Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Sau hơn 35 năm thực hiện công cuộc đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, đất nước đã đạt được những thành tựu quan trọng. Tuy nhiên, trước yêu cầu phát triển và hội nhập quốc tế, bộ máy nhà nước vẫn còn bộc lộ một số hạn chế như tính hiệu lực, hiệu quả chưa cao, cơ cấu còn cồng kềnh và chồng chéo. Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng đã chỉ rõ: việc hoàn thiện mô hình tổ chức tổng thể của hệ thống chính trị chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu thực tiễn, phương thức lãnh đạo của Đảng đổi mới còn chậm và cơ chế kiểm soát quyền lực trong Đảng cũng như Nhà nước chưa thực sự đầy đủ.
Trong hệ thống chính trị Việt Nam, chế định Chủ tịch nước với tư cách là nguyên thủ quốc gia giữ vị trí đứng đầu Nhà nước, thay mặt Nhà nước về đối nội và đối ngoại. Dù mô hình Chủ tịch nước thời kỳ đổi mới đã trải qua hơn 30 năm thực hiện (kể từ Hiến pháp năm 1992) và 10 năm thi hành Hiến pháp năm 2013, các đánh giá pháp lý và chính trị học cho thấy vị thế pháp lý của Chủ tịch nước trên thực tế vẫn còn những điểm bất cập, quyền lực chưa được quy định thật sự rõ ràng hoặc có quy định nhưng chưa được triển khai đầy đủ trên thực tế.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định bao gồm:
- Thể chế chính trị liên quan trực tiếp đến nguyên thủ quốc gia ở Việt Nam chưa được đầu tư nghiên cứu tương xứng trên cả bình diện lý luận và tổng kết thực tiễn; các văn kiện chính thức chủ yếu đề cập ở tầm chủ trương, định hướng chung mà chưa làm rõ khái niệm, phương thức và nội dung cụ thể.
- Thiếu vắng các công trình nghiên cứu tổng thể, đa chiều tiếp cận từ góc độ chính trị học kết hợp liên ngành về chế định nguyên thủ quốc gia, đặc biệt là chế định này tại các quốc gia đang chuyển đổi và các quốc gia xã hội chủ nghĩa.
- Chưa có nhiều công trình hệ thống hóa các giá trị, bài học kinh nghiệm quốc tế về tổ chức và vận hành chế định nguyên thủ quốc gia để tham chiếu cho quá trình hoàn thiện thể chế tại Việt Nam.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu:
Trên cơ sở làm rõ các căn cứ lý luận và thực tiễn về chế định người đứng đầu nhà nước, nguyên thủ quốc gia trên thế giới, luận án đánh giá những điểm tương đồng, khác biệt, ưu điểm và hạn chế của từng mô hình; từ đó đề xuất các quan điểm, định hướng và giải pháp góp phần hoàn thiện chế định người đứng đầu nhà nước ở Việt Nam.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về chế định người đứng đầu nhà nước trong tổ chức và thực thi quyền lực nhà nước.
- Phân tích chế định người đứng đầu nhà nước tại một số quốc gia trên thế giới thông qua các mô hình chính thể điển hình; khái quát các giá trị tham chiếu cho Việt Nam.
- Phân tích khái quát thực trạng chế định Chủ tịch nước ở Việt Nam, đề xuất các quan điểm, phương hướng và giải pháp vận dụng những giá trị tham chiếu quốc tế nhằm hoàn thiện chế định này.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chế định nguyên thủ quốc gia trên thế giới và ở Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu chế định nguyên thủ quốc gia tại các quốc gia tiêu biểu đại diện cho các mô hình chính thể cơ bản: cộng hòa tổng thống, cộng hòa đại nghị, cộng hòa hỗn hợp, quân chủ lập hiến và cộng hòa xã hội chủ nghĩa (điển hình như Hoa Kỳ, Pháp, Singapore, Nhật Bản, Trung Quốc).
