Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Chất lượng tăng trưởng kinh tế của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam", chuyên ngành Kinh tế học (mã số: 62 31 01 01), được tác giả Phạm Ngọc Khanh thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2021, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. TS Nguyễn Trọng Hoài.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong chiến lược phát triển kinh tế vĩ mô, tăng trưởng kinh tế là mục tiêu trọng tâm gắn liền với hiệu quả điều tiết của chính phủ. Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (VKTTĐPN) bao gồm 8 tỉnh, thành phố: Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Phước, Tây Ninh, Long An và Tiền Giang. Đây là vùng kinh tế trọng điểm lớn nhất cả nước, giữ vai trò đầu tàu công nghiệp, thương mại và tài chính. Tính đến năm 2019, vùng chiếm 22,17% dân số, hơn 9% diện tích, đóng góp hơn 46% tổng sản phẩm quốc nội (GDP), gần 40% kim ngạch xuất khẩu và gần 46% tổng thu ngân sách quốc gia. Năm 2018, GDP bình quân đầu người của vùng gấp 1,46 lần mức bình quân cả nước, xếp thứ hai toàn quốc. Giai đoạn 2011–2014, tốc độ tăng trưởng kinh tế của vùng đạt 10,2%, vượt trội so với mức bình quân 5,7% của cả nước.
Tuy nhiên, thực tiễn phát triển của vùng bộc lộ nhiều điểm không ổn định:
- Tốc độ tăng trưởng có dấu hiệu suy giảm, chưa phát huy tối đa tiềm năng và lợi thế cạnh tranh.
- Quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh gây áp lực lớn lên môi trường sinh thái; kết cấu hạ tầng chưa theo kịp tốc độ sