Luận văn chế biến và cung cấp bột xương nguyên chất có nguồn gốc từ động vật tại huyện quản bạ tỉnh hà giang

Luận văn nghiên cứu quy trình chế biến và cung cấp bột xương nguyên chất từ động vật tại huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang, đảm bảo chất lượng và hiệu quả kinh tế.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Phát triển nông thôn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2019

55
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập

1.2. Mục tiêu

1.3. Phương pháp thực hiện

1.4. Địa điểm và thời gian thực tập

2. PHẦN 2: TRẢI NGHIỆM TỪ CƠ SỞ THỰC TẬP

2.1. Giới thiệu về đất nước Nhật Bản

2.2. Điều kiện tự nhiên

2.2.1. Vị trí địa lí

2.2.2. Địa hình, địa mạo

2.2.3. Khí hậu, thủy văn

2.3. Điều kiện kinh tế - xã hội

2.3.1. Kinh tế

2.3.2. Xã hội

2.3.3. Thể chế

2.4. Giới thiệu về cơ sở thực tập, loại hình sản xuất, kinh doanh, khoa học kỹ thuật tại công ty Hiroshima Kasei

2.4.1. Tóm tắt chung về công ty

2.4.2. Tổng số công nhân làm việc tại nhà máy sản xuất

2.4.3. Loại hình sản xuất

2.4.4. Loại sản phẩm và sản lượng sản xuất của công ty Hiroshima Kasei năm 2018

2.4.5. Số lượng nguyên vật liệu tươi được sử dụng chế biến làm phân bón

2.4.6. Số lượng sản phẩm sau khi được chế biến từ nguyên vật liệu tươi

2.4.7. Tỷ lệ phần trăm thu được từ nguyên vật liệu ban đầu sau khi chế biến thành phẩm của từng loại sản phẩm năm 2018

2.4.8. Tổng sản lượng sản xuất phân bón hữu cơ có nguồn gốc từ động vật của công ty Hiroshima Kasei qua các năm

2.4.9. Giá trị kinh tế của sản phẩm

2.4.10. Giá nhập nguyên vật liệu và giá bán sản phẩm

3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

3.1. Những bài học rút ra từ quá trình thực tập tại công ty Hiroshima Kasei Nhật Bản

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về bột xương và tầm quan trọng

Bột xương là sản phẩm được chế biến từ xương động vật, có giá trị dinh dưỡng cao và ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực. Tại Quản Bạ, Hà Giang, việc sản xuất và cung cấp bột xương nguyên chất từ động vật đang được chú trọng nhằm tận dụng nguồn nguyên liệu tự nhiên dồi dào. Bột xương nguyên chất không chỉ là nguồn cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng mà còn góp phần bảo vệ môi trường thông qua việc tái chế phế phẩm động vật. Quy trình chế biến bột xương bao gồm các bước sơ chế, nấu, sấy và nghiền, đảm bảo chất lượng sản phẩm cuối cùng.

1.1. Nguồn gốc và nguyên liệu

Bột xương được sản xuất từ xương của các loại động vật như trâu, bò, lợn. Tại Quản Bạ, Hà Giang, nguồn nguyên liệu này được thu gom từ các lò mổ và trang trại chăn nuôi. Nguyên liệu tự nhiên này sau khi được xử lý sẽ trở thành bột xương nguyên chất, có hàm lượng dinh dưỡng cao, đặc biệt là phốt pho và canxi. Việc tận dụng phế phẩm động vật không chỉ mang lại giá trị kinh tế mà còn giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

1.2. Ứng dụng của bột xương

Bột xương có nhiều ứng dụng trong nông nghiệp, đặc biệt là làm phân bón hữu cơ. Nó cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng, giúp cải thiện năng suất và chất lượng nông sản. Ngoài ra, bột xương còn được sử dụng trong sản xuất thức ăn chăn nuôi và các sản phẩm chăm sóc sức khỏe. Tại Quản Bạ, Hà Giang, sản phẩm này đang được nghiên cứu để mở rộng thị trường, đặc biệt là thị trường bột xương cho thú cưngbột xương cho sức khỏe.