- Phạm vi thời gian: Tập trung vào giai đoạn hiện nay, kết hợp phân tích các giai đoạn lịch sử lập hiến ở Việt Nam qua các bản Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992 và 2013 để làm rõ sự biến chuyển của chế định.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã phân loại và điểm luận một khối lượng lớn tài liệu khoa học trong nước và quốc tế theo ba nhóm vấn đề chính:
CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TIÊU BIỂU
[Lý luận & Phân loại chính thể] [Kiểm soát quyền lực & Vận hành] [Chế định Chủ tịch nước tại VN]
- Shugart & Carey (1992) - Nguyễn Đăng Dung (2005) - Bùi Xuân Đức (2004, 2005)
- Robbins (2011), Tavits (2009) - Trịnh Thị Xuyến (2008) - Nguyễn Đăng Dung (2006, 2016)
- Tạ Ngọc Tấn (2013) - Thái Vĩnh Thắng (2011) - Nguyễn Sĩ Dũng (2017)
- Nguyễn Thị Quỳnh Giang - Ralph Ketcham, Milkis (1993) - Cao Vũ Minh, Võ Phan Lê Nguyễn (2014)
Các hướng nghiên cứu chính trong tài liệu
1. Nhóm công trình về cơ sở lý luận và phân loại mô hình nguyên thủ quốc gia
- Tài liệu quốc tế: Paul Kubicek (2015), Nicolaidis và Weatherill, C. Gouvea nghiên cứu về mô hình hiến pháp và sự chuyển dịch thể chế. Matthew Shugart và John Carey (1992) trong Presidents and Assemblies phân tích tương tác giữa mô hình chính thể và hệ thống bầu cử. Joseph W. Robbins (2011) trong Presidentialism versus Parliamentalism so sánh hiệu quả quản trị và rủi ro xung đột quyền lực giữa chính thể tổng thống và đại nghị. Margit Tavits (2009) trong Presidents with Prime Ministers: Do Direct Elections Matter khảo sát hai phương thức bầu tổng thống (trực tiếp và qua nghị viện). Mohd so sánh vai trò nguyên thủ giữa cộng hòa đại nghị và tổng thống tại Mỹ, Anh, Ấn Độ. Robert Elgie (2011), Petra Schleiter và Edward Morgan-Jones (2009), John Gaffney (2012) phân tích sâu về chính thể cộng hòa bán tổng thống (hỗn hợp) tại Pháp.
- Tài liệu trong nước: GS.TS Tạ Ngọc Tấn (chủ biên, 2013) trong Thể chế chính trị - Một số kinh nghiệm của thế giới khảo sát 193 quốc gia, thống kê chi tiết sự phân bổ các mô hình chính thể. Nguyễn Thị Quỳnh Giang nghiên cứu biến đổi thể chế chính trị tại 20 quốc gia, rút ra xu hướng mở rộng quyền lực hành pháp của nguyên thủ. Đào Trí Úc phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn của mô hình nguyên thủ quốc gia ở Việt Nam.
2. Nhóm công trình về tổ chức thực thi và kiểm soát quyền lực của nguyên thủ quốc gia
- Kiểm soát quyền lực: Nguyễn Đăng Dung (2005) trong Sự hạn chế quyền lực nhà nước, Trịnh Thị Xuyến (2008), Thái Vĩnh Thắng (2011), Trần Ngọc Đường, Cao Anh Đô và Đề tài khoa học cấp nhà nước mã số KX.04-28/6-10 làm rõ các cơ chế giới hạn và phân công, phối hợp, kiểm soát quyền lực từ bên trong bộ máy nhà nước cũng như từ xã hội.
