Luận văn chế độ bảo hiểm thai sản - Trần Thị Kim Anh, ĐH Quốc gia

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu chế độ bảo hiểm thai sản theo Luật BHXH 2014, phân tích quy định pháp luật và giải pháp bảo đảm quyền lợi người lao động

Chuyên ngành

Luật kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ Luật học

2016

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách hiểu đúng về chế độ bảo hiểm thai sản theo Luật BHXH 2014

Chế độ bảo hiểm thai sản theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 là một trong những chính sách an sinh xã hội quan trọng, nhằm bảo vệ quyền lợi của người lao động khi mang thai, sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Theo Điều 28 của Luật này, chế độ bảo hiểm thai sản được áp dụng cho cả lao động nữ và lao động nam trong một số trường hợp cụ thể. Mục tiêu chính là hỗ trợ tài chính và thời gian nghỉ ngơi hợp lý để đảm bảo sức khỏe cho người mẹ và trẻ sơ sinh. Khái niệm pháp lý về bảo hiểm thai sản không chỉ dừng lại ở việc chi trả tiền mà còn bao gồm các quyền lợi như nghỉ việc hưởng lương, được chăm sóc y tế và bảo lưu công việc sau khi nghỉ. Theo nghiên cứu của Trần Thị Kim Anh (2016), chế độ này đóng vai trò then chốt trong việc thực thi quyền làm mẹ – một quyền con người được Hiến pháp và pháp luật lao động Việt Nam ghi nhận. Việc hiểu rõ bản chất pháp lý và phạm vi điều chỉnh của chế độ này là điều kiện tiên quyết để người lao động chủ động bảo vệ quyền lợi của mình. Đặc biệt, Luật BHXH 2014 đã mở rộng đối tượng áp dụng và điều kiện hưởng so với các quy định trước đây, thể hiện xu hướng tiến bộ trong chính sách an sinh xã hội.

1.1. Khái niệm pháp lý về bảo hiểm thai sản

Theo Điều 3, Khoản 10 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014, bảo hiểm thai sản là chế độ bù đắp thu nhập cho người lao động khi nghỉ việc do mang thai, sinh con, hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi. Đây không chỉ là hỗ trợ tài chính mà còn là cơ chế pháp lý bảo vệ quyền làm mẹquyền được chăm sóc con cái. Khái niệm này phản ánh rõ nguyên tắc công bằng và nhân đạo trong hệ thống an sinh xã hội Việt Nam.

1.2. Vai trò của chế độ bảo hiểm thai sản trong an sinh xã hội

Chế độ này góp phần giảm gánh nặng kinh tế cho người lao động khi sinh con, đồng thời khuyến khích sinh đẻ và nuôi dưỡng thế hệ tương lai. Nghiên cứu của Nguyễn Hiển Phương (2014) nhấn mạnh rằng bảo hiểm thai sản là công cụ pháp lý thiết yếu để thực hiện quyền làm mẹ trong pháp luật lao động. Ngoài ra, nó còn hỗ trợ bình đẳng giới khi cho phép cả lao động nam được nghỉ khi vợ sinh con.

II. Những thách thức khi áp dụng chế độ bảo hiểm thai sản hiện nay

Mặc dù Luật BHXH 2014 đã có nhiều cải tiến, việc thực thi chế độ bảo hiểm thai sản vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Một trong những rào cản lớn là sự thiếu hiểu biết của người lao động, đặc biệt ở khu vực phi chính thức, về quyền lợi và thủ tục hưởng chế độ. Nhiều lao động nữ không đủ điều kiện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc do làm việc theo hợp đồng ngắn hạn hoặc không có hợp đồng. Ngoài ra, quy định về thời gian đóng bảo hiểm tối thiểu (ít nhất 6 tháng trong 12 tháng trước khi sinh) gây khó khăn cho những người có việc làm không ổn định. Theo luận văn của Trần Thị Kim Anh (2016), thực trạng này dẫn đến tình trạng quyền lợi người hưởng bảo hiểm không được đảm bảo đầy đủ, trái với tinh thần của Luật. Bên cạnh đó, thủ tục hành chính còn phức tạp, thời gian giải quyết chậm, và sự phối hợp giữa cơ quan BHXH với doanh nghiệp chưa hiệu quả cũng làm giảm tính khả thi của chính sách. Những hạn chế này không chỉ ảnh hưởng đến cá nhân người lao động mà còn làm giảm hiệu quả chung của hệ thống an sinh xã hội.

2.1. Rào cản pháp lý và thực tiễn đối với lao động nữ

Nhiều lao động nữ làm việc trong khu vực phi chính thức hoặc doanh nghiệp nhỏ không được đóng BHXH đầy đủ. Điều này khiến họ không đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thai sản, dù rất cần hỗ trợ. Đây là khoảng trống lớn trong hệ thống pháp luật hiện hành.

2.2. Thủ tục hành chính và thời gian giải quyết chậm

Thủ tục hưởng bảo hiểm thai sản vẫn còn rườm rà, yêu cầu nhiều giấy tờ như giấy khai sinh, giấy chứng sinh, sổ BHXH... Việc chậm trễ trong giải quyết hồ sơ làm giảm hiệu quả hỗ trợ tài chính đúng thời điểm cần thiết.

III. Hướng dẫn điều kiện và mức hưởng bảo hiểm thai sản theo Luật BHXH 2014

Để được hưởng chế độ bảo hiểm thai sản, người lao động phải đáp ứng các điều kiện cụ thể theo Điều 31 Luật BHXH 2014. Cụ thể, lao động nữ mang thai, sinh con, hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh hoặc nhận con. Lao động nam đang đóng BHXH cũng được nghỉ 5–14 ngày khi vợ sinh con. Mức hưởng bảo hiểm thai sản được tính bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 6 tháng trước khi nghỉ việc. Thời gian nghỉ tối đa là 6 tháng (sinh thường) hoặc 7 tháng (sinh đôi trở lên). Những quy định này thể hiện sự quan tâm đặc biệt của Nhà nước đến quyền lợi người lao động nữ trong giai đoạn nhạy cảm. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng thời gian nghỉ này không tính vào thời gian đóng BHXH, nhưng được tính là thời gian đã đóng để xét các chế độ khác. Việc nắm rõ các điều kiện và mức hưởng giúp người lao động chủ động trong việc bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

3.1. Điều kiện hưởng bảo hiểm thai sản cho lao động nữ và nam

Lao động nữ cần đóng BHXH tối thiểu 6 tháng trong 12 tháng trước sinh. Lao động nam được nghỉ khi vợ sinh con, thời gian từ 5–14 ngày tùy trường hợp sinh mổ hay sinh đôi. Đây là điểm tiến bộ trong Luật BHXH 2014 nhằm thúc đẩy bình đẳng giới.

3.2. Cách tính mức hưởng và thời gian nghỉ thai sản

Mức hưởng bằng 100% bình quân tiền lương 6 tháng trước nghỉ. Thời gian nghỉ: 6 tháng cho sinh thường, thêm 1 tháng cho mỗi con tính từ con thứ hai trở đi nếu sinh đôi. Quy định này đảm bảo hỗ trợ tài chính đầy đủ cho người lao động.

IV. Bí quyết đảm bảo quyền lợi khi tham gia bảo hiểm thai sản

Để đảm bảo quyền lợi người hưởng bảo hiểm được thực thi đầy đủ, người lao động cần chủ động nắm vững quy định pháp luật và thực hiện đúng quy trình. Trước tiên, cần kiểm tra tình trạng đóng BHXH định kỳ để đảm bảo đủ điều kiện hưởng chế độ. Khi mang thai, nên thông báo sớm cho người sử dụng lao động và cơ quan BHXH để chuẩn bị hồ sơ. Hồ sơ hưởng bảo hiểm thai sản bao gồm: sổ BHXH, giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh, và đơn đề nghị hưởng chế độ. Ngoài ra, người lao động nên lưu giữ bản sao các giấy tờ liên quan và theo dõi tiến độ giải quyết hồ sơ. Trong trường hợp bị từ chối chi trả không đúng, có quyền khiếu nại đến cơ quan BHXH cấp trên hoặc khởi kiện tại tòa án. Theo khuyến nghị trong luận văn của Trần Thị Kim Anh (2016), việc nâng cao nhận thức pháp luật cho người lao động – đặc biệt qua các chương trình truyền thông tại doanh nghiệp – là giải pháp then chốt để bảo đảm quyền lợi một cách hiệu quả. Đồng thời, doanh nghiệp cũng cần tuân thủ nghĩa vụ đóng BHXH đầy đủ và đúng hạn.