II. Quy trình chế biến bột xương

Quy trình chế biến bột xương tại Quản Bạ, Hà Giang được thực hiện theo các bước khoa học và hiện đại. Đầu tiên, xương động vật được thu gom và sơ chế để loại bỏ tạp chất. Sau đó, xương được nấu ở nhiệt độ cao để tiêu diệt vi khuẩn và làm mềm. Tiếp theo, xương được sấy khô và nghiền thành bột mịn. Công nghệ chế biến hiện đại đảm bảo sản phẩm cuối cùng có chất lượng cao, đáp ứng tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm.

2.1. Sơ chế nguyên liệu

Nguyên liệu xương được thu gom từ các nguồn uy tín, đảm bảo không chứa hóa chất độc hại. Quá trình sơ chế bao gồm việc làm sạch và phân loại xương theo kích thước và loại động vật. Nguyên liệu tự nhiên này sau đó được xử lý để loại bỏ tạp chất và chuẩn bị cho các bước tiếp theo.

2.2. Nấu và sấy xương

Xương được nấu trong nồi hơi ở nhiệt độ cao để đảm bảo tiêu diệt vi khuẩn và làm mềm. Sau đó, xương được sấy khô bằng máy sấy công nghiệp để giảm độ ẩm và tăng độ bền của sản phẩm. Công nghệ chế biến hiện đại giúp quá trình này diễn ra nhanh chóng và hiệu quả, đảm bảo chất lượng bột xương nguyên chất.

III. Thị trường và giá trị kinh tế

Thị trường bột xương tại Quản Bạ, Hà Giang đang phát triển mạnh mẽ nhờ nhu cầu ngày càng tăng về các sản phẩm hữu cơ và tự nhiên. Bột xương nguyên chất không chỉ được sử dụng trong nông nghiệp mà còn được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác như thức ăn chăn nuôi và chăm sóc sức khỏe. Giá trị kinh tế của sản phẩm này được thể hiện qua doanh thu và lợi nhuận mà nó mang lại cho người sản xuất.

3.1. Phân tích thị trường

Thị trường bột xương tại Quản Bạ, Hà Giang đang mở rộng nhờ sự phát triển của ngành nông nghiệp hữu cơ. Sản phẩm này được ưa chuộng nhờ chất lượng cao và giá thành hợp lý. Ngoài ra, bột xương còn được xuất khẩu sang các thị trường quốc tế, mang lại nguồn thu ngoại tệ đáng kể.

3.2. Giá trị kinh tế

Việc sản xuất và cung cấp bột xương nguyên chất mang lại giá trị kinh tế cao cho người dân Quản Bạ, Hà Giang. Sản phẩm này không chỉ giúp tận dụng phế phẩm động vật mà còn tạo ra nguồn thu nhập ổn định. Ngoài ra, việc phát triển ngành chế biến thực phẩm từ bột xương còn góp phần thúc đẩy kinh tế địa phương.

01/03/2025
Luận văn chế biến và cung cấp bột xương nguyên chất có nguồn gốc từ động vật tại huyện quản bạ tỉnh hà giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập. Có nhiều yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng phát triển, năng suất, chất lượng cây trồng: khí hậu, đất, giống, nước, sâu bệnh, môi trường, phân bón… trong số đó phân bón đóng vai trò hết sức quan trọng. Từ ngàn xưa ông cha ta đã đúc kết “ Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống” hay “ Người đẹp vì lụa lúa tốt vì phân” để thấy được vai trò quan trọng của phân bón trong canh tác nông nghiệp và sự phát triển cân đối, ổn định của cây trồng.

Phân bón cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển của cây trồng. Trong tất cả các loại phân bón vô cơ, hữu cơ đều cố đầy đủ N,P,K các nguyên tố trung lượng (ca, Mg, S), các nguyên tố vi lượng (Fe, Cu, Mh, B, Mo…) cần thiết cho nhu cầu sinh trưởng của cây. Phân bón là nguồn cung cấp dinh dưỡng chủ yếu cho cây trồng thông qua bộ rễ của cây, đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc quyết định năng suất của cây. Nếu phân bón cân đối, hợp lý thì sẽ giúp năng suất của cây tăng cao, phát triển vượt trội không có hiện tượng mất mùa, hạn chế sâu bệnh hại, nâng cao chất lượng nông sản.