- Vận hành thực tế tại các nước: Ralph Ketcham nghiên cứu nhiệm kỳ đầu của 6 tổng thống Mỹ (1789–1829), khẳng định vai trò đại diện siêu đảng phái; Sidney M. Milkis (1993) và Richard E. Neustadt (1991) phân tích quan hệ giữa tổng thống và các đảng phái chính trị; Hubert Seipel (2017) khảo cứu quyền lực của Tổng thống Nga Vladimir Putin; Arthur Kroeber (2016), Đỗ Tiến Sâm và Hoàng Thế Anh (2014), Roderick MacFarquhar (2015), Jiwei Ci (2019) phân tích cơ chế tập trung quyền lực và vai trò người đứng đầu Đảng - Nhà nước của Tập Cận Bình tại Trung Quốc; Robert J. Spitzer phân tích quyền phủ quyết (Presidential Veto); Andrew Gordon (2003) nghiên cứu sự chuyển dịch của vị trí Hoàng đế Nhật Bản sau Hiến pháp năm 1947; Wenqi NG (2017), Jani Tay (2015) và Tom Plate (2010) phân tích ba vai trò và quyền phủ quyết tài chính, nhân sự của Tổng thống Singapore.
3. Nhóm công trình về chế định Chủ tịch nước tại Việt Nam
- Nguyễn Sinh Hùng (2013), Nguyễn Đăng Dung, Trịnh Quốc Toản và Đặng Minh Tuấn (2016), Viện Khoa học pháp lý (Bộ Tư pháp) phân tích các điểm mới về tổ chức bộ máy nhà nước theo Hiến pháp năm 2013. Bùi Xuân Đức (2004, 2005), Đỗ Minh Khôi (2014) khảo cứu lịch sử thiết chế Chủ tịch nước qua các bản Hiến pháp 1946, 1959, 1980, 1992. Nguyễn Xuân Yêm (2016) nghiên cứu thẩm quyền thống lĩnh lực lượng vũ trang của Chủ tịch nước. Nguyễn Sĩ Dũng (2017) bàn luận về khả năng nhất thể hóa chức danh Tổng Bí thư và Chủ tịch nước theo mô hình cộng hòa lưỡng tính. Cao Vũ Minh và Võ Phan Lê Nguyễn (2014) đề xuất 10 nội dung xây dựng dự thảo Luật về hoạt động của Chủ tịch nước. Bùi Ngọc Sơn (2005), Nguyễn Thị Hồi và Phạm Quang Tiến (2011, 2012), Lê Thiên Hương (2012), Nguyễn Thị Doan (2014) phân tích cấu trúc quyền lực đặc thù và đề xuất tăng tính thực quyền cho Chủ tịch nước.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Mặc dù các công trình đi trước đã cung cấp nền tảng tư liệu phong phú, đa phần nghiên cứu chủ yếu tiếp cận thuần túy dưới góc độ luật học thực định hoặc tập trung giải quyết các nhiệm vụ thi hành Hiến pháp năm 2013 trong ngắn hạn. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: xây dựng khung phân tích chính trị học liên ngành, đặt chế định nguyên thủ quốc gia trong mối quan hệ tổng thể giữa thể chế chính trị, phương thức cầm quyền của Đảng và cấu trúc bộ máy nhà nước, từ đó chắt lọc hệ thống giá trị tham chiếu quốc tế có khả năng ứng dụng cho tiến trình đổi mới chế định Chủ tịch nước tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và khái niệm nền tảng
- Hệ tư tưởng và quan điểm chỉ đạo: Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các văn kiện và nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
- Lý thuyết khoa học chuyên ngành: Các lý thuyết khoa học chính trị về tổ chức và thực thi quyền lực nhà nước, lý thuyết phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực, chủ nghĩa lập hiến và các mô hình quản trị nhà nước hiện đại.
| Khái niệm |
Định nghĩa xác lập trong luận án |
| Nguyên thủ quốc gia |
Là người đứng đầu quốc gia, đứng đầu nhà nước, thay mặt cho nhà nước trong các hoạt động đối nội và đối ngoại; tùy theo hình thức nhà nước mà có tên gọi, vị trí, vai trò và trách nhiệm khác nhau. |
| Chế định nguyên thủ quốc gia |
Là tập hợp nhóm quy phạm pháp luật quy định về người đứng đầu nhà nước, xác lập vị trí, vai trò, thẩm quyền của nguyên thủ quốc gia trong bộ máy nhà nước và hệ thống chính trị. |
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án tiếp cận nghiên cứu định tính, đa ngành và liên ngành (chính trị học, luật học, lịch sử) thông qua các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp phân tích hệ thống: Xem xét vị trí, vai trò và địa vị chính trị - pháp lý của chế định nguyên thủ quốc gia trong chỉnh thể bộ máy nhà nước và hệ thống chính trị; phân tích tác động của các nhân tố môi trường (kinh tế, xã hội, văn hóa chính trị) đến sự biến đổi của thiết chế này.