4.1. Các bước chuẩn bị hồ sơ hưởng bảo hiểm thai sản

Hồ sơ gồm: sổ BHXH, giấy khai sinh/giấy chứng sinh, đơn đề nghị. Nên nộp trong vòng 45 ngày kể từ khi trở lại làm việc. Việc chuẩn bị sớm giúp tránh mất quyền lợi do quá hạn.

4.2. Cách xử lý khi bị từ chối chi trả không đúng

Nếu hồ sơ hợp lệ nhưng bị từ chối, người lao động có quyền khiếu nại đến BHXH cấp huyện/tỉnh hoặc khởi kiện hành chính. Đây là quyền được bảo vệ theo Luật BHXH 2014 và Luật Khiếu nại.

V. Ứng dụng thực tiễn và hiệu quả của chế độ bảo hiểm thai sản

Thực tiễn triển khai chế độ bảo hiểm thai sản theo Luật BHXH 2014 cho thấy nhiều kết quả tích cực. Theo báo cáo của BHXH Việt Nam, số lượng người hưởng chế độ này tăng đều hàng năm, phản ánh mức độ tiếp cận ngày càng tốt hơn. Đặc biệt, việc mở rộng cho lao động nam nghỉ khi vợ sinh con đã góp phần thay đổi nhận thức về vai trò chăm sóc con cái trong gia đình. Tuy nhiên, hiệu quả vẫn chưa đồng đều giữa các vùng miền và nhóm lao động. Lao động ở khu vực nông thôn, phi chính thức vẫn gặp nhiều khó khăn trong tiếp cận. Nghiên cứu của Trần Thị Kim Anh (2016) chỉ ra rằng, quyền lợi người hưởng bảo hiểm được đảm bảo tốt hơn ở khu vực doanh nghiệp có tổ chức công đoàn và thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ BHXH. Ngoài ra, chế độ này còn góp phần giảm tỷ lệ bỏ việc sau sinh, giúp lao động nữ quay lại thị trường lao động nhanh hơn. Đây là minh chứng rõ ràng cho vai trò thiết thực của bảo hiểm thai sản trong việc hỗ trợ sinh kế và phát triển nguồn nhân lực bền vững.

5.1. Tác động tích cực đến lao động nữ và gia đình

Chế độ giúp lao động nữ duy trì thu nhập, giảm áp lực tài chính khi sinh con. Nhiều nghiên cứu cho thấy tỷ lệ quay lại làm việc sau sinh cao hơn ở nhóm được hưởng bảo hiểm thai sản đầy đủ.

5.2. Khoảng cách tiếp cận giữa các nhóm lao động

Lao động trong khu vực chính thức tiếp cận dễ dàng hơn so với lao động tự do, nông thôn. Điều này cho thấy cần mở rộng đối tượng áp dụng và đơn giản hóa thủ tục.

VI. Tương lai hoàn thiện chế độ bảo hiểm thai sản ở Việt Nam

Để nâng cao hiệu quả chế độ bảo hiểm thai sản, cần tiếp tục hoàn thiện pháp luật và cải cách hành chính. Một số đề xuất từ nghiên cứu của Trần Thị Kim Anh (2016) bao gồm: giảm thời gian đóng BHXH tối thiểu từ 6 tháng xuống 3 tháng; mở rộng đối tượng cho lao động tự do; và số hóa toàn bộ quy trình hưởng chế độ. Ngoài ra, cần tăng cường thanh tra, xử phạt doanh nghiệp trốn đóng BHXH – nguyên nhân chính khiến người lao động mất quyền lợi. Về dài hạn, nên xem xét tích hợp bảo hiểm thai sản vào hệ thống bảo hiểm y tế và trợ cấp xã hội để tạo thành mạng lưới an sinh toàn diện. Việc nâng cao nhận thức cộng đồng, đặc biệt qua các nền tảng số, cũng là yếu tố then chốt. Tương lai của chế độ này phụ thuộc vào sự phối hợp giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người lao động trong việc thực thi pháp luật một cách minh bạch và hiệu quả. Mục tiêu cuối cùng là đảm bảo quyền làm mẹquyền được bảo vệ không còn là đặc quyền mà là quyền phổ quát cho mọi công dân.