Thời gian gần đây lượng phốt pho làm phân bón ngày càng gia tăng, trong khi phốt pho làm phân bón hầu hết lấy ở các mỏ quặng, theo thông báo của các nhà khoa học các mỏ phốt phát có giới hạn và ngày càng cạn kiệt trong khi nhu cầu lương thực cho con người ngày càng tăng. Nếu tình hình không được cải thiện thì việc mất an ninh lương thực đang đe dọa loài người chúng ta trong tương lai gần. Các nhà khoa học đã đề xuất cần phải tái tạo phốt pho đã qua sử dụng làm phân bón như, các sản h 2 phẩm phụ nông nghiệp đã qua thu hoạch, trong cây, lá cây, rễ cây, các phế thải phân bón động vật, thực phẩm thừa trong đó có xương động vật. Sau một thời gian nghiên cứu, hoàn thiện quy trình công nghệ tái chế phốt pho từ xương trâu bò công ty Hiroshima Kasei đã liên tục tái chế các nguồn tài nguyên hữu cơ, chủ yếu là các sản phẩm phụ như động vật và gia súc.

Cốt lõi của điều này là niềm đam mê đóng góp vào việc sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên bắt nguồn từ khu vực, an toàn thực phẩm và sự an tâm thông qua việc tái chế các phế phẩm phụ tự nhiên. Sử dụng phương pháp xử lý xương cho hàm lượng phốt pho cao Từ đó: đã mở ra một hướng mới trong việc sử dụng phốt pho từ xương động vật làm phân bón cho Nhật Bản và thế giới. Hàm lượng oxit photphorid (P2O5) lấy từ phốt phát bao giờ cũng thấp hơn hàm lượng oxit photphorid (P2O5) từ xương động vật từ 45-50%. Với khối lượng xương động vật (trâu, bò) hằng năm bị thế giới thải loại từ 30 - 35 triệu tấn-tương đương hàm lượng P2O5 được chế biến là: 6 - 6.

Các sản phẩm phân bón của công ty có nguồn gốc động vật đã mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người nông dân và tạo ra các sản phẩm nông sản hữu cơ phục vụ và nâng cao đời sống con người. * Mục tiêu Tìm hiểu rõ được quy trình sản xuất bột xương có nguồn gốc từ động vật: các bước sơ chế NVL, thời gian nhiệt độ nấu, xấy, nghiền và bảo quản sản phẩm. Phân tích lợi nhuận, giá trị kinh tế của sản phẩm đem lại thông qua số liệu của công ty qua các năm. Đưa ra các giải pháp, cách thức phù hợp nhất để có khả năng áp dụng mô hình sản xuất vào Việt Nam.

h 3 * Phương pháp thực hiện Phương pháp quan sát thực tiến: quan sát thực tế mô hình sản xuất, chi tiết quy trình sản xuất tại cơ sở thực tập. Phương pháp thu thập thông tin: thu thập các thông tin cần thiết tại công ty, cơ sở thực tập, đồng thời thu thập các thông tin trên báo, internet. Phương pháp phân tích so sánh các số liệu của các loại NVL, sản phẩm qua các năm. * Địa điểm và thời gian thực tập Tại công ty Hiroshima Kasei tỉnh Hiroshima Nhật Bản Thời gian thực tập: từ ngày 21/07/2018 đến 20/06/2019.

h 4 PHẦN 2 TRẢI NGHIỆM TỪ CƠ SỞ THỰC TẬP 2. Giới thiệu về đất nước Nhật Bản Hình 2. Bản đồ đất nước Nhật Bản 2. Điều kiện tự nhiên * Vị trí địa lí Nhật Bản nằm ở phía Đông của châu Á, phía Tây của Thái Bình Dương, do bốn quần đảo độc lập hợp thành.

Bốn quần đảo đó là: quần đảo Kuril (Nhật Bản gọi là quần đảo Chishima), quần đảo Nhật Bản, quần đảo Ryukyu, và quần đảo Izu-Ogasawara. Những quốc gia và lãnh thổ lân cận ở vùng biển Nhật h 5 Bản là Nga, Bắc Triều Tiên, Hàn Quốc, ở vùng biển Đông Hải là Trung Quốc, Đài Loan, đi xa hơn về phía Nam là Philippines và quần đảo Bắc Mariana. Vì là một đảo quốc, nên xung quanh Nhật Bản toàn là biển. Nhật Bản không tiếp giáp quốc gia hay lãnh thổ nào trên đất liền.