- Phương pháp phân tích cấu trúc - chức năng: Làm rõ chức năng của nguyên thủ quốc gia trong bộ máy nhà nước; đánh giá tính ổn định, sự biến đổi và hệ quả của việc duy trì hoặc thay đổi cấu trúc chức năng của chế định.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu các mô hình chính thể (Mỹ, Pháp, Singapore, Nhật Bản, Trung Quốc) nhằm chỉ ra các điểm tương đồng, dị biệt, ưu thế và hạn chế, tạo cơ sở rút ra các giá trị tham chiếu.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Giải mã bản chất các khái niệm, quy chuẩn pháp lý và phân tích các nguồn dữ liệu văn bản, báo cáo của cơ quan chức năng để hình thành hệ thống luận cứ.
- Phương pháp chuyên gia: Thực hiện phỏng vấn sâu, tham vấn ý kiến các chuyên gia pháp lý và khoa học chính trị về các vấn đề thể chế phức tạp.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Văn bản hiến pháp và pháp luật của Việt Nam qua các thời kỳ (Hiến pháp 1946, 1959, 1980, 1992, 2013).
- Hiến pháp và các đạo luật tổ chức bộ máy nhà nước của các quốc gia trên thế giới (Hoa Kỳ, Pháp, Nhật Bản, Singapore, Trung Quốc, Thụy Điển, Tây Ban Nha, Triều Tiên...).
- Văn kiện Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam và các nghị quyết Trung ương liên quan.
- Dữ liệu thứ cấp từ các công trình nghiên cứu, báo cáo khoa học và tài liệu học thuật quốc tế.
Nội dung chính theo từng chương
Luận án được kết cấu gồm phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, Phụ lục và 4 chương nội dung (bao gồm 15 tiết).
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương này thực hiện tổng thuật có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba mạch nội dung chính:
- Lý luận và thực tiễn về chế định nguyên thủ quốc gia: Hệ thống hóa các quan niệm về người đứng đầu nhà nước, sự gắn kết giữa nguyên thủ và các hình thức chính thể (quân chủ chuyên chế, quân chủ lập hiến, cộng hòa đại nghị, cộng hòa tổng thống, cộng hòa hỗn hợp, cộng hòa xã hội chủ nghĩa).
- Tổ chức, hoạt động và kinh nghiệm quốc tế: Tổng hợp kết quả nghiên cứu về thẩm quyền của nguyên thủ trong các hệ thống chính trị cụ thể; phân tích mối quan hệ giữa tổng thống với các nhánh quyền lực và đảng phái chính trị tại Hoa Kỳ; nghiên cứu mô hình tập trung quyền lực tại Trung Quốc; phân tích quyền hạn đặc thù của Tổng thống Singapore và vị trí biểu tượng của Hoàng đế Nhật Bản.
- Thực trạng và yêu cầu hoàn thiện chế định Chủ tịch nước tại Việt Nam: Phân tích các đánh giá về điểm bất cập trong quy định hiến định hiện hành; tổng hợp các đề xuất về tăng cường tính thực quyền, hoàn thiện thẩm quyền thống lĩnh lực lượng vũ trang và xây dựng Luật về hoạt động của Chủ tịch nước.