6.1. Đề xuất sửa đổi pháp luật về bảo hiểm thai sản

Giảm thời gian đóng BHXH tối thiểu, mở rộng cho lao động phi chính thức, và cho phép tích lũy thời gian đóng không liên tục là những đề xuất thiết thực để bảo đảm quyền lợi rộng rãi hơn.

6.2. Vai trò của công nghệ trong cải cách thủ tục

Ứng dụng CNTT giúp nộp hồ sơ trực tuyến, tra cứu tiến độ, và nhận tiền qua tài khoản ngân hàng. Điều này giảm thời gian và chi phí, đặc biệt cho lao động ở vùng sâu vùng xa.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn chế độ bảo hiểm thai sản theo quy định của luật bảo hiểm xã hội năm 2014 với vấn đề bảo đảm quyền lợi của người hưởng bảo hiểm

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. 125 Chương 2:THỰC TRẠNG QUY ĐỊNH CỦA LUẬT BẢO HIỂM XÃ TIỘI NĂM 2014 VẺ CHIÉ ĐỘ BẢO IDEM THAI SẢN.1, Chế độ bảo hiểm thai sẵn theo Luật báo hiểm xã hội năm 2014. Đối tượng dp dung chế độ bảo hiểm thai sdm.2 Diễu kiện hưởng chế độ bão liễm thai san - 28 3. Thời gian hưởng, mức hưởng bão hiểm thai săn - 34 2.

Quỹ bảo hiểm ôm đau, thai sải 50 2. Tac déng của chế dộ bảo hiểm thai sản dén quyển lợi của của người hưởng bảo hiểm - - - 54 BIIXII nam 2014 (được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Mam khỏa XIHI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 20 tháng 11 năm 2014 bắt đầu có hiệu lực tử ngày 01/01/2016) đã có những đối mới nhằm mở rộng, bảo đảm. quyền của người hướng chế độ trợ cấp thai sản. Mặt khác vẫn củn một số hạn chế về chế độ bảo hiểm thai sản của Luật BHXH năm 2006 mả Luật BHXH năm 2014 chưa giải quyết được.

Luận văn sẽ phân tích và chỉ ra những điểm. mới và những điểm còn tồn tại mà Luật BHXH năm 2014 chưa giải quyết được, từ đó đề xuất biện. pháp hoàn thiện pháp luật vả nẵng cao hiệu quả thực hiện chi lộ báo hiểm thai sin dé bao quyền của người hướng bảo hiểm. Từ những lý do trên, tác piả dã quyết định chọn để tải: “Chế độ báo hiểm thai sén theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 với vấn dé bao dam quyên lợi của người hướng báo hiém” Jam Luan van tét nghiện của mình.

Tỉnh hình nghiên cứu dé tai Chế độ bảo hiểm thai sản là chế độ bảo hiểm quan trọng của IIIXII nên đã có một số công trình khoa học nghiên cửu như: luận văn thạc sĩ luật học của Dảm 'Lhi Nhàn về *? bực hiện pháp luật trong việc giải quyết chế độ ốm dau, thai san trên dia ban tink Ninh Binh" nam 2013. Luận văn đã nghiên cứu chế độ bảo hiểm thai sẵn dưới góc độ thực hiện pháp luật trên một địa bản nhất định để qua đó có biện pháp nâng cao hiệu quả thực hiện. Luận văn thạo sĩ Luật học của Chủ Hà Mũ về “Vhững điểm mới của Luật Bão hiểm xấ hội” năm 2015. Luận văn đã phân tích những điểm mới của Luật Bảo hiểm xã hội trong đó có chế độ bảo hiểm thai sản Mat số bải viết trên các tạp chí như: bài viết “Chế độ bảo hiểm thai sản và hướng hoàn thiện nhằm bảo đảm quyền lợi cho lao động nữ" của tác giả Đỗ Thị Dung trên tạp chí Luật học số 3/2006.

Bải viết này dã phân tích và đánh gia các quy định về chế độ bảo hiểm thai sản trong luật BHXH năm 2006 và dé ra những phương hoản hoản thiện Luật DIIXII năm 2014. Bai DANII MUC CAC CLI VIET TAT CHU VIET TAT VIET DAY DU BHXH Đảo hiểm xã hội BHYT Bao hiểm y tế NLĐ Người lao động NSDIĐ Người sử dụng lao động NXH Nhà xuất bản MUC Lic Người cam đoan Danh mục các chữ viết tắt Mue lue Danh mục các chữ viết tắt MỞ ĐÀU 1 Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐÈ LÝ LUẬN VẺ CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM THAI SAN. Khái niệm chế độ báo hiểm thai sin - 6 1. Bảo hiểm xã hội 6 1.

