí cho từng loại sản phẩm?
Công ty thiết lập các tài khoản cấp hai tương ứng cho hai dòng sản phẩm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: TK 6211 (tinh bột sắn) và TK 6212 (bã sắn).
- Chi phí nhân công trực tiếp: TK 6221 (tinh bột sắn) và TK 6222 (bã sắn).
- Chi phí sản xuất chung: TK 6271 (tinh bột sắn) và TK 6272 (bã sắn).
- Tập hợp chi phí sản xuất dở dang: TK 1541 (tinh bột sắn) và TK 1542 (bã sắn).
5. Các chứng từ kế toán chính được sử dụng để tập hợp chi phí và tính giá thành tại công ty trong tháng 3/2018 gồm những gì?
Các chứng từ chính bao gồm: Phiếu xuất kho (số 009, 016, 001), Phiếu chi (số 351), Phiếu kế toán (số 016, 11, 12, 13, 18, 19, 20), Bảng thanh toán tiền lương và Bảng phụ cấp tiền ăn tính theo ngày công tháng 03/2018 (cho Ca A, Hệ thống sấy bã, và Phòng Kỹ thuật sản xuất), cùng Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành và Phiếu tính giá thành riêng cho tinh bột sắn và bã sắn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Thị Thanh Huế đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất theo chế độ kế toán Việt Nam. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán qua hệ thống tài khoản cấp hai, chứng từ kế toán máy và quy trình công nghệ chế biến tinh bột sắn - bã sắn tại Công ty Cổ phần Tinh bột sắn Phú Yên dựa trên số liệu thực tế tháng 3 năm 2018 và báo cáo tài chính giai đoạn 2017 – 2018. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành kế toán cũng như các nhà quản trị doanh nghiệp chế biến nông sản.