Chương 2: Khái niệm, phân loại chế định nguyên thủ quốc gia
Chương 2 tập trung xây dựng cơ sở lý thuyết, làm rõ nguồn gốc lịch sử và các tiêu chí phân loại chế định nguyên thủ quốc gia:
TIẾN TRÌNH LỊCH SỬ CỦA THIẾT CHẾ NGUYÊN THỦ
[Công xã nguyên thủy] [Thời kỳ Cổ đại] [Thời kỳ Phong kiến] [Cách mạng Tư sản] [Nhà nước hiện đại]
- Quyền lực xã hội - Vua thần quyền - Tập quyền chuyên - Phân chia quyền - Hiến định vị trí,
- Dân chủ quân sự - Principate chế, "cha truyền lực, kiểm soát chức năng đối nội,
- Tù trưởng/thủ lĩnh (La Mã cổ đại) con nối" (Đại Việt) quyền lực đối ngoại
- Nguồn gốc lịch sử:
- Thời kỳ sơ khai: Xuất phát từ nhu cầu điều hành cộng đồng trong công xã nguyên thủy (chế độ mẫu hệ sang phụ hệ, thời kỳ "dân chủ quân sự" với quyền lực xã hội thuần túy).
- Thời kỳ cổ đại: Sự xuất hiện của nhà nước gắn liền với vị trí tối thượng của nhà vua tại phương Đông (Ai Cập, Lưỡng Hà, Trung Quốc, Ấn Độ) và phương Tây (Hy Lạp, La Mã). Khái niệm "nguyên thủ" bắt nguồn từ thời La Mã cổ đại khi Julius Caesar và sau đó là Octavian (Augustus) lập ra chính thể Principate với vị trí "công dân số một". Các bộ luật cổ như Urnammu và Hammurabi thể hiện sự kết hợp giữa thần quyền, vương quyền và các quy tắc pháp lý sơ khai.
- Lịch sử Việt Nam: Trải qua thời kỳ dựng nước (thời kỳ Hùng Vương - An Dương Vương) và thời kỳ trung đại (thế kỷ X đến thế kỷ XIX), chế định người đứng đầu luôn mang tính tập trung quyền lực cao xuất phát từ yêu cầu chống giặc ngoại xâm và trị thủy, đắp đê chế ngự thiên tai. Sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời, thiết lập chế định người đứng đầu nhà nước dân chủ nhân dân.
- Số liệu phân loại chính thể trên thế giới (theo công trình của GS.TS Tạ Ngọc Tấn):
| Hình thức chính thể |
Số lượng quốc gia |
Tỷ lệ / Chi tiết phân loại con |
| Chính thể quân chủ |
43 |
Quân chủ tuyệt đối, quân chủ lập hiến (nghị viện). |
| Chính thể cộng hòa |
149 |
- Cộng hòa tổng thống: 49 nước. - Cộng hòa hỗn hợp (lưỡng tính): 51 nước. - Cộng hòa đại nghị: 29 nước. - Cộng hòa xã hội chủ nghĩa & dân chủ nhân dân: 5 nước (Việt Nam, Trung Quốc, Lào, Cuba, Triều Tiên). |
| Tổng số khảo sát |
193 |
Xu thế chủ đạo là cộng hòa tổng thống và cộng hòa hỗn hợp (chiếm trên 50%). |
- Phân loại theo hệ tư tưởng:
- Mô hình tư bản chủ nghĩa: Hình thành từ thế kỷ XVII–XVIII gắn với chủ nghĩa lập hiến; vận hành trên nền tảng kinh tế thị trường tư hữu, đề cao quyền cá nhân và cơ chế đa nguyên, đa đảng cạnh tranh. Chế định nguyên thủ được quy định rõ trong hiến pháp thành văn hoặc bất thành văn.
- Mô hình xã hội chủ nghĩa: Xuất phát từ Cách mạng Tháng Mười Nga (1917) và Nhà nước Xô Viết, dựa trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuất và sự lãnh đạo toàn diện của Đảng Cộng sản. Chế định nguyên thủ phát triển gắn liền với lý luận về Đảng cầm quyền và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; chú trọng phương thức cầm quyền khoa học, dân chủ và theo pháp luật.