Chế độ bảo hiễm thai sảm.3 Vai trò của chê độ bảo hiểm thai san - - 15 1.4 Các nguyên tắc của chế độ bảo hiểm thai sản - 16 1. Điều chỉnh pháp luật đối với chế độ bảo hiểm thai sản 17 1. Khải niệm pháp Iuật về chỗ dộ bảo hiểm thai sẵn - 17 1. Nội dung pháp luật về chế độ bảo hiểm thai sẵn.

18 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. 125 Chương 2:THỰC TRẠNG QUY ĐỊNH CỦA LUẬT BẢO HIỂM XÃ TIỘI NĂM 2014 VẺ CHIÉ ĐỘ BẢO IDEM THAI SẢN.1, Chế độ bảo hiểm thai sẵn theo Luật báo hiểm xã hội năm 2014. Đối tượng dp dung chế độ bảo hiểm thai sdm.2 Diễu kiện hưởng chế độ bão liễm thai san - 28 3. Thời gian hưởng, mức hưởng bão hiểm thai săn - 34 2.

Quỹ bảo hiểm ôm đau, thai sải 50 2. Tac déng của chế dộ bảo hiểm thai sản dén quyển lợi của của người hưởng bảo hiểm - - - 54 DANII MUC CAC CLI VIET TAT CHU VIET TAT VIET DAY DU BHXH Đảo hiểm xã hội BHYT Bao hiểm y tế NLĐ Người lao động NSDIĐ Người sử dụng lao động NXH Nhà xuất bản DANII MUC CAC CLI VIET TAT CHU VIET TAT VIET DAY DU BHXH Đảo hiểm xã hội BHYT Bao hiểm y tế NLĐ Người lao động NSDIĐ Người sử dụng lao động NXH Nhà xuất bản BIIXII nam 2014 (được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Mam khỏa XIHI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 20 tháng 11 năm 2014 bắt đầu có hiệu lực tử ngày 01/01/2016) đã có những đối mới nhằm mở rộng, bảo đảm. quyền của người hướng chế độ trợ cấp thai sản. Mặt khác vẫn củn một số hạn chế về chế độ bảo hiểm thai sản của Luật BHXH năm 2006 mả Luật BHXH năm 2014 chưa giải quyết được.

Luận văn sẽ phân tích và chỉ ra những điểm. mới và những điểm còn tồn tại mà Luật BHXH năm 2014 chưa giải quyết được, từ đó đề xuất biện. pháp hoàn thiện pháp luật vả nẵng cao hiệu quả thực hiện chi lộ báo hiểm thai sin dé bao quyền của người hướng bảo hiểm. Từ những lý do trên, tác piả dã quyết định chọn để tải: “Chế độ báo hiểm thai sén theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 với vấn dé bao dam quyên lợi của người hướng báo hiém” Jam Luan van tét nghiện của mình.

Tỉnh hình nghiên cứu dé tai Chế độ bảo hiểm thai sản là chế độ bảo hiểm quan trọng của IIIXII nên đã có một số công trình khoa học nghiên cửu như: luận văn thạc sĩ luật học của Dảm 'Lhi Nhàn về *? bực hiện pháp luật trong việc giải quyết chế độ ốm dau, thai san trên dia ban tink Ninh Binh" nam 2013. Luận văn đã nghiên cứu chế độ bảo hiểm thai sẵn dưới góc độ thực hiện pháp luật trên một địa bản nhất định để qua đó có biện pháp nâng cao hiệu quả thực hiện. Luận văn thạo sĩ Luật học của Chủ Hà Mũ về “Vhững điểm mới của Luật Bão hiểm xấ hội” năm 2015. Luận văn đã phân tích những điểm mới của Luật Bảo hiểm xã hội trong đó có chế độ bảo hiểm thai sản Mat số bải viết trên các tạp chí như: bài viết “Chế độ bảo hiểm thai sản và hướng hoàn thiện nhằm bảo đảm quyền lợi cho lao động nữ" của tác giả Đỗ Thị Dung trên tạp chí Luật học số 3/2006.