Tuy nhiên, bán đảo Triều Tiên và bán đảo Sakhalin (Nhật Bản gọi là Karafuto) chỉ cách các đảo chính của Nhật Bản vài chục km. * Địa hình, địa mạo Có thể gọi Nhật là một sơn quốc nghĩa là một quốc gia của núi. Dù nhỏ hơn bang California của Mỹ, 67% địa hình của Nhật là núi, chỉ có 13% địa hình là đồng bằng. Các dòng sông bắt nguồn từ những địa hình núi đã tạo ra nhiều thung lũng và làm cho địa hình biến đổi rất phong phú.

Ở các cửa sông, các đồng bằng hình cánh quạt được tạo ra nhưng trừ các đồng bằng Kanto (Quan Đông), đồng bằng Osaka, đồng bằng Nobi ra, tất cả đều là đồng bằng nhỏ. Bờ biển Nhật Bản cực kì dài, khoảng 34 nghìn km. Sự phức tạp trong việc hình thành bờ biển làm cho phong cảnh trở nên đẹp một cách hùng vĩ từ vùng này tới vùng khác * Khí hậu, thủy văn Khí hậu: Nhật Bản là quốc gia với hơn ba nghìn đảo trải dài dọc biển Thái Bình Dương của Châu Á. Các đảo chính chạy từ Bắc tới Nam bao gồm Hokkaido, Honshu (đảo chính), Shikoku và Kyushu.

Quần đảo Ryukyu, bao gồm Okinawa, là một chuỗi các hòn đảo phía nam Kyushu. Cùng với nhau, nó thường được biết đến với tên gọi "Quần đảo Nhật Bản". Thủy văn: Sông Tone (kanji: 利根川, rōmaji: Tonegawa, phiên âm Hán-Việt: Lợi Căn Xuyên) là một dòng sông ở Nhật Bản, bắt nguồn từ núi Ominakami, chảy từ phía Bắc sang phía Đông của vùng Kanto, đổ ra Thái Bình Dương ở địa phận thành phố Choshi tỉnh Chiba, riêng phân lưu Edo của nó chảy qua Tokyo và đổ vào vịnh Tokyo ở địa phần thành h 6 phố Ichikawa tỉnh Chiba. Đây là sông có chiều dài hàng thứ hai và lưu vực rộng lớn hàng thứ nhất ở Nhật Bản, đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động kinh tế của vùng thủ đô Tokyo, nhất là thủ đô Tokyo.

Tone là một trong những sông tiêu biểu ở Nhật Bản. Điều kiện kinh tế - xã hội * Kinh tế Nhật Bản là nước rất nghèo nàn về tài nguyên ngoại trừ gỗ và hải sản, trong khi dân số thì quá đông, phần lớn nguyên nhiên liệu phải nhập khẩu. Tuy nhiên, nhờ công cuộc Minh Trị duy tân cũng như việc chiếm được một số thuộc địa, vào trước Thế Chiến thứ Hai, quy mô kinh tế Nhật Bản đã đạt mức tương đương với các cường quốc châu Âu. Năm 1940, tổng sản lượng kinh tế (GDP) của Nhật bản (quy đổi theo thời giá USD năm 1990) đã đạt 192 tỷ USD, so với Anh là 316 tỷ USD, Pháp là 164 tỷ USD, Italy là 147 tỷ USD, Đức là 387 tỷ USD, Liên Xô là 417 tỷ USD.

* Xã hội Dân số: Dân số Nhật Bản 126 triệu người (năm 2018) hiện chiếm 1,68% dân số thế giới. Nhật Bản đang đứng thứ 11 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ. Mật độ dân số của Nhật Bản là 347 người/km2. Với tổng diện tích đất là 364.

91,62% dân số sống ở thành thị (116.525 người vào năm 2018). Độ tuổi trung bình ở Nhật Bản là 47 tuổi. Thể chế: Quân chủ lập hiến và cộng hoà đại nghị. Thủ đô: Tokyo Các thành phố lớn: thủ đô Tokyo, Nagoya, Osaka, Fukuoka, Hiroshima, Sapporo, Kyoto, Naha.