Chương 3: Chế định nguyên thủ quốc gia ở một số nước trên thế giới và những giá trị tham chiếu cho Việt Nam
Chương này đi sâu phân tích 5 mô hình thực tiễn điển hình:
- Hoa Kỳ (Cộng hòa tổng thống): Tổng thống vừa là nguyên thủ quốc gia vừa là người đứng đầu nhánh hành pháp, độc lập với cơ quan lập pháp; vận hành theo cơ chế kiềm chế và đối trọng (checks and balances); sở hữu quyền phủ quyết luật (veto).
- Cộng hòa Pháp (Cộng hòa hỗn hợp - Lưỡng tính): Mô hình Hiến pháp năm 1958 kết hợp đặc điểm của đại nghị và tổng thống. Tổng thống do toàn dân bầu trực tiếp, có quyền lực lớn (bổ nhiệm Thủ tướng, giải tán Hạ viện, ban hành chính sách), giữ vai trò trung tâm đảm bảo sự ổn định chính trị.
- Singapore (Cộng hòa đại nghị): Tổng thống giữ vai trò nghi lễ, đại diện cộng đồng, đồng thời có quyền phủ quyết đặc thù đối với việc sử dụng nguồn dự trữ tài chính quốc gia và bổ nhiệm các vị trí nhân sự chủ chốt trong bộ máy công quyền, tư pháp và chống tham nhũng (CPIB). Tiêu chuẩn ứng cử Tổng thống rất khắt khe (phải phi đảng phái).
- Nhật Bản (Quân chủ lập hiến): Theo Hiến pháp năm 1947, Hoàng đế là biểu tượng của Nhà nước và sự đoàn kết toàn dân, không nắm giữ quyền lực chính trị hay quyền điều hành chính phủ; quyền hành pháp thuộc trọn vẹn về Nội các do Thủ tướng đứng đầu.
- Trung Quốc (Cộng hòa xã hội chủ nghĩa): Thực hiện mô hình kết hợp chặt chẽ giữa vai trò Tổng Bí thư và Chủ tịch nước, bảo đảm sự thống nhất tuyệt đối trong lãnh đạo của Đảng Cộng sản đối với bộ máy nhà nước và triển khai các quyết sách quốc gia.
Chương 4: Thực trạng và phương hướng, giải pháp hoàn thiện chế định Chủ tịch nước ở Việt Nam
- Thực trạng chế định Chủ tịch nước: Đánh giá các quy định của Hiến pháp năm 2013 và thực tiễn thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước trong mối quan hệ với Quốc hội, Chính phủ và cơ quan tư pháp; chỉ ra các điểm mờ về thẩm quyền trong điều hành hành pháp, chỉ đạo công tác quốc phòng - an ninh và hoạt động đối ngoại.
- Quan điểm, định hướng và giải pháp hoàn thiện:
- Định hướng thể chế hóa đầy đủ vị thế nguyên thủ quốc gia của Chủ tịch nước phù hợp với Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
- Tăng cường tính thực quyền cho Chủ tịch nước trong các lĩnh vực: tổ chức bộ máy nhà nước, giám sát tư pháp, thực hiện vai trò Thống lĩnh lực lượng vũ trang nhân dân (gắn liền với việc kiện toàn Hội đồng Quốc phòng và An ninh).
- Nghiên cứu xây dựng và ban hành đạo luật riêng (Luật về hoạt động của Chủ tịch nước) nhằm cụ thể hóa trình tự, thủ tục và thẩm quyền hiến định.
- Thiết lập cơ chế kiểm soát quyền lực rõ ràng, bảo đảm nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước dưới sự lãnh đạo của Đảng.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt khoa học và lý luận
- Hệ thống hóa lý luận chuyên ngành: Luận án trình bày một cách có hệ thống và chuyên sâu các khái niệm lý luận cơ bản về nguyên thủ quốc gia và chế định nguyên thủ quốc gia dưới lăng kính của khoa học chính trị và luật học.