Bải viết này dã phân tích và đánh gia các quy định về chế độ bảo hiểm thai sản trong luật BHXH năm 2006 và dé ra những phương hoản hoản thiện Luật DIIXII năm 2014. Bai - Điều kiện hưởng bảo hiểm thai sản; - Mức hưởng, thời gian hưởng và phương thức chỉ trả bảo hiểm thai sản; - Quỹ bảo hiểm thai sản. Từ những quy định của pháp luật về chế độ bảo hiểm thai sản, luận văn sẽ dánh giá những tác đông của chế dé này đến dời sống của người hưởng chế độ bảo hiểm nảy. Để làm sầu sắc van dé nghiên cứu, luận văn tham khảo các văn bản pháp luật có liên quan, pháp luật quốc tế trong các công ước, khuyến nghị của ILO.

Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu Luận văn tập trung nghiền cứu những vin dé lý luận, các quy định của pháp luật về chế độ bảo hiểm thai sản, để xuất giải pháp tiếp tục hoàn thiện quy định của pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện chế độ bão hiểm thai san dé dam bảo quyén lợi của người hưởng bảo hiểm. Từ mục đích và đổi tượng nghiên cứu trên, Luận văn thực hiện các nhiệm vụ chính sau đây - Thứ nhất, nghiên cứu và lắm sảng tô một số vẫn dễ lý luận của chế độ bio hiểm thai sản. Cụ thể là các vẫn để như khái niệm về BHXH, bảo hiểm thai sản, vai trò của chế độ bảo hiểm thai sản, điều chỉnh pháp luật đối với bảo hiểm thai sản. Những vấn dễ lý luận này dược khái quát từ sự nghiên cửu các quy định của pháp luật lao động quốc tế và pháp luật lao động quốc gia.

- Thứ hai, phân tích các quy định của Luật BHXH năm 2014 về chế độ bắo hiểm thai sản, cụ thế là quy định về đối tượng áp dụng chế độ bảo hiểm thai sản, diễu kiện hưởng bảo hiểm thai sản, mức hưởng, thời gian hưởng và phương thức chỉ trả bảo hiểm thai sản, quỹ bảo hiểm thai sản. Từ đó đánh giá tác động của chế độ bảo hiển thai sản đến quyền lợi của người hướng bão hiểm. - Thứ ba, luận giải các yêu cầu hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thực hiện chế độ bảo hiểm thai sản ở Việt Nam nhằm đảm bảo quyền lợi của người hướng bão hiểm trên cỡ sở những vẫn dễ lý luận và quy định của pháp luật 4 viết “Bảo vệ quyên làm me trong pháp luật lao động và luột bảo hiểm xã hội” của tác giả Nguyễn Hiển Phương trên tạp chí luật học số 6/2014. Tác giả Nguyễn Hiền Phương đã phân tích rõ các quy định của pháp luật vẻ quyền làm mẹ trong Luật lao động và Luật Bao hiểm xã hội.

Chế độ báo hiểm thái sản cũng được để cập một khía cạnh nhất định trong việc báo đảm quyền làm me cia NLD nit Chế độ bảo hiểm thai sản cũng là dối tượng nghiên cửu của một số khóa luận tốt nghiệp đại học, như: khóa luận tốt nghiệp của Dào Duy Phương về “Ché dé bau hiém thai san theo pháp luật hiện hành “năm 2006; khỏa luận tốt nghiệp của Phạm Thị Quỳnh về “Chế độ bảo hiểm thai sản "năm 2010; khóa luận tốt nghiệp của Lục Việt Dũng về “Chế độ bảo hiểm thai sân Thực trạng và phương hướng hoàn thiện” năm 2012 Các công trình nghiên cứu, các bài viết trên nghiên cửu về chế độ bảo hiểm thai sản đưới những khía cạnh khác nhau. Tuy nhiên, có thể nói hiện nay chưa có công trình khoa học nảo nghiên cứu chuyên sâu về chế dộ bảo hiểm thai sin với vấn để bảo đảm quyền lợi cho người hưởng bảo hiểm theo Luật TIIXI năm 2014 3. Mục dích và phạm vi nghiên cứu Mục đích của luận văn là nhằm nghiên cửu một số vấn đề lý luận về chế độ bảo hiểm thai sẵn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