GDP bình quân: Đứng thứ 2 trên thế giới. Bốn hòn đảo chính: Hokkaido, Honshu, Kyushu và Okinawa. Giới thiệu về cơ sở thực tập, loại hình sản xuất, kinh doanh, khoa học kỹ thuật tại công ty Hiroshi Makasei. Tóm tắt chung về công ty Bảng2.

Tóm tắt về công ty - Tên công ty. - Hiroshima Kasei ki giyo no kumiai. 2-23-3 fukushima-cho, nishi-ka, hiroshima-shi. 657-1 yuki-cho, saeki-ku, hiroshima-shi.

- SĐT 082-231-3638 - Số Fax 082-294-4062 - Ngân hàng giao dịch. - Công đoàn tín dụng Hiroshima. - Tên đại diện. Satoshi suga ya.

- Năm thành lập - Tháng 10 năm 1981 - Tổng số nhân viên. Số vốn ban đầu 67,65 triệu yên (khoảng 1,4 tỷ VNĐ). - Mô tả doanh nghiệp. - Sản xuất bán da thô, mỡ và dầu, thức ăn và phân bón hữ cơ, nguyên liệu có nguồn gốc từ động vật… - Nguồn cung cấp nguyên liệu.

- Công ty TNHH chợ thịt Hiroshima. - Tập đoàn thịt shima ne. - Trung tâm sx chế biến thịt Tottori. - Công ty tiếp nhận thịt Okayama.

- Địa điểm giao bán hàng - CT Sanyoco. - CT TNHH Ueda Oil. - Tập đoàn Kaneka. - DN Oil Fat co.

- Công ty dầu Miyo shi. (Nguồn: năm 2018) h 8 Tổng số công nhân làm việc tại nhà máy sản xuất 31 người mức lương trung bình 800 yên/h (170. Nhà máy hầu hết 70% đều sử dụng bằng máy móc với các thiết bị hiện đại nhằm đảm bảo độ chính sác cao và giảm thiểu sức lao động vì vậy số lượng công nhân không nhiều chỉ từ 3 đến 4 người đã có thể vận hành được một phân xưởng sản xuất. Số người làm việc tại nhà máy năm 2018 Kỹ sư Vận hành máy móc Công nhân Tổng số STT (người) (người) (người (người) 1 6 8 17 31 (Nguồn: năm 2018) Bảng 2.

Tóm tắt về lịch sử của công ty. - Ông Takajiro Kajitani bắt đầu công việc kinh doanh của mình tại Fukushima - oki với công Tháng 10 năm 1923. việc khởi đầu là thu thập sản xuất và bán các sản phẩm, (xương, da thô, mỡ…từ động vật. - Ông Shoichi Sugaya đã thành lập cửa hàng Kasuya ở vị trí hiện tại.

(2 - 23 - 3 fukushima - cho Nishi - ku) với quy mô lớn hơn. - Thay đổi thành tổ chức công đoàn do phát triển kinh doanh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Chế biến và cung cấp bột xương nguyên chất từ động vật tại Quản Bạ, Hà Giang" tập trung vào quy trình sản xuất và cung ứng bột xương nguyên chất, một sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, được chế biến từ nguồn nguyên liệu động vật tại địa phương. Tài liệu này không chỉ cung cấp thông tin chi tiết về phương pháp chế biến mà còn nhấn mạnh lợi ích kinh tế và sức khỏe mà sản phẩm mang lại, góp phần thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững tại Quản Bạ, Hà Giang. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho những ai quan tâm đến ngành chế biến thực phẩm và phát triển nông thôn.

Để mở rộng kiến thức về các lĩnh vực liên quan, bạn có thể tham khảo Luận văn nghiên cứu tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa cây cảnh ở huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên, một tài liệu phân tích sâu về chuỗi giá trị nông sản. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ nghiên cứu đánh giá cảnh quan cho mục đích phát triển nông lâm nghiệp và du lịch huyện Mộc Châu tỉnh Sơn La cung cấp góc nhìn toàn diện về phát triển bền vững. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý tài nguyên và môi trường giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế khai thác khu du lịch sinh thái Tràng An Ninh Bình sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các mô hình kinh tế xanh. Hãy khám phá để có cái nhìn đa chiều hơn!