- Phân loại và so sánh đa chiều: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về sự vận động của chế định nguyên thủ quốc gia thông qua các mô hình chính thể điển hình (quân chủ lập hiến, cộng hòa tổng thống, cộng hòa hỗn hợp, cộng hòa đại nghị, cộng hòa xã hội chủ nghĩa), làm rõ mối quan hệ giữa cấu trúc quyền lực, chế độ bầu cử và bối cảnh văn hóa - lịch sử của từng quốc gia.
- Khái quát hệ giá trị tham chiếu: Đúc kết các giá trị phổ quát và đặc thù về vị trí, thẩm quyền và cơ chế kiểm soát quyền lực của nguyên thủ quốc gia từ kinh nghiệm quốc tế, tạo cơ sở lý luận cho việc đổi mới tổ chức bộ máy nhà nước.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp
- Cung cấp luận chứng khoa học cho việc hoàn thiện thể chế: Luận giải sự cần thiết phải đổi mới, nâng cao vị thế và làm rõ thẩm quyền thực tế của Chủ tịch nước trong hệ thống chính trị Việt Nam thời kỳ mới.
- Hệ thống kiến nghị lập pháp và tổ chức:
- Đề xuất các giải pháp tăng tính thực quyền cho Chủ tịch nước, đặc biệt trong vai trò Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh, Thống lĩnh lực lượng vũ trang nhân dân và tham gia vào quy trình tư pháp.
- Đề xuất xây dựng khuôn khổ pháp lý chi tiết điều chỉnh hoạt động của Chủ tịch nước (nghiên cứu khả năng ban hành Luật về hoạt động của Chủ tịch nước).
- Đề xuất phương thức hoàn thiện cơ chế kiểm soát quyền lực đối với chế định Chủ tịch nước, kết hợp giữa kiểm soát bên trong bộ máy nhà nước và sự giám sát của nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Do phạm vi đề tài nghiên cứu so sánh quốc tế rất rộng, luận án tập trung khảo sát sâu vào một số mô hình quốc gia tiêu biểu (Hoa Kỳ, Pháp, Singapore, Nhật Bản, Trung Quốc) mà chưa thể bao quát chi tiết toàn bộ 193 quốc gia trên thế giới.
- Chế định nguyên thủ quốc gia ở các nước đang trong quá trình chuyển đổi thể chế có sự biến động liên tục theo thực tiễn chính trị, do đó một số nội dung mang tính chất nhận định khái quát theo các tài liệu đã công bố đến thời điểm nghiên cứu.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Đi sâu nghiên cứu cơ chế phối hợp và kiểm soát cụ thể giữa Chủ tịch nước với Chính phủ và Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong từng lĩnh vực chuyên ngành.
- Nghiên cứu thực nghiệm và đánh giá tác động sau khi các quy định cụ thể hóa thẩm quyền của Chủ tịch nước được ban hành và áp dụng trong thực tiễn xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị khoa học và ứng dụng thực tiễn trong nhiều lĩnh vực:
- Đối với công tác đào tạo và nghiên cứu: Là tài liệu tham khảo chuyên khảo giá trị cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học thuộc các chuyên ngành Chính trị học, Luật học (Luật Hiến pháp, Luật Hành chính), Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước.
- Đối với cơ quan lập pháp và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở lý luận, dữ liệu so sánh quốc tế và hệ thống luận cứ phục vụ công tác nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Hiến pháp, hoàn thiện hệ thống pháp luật về tổ chức bộ máy nhà nước, cũng như quá trình đổi mới hệ thống chính trị theo Nghị quyết của Đảng.
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất:
- Hệ thống tổng quan tài liệu đa ngữ và các bảng phân loại mô hình chính thể thế giới tại Chương 1 và Chương 2.
- Khung phân tích so sánh các giá trị tham chiếu từ mô hình Pháp, Singapore, Trung Quốc đối với thể chế Việt Nam tại Chương 3 và Chương 4.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa "Chế định nguyên thủ quốc gia" như thế nào?
Theo luận án, chế định nguyên thủ quốc gia là tập hợp nhóm quy phạm pháp luật quy định về người đứng đầu nhà nước, xác lập vị trí, vai trò, thẩm quyền của nguyên thủ quốc gia trong bộ máy nhà nước và hệ thống chính trị. Nội hàm của chế định này bao gồm cách thức tổ chức, trình tự lựa chọn, thẩm quyền, mối quan hệ trong hệ thống chính trị và phương thức thực thi quyền lực nhà nước.
2. Theo số liệu khảo sát 193 quốc gia trong luận án, mô hình chính thể nào chiếm ưu thế trên thế giới?
Theo số liệu trích dẫn từ công trình của GS.TS Tạ Ngọc Tấn trong luận án, trong số 193 quốc gia có 43 nước theo chính thể quân chủ và 149 nước theo chính thể cộng hòa. Trong chính thể cộng hòa, có 49 nước theo cộng hòa tổng thống, 51 nước theo cộng hòa hỗn hợp, 29 nước theo cộng hòa đại nghị và 5 nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa/dân chủ nhân dân. Như vậy, mô hình cộng hòa tổng thống và cộng hòa hỗn hợp chiếm ưu thế lớn với tỷ lệ trên 50%.
3. Vị thế của Chủ tịch nước Việt Nam được phân tích dưới góc độ nguyên thủ quốc gia ra sao?
Luận án chỉ ra rằng dù từ "nguyên thủ quốc gia" chưa được ghi nhận chính thức trong văn bản Hiến pháp, Điều 86 Hiến pháp năm 2013 và các nghị quyết của Trung ương Đảng (đặc biệt là Hội nghị Trung ương 6 khóa XIII) đã xác định rõ Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt Nhà nước về đối nội và đối ngoại. Về bản chất, Chủ tịch nước chính là nguyên thủ quốc gia, là một thiết chế đặc thù không thuộc riêng rẽ một nhánh quyền lực nào nhưng có quan hệ chặt chẽ với cả lập pháp, hành pháp và tư pháp.
4. Những mô hình chính thể quốc tế nào được lựa chọn làm điển hình để so sánh?
Luận án lựa chọn 5 mô hình quốc gia tiêu biểu đại diện cho các hình thức chính thể khác nhau trên thế giới: Hoa Kỳ (cộng hòa tổng thống), Pháp (cộng hòa hỗn hợp), Singapore (cộng hòa đại nghị), Nhật Bản (quân chủ lập hiến) và Trung Quốc (cộng hòa xã hội chủ nghĩa).
5. Luận án đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện chế định Chủ tịch nước tại Việt Nam?
Luận án đề xuất nâng cao tính thực quyền của Chủ tịch nước; làm rõ và cụ thể hóa thẩm quyền trong việc thống lĩnh lực lượng vũ trang nhân dân gắn với việc kiện toàn Hội đồng Quốc phòng và An ninh; hoàn thiện cơ chế kiểm soát quyền lực; và nghiên cứu xây dựng Luật về hoạt động của Chủ tịch nước để cụ thể hóa các quy định hiến định.
Kết luận
Luận án tiến sĩ ngành Chính trị học với đề tài "Chế định Nguyên thủ quốc gia trên thế giới và những giá trị tham chiếu cho Việt Nam" là một công trình nghiên cứu hệ thống, chuyên sâu về cơ sở lý luận và thực tiễn của thiết chế người đứng đầu nhà nước. Bằng phương pháp tiếp cận chính trị học liên ngành và phân tích so sánh các mô hình chính thể tiêu biểu trên thế giới (Hoa Kỳ, Pháp, Singapore, Nhật Bản, Trung Quốc), luận án đã khái quát được các giá trị tham chiếu mang tính quy luật và thực tiễn. Những kết quả nghiên cứu và giải pháp đề xuất trong luận án cung cấp luận cứ khoa học quan trọng phục vụ yêu cầu hoàn thiện chế định Chủ tịch nước, tinh gọn và nâng cao hiệu lực bộ máy nhà nước trong tiến trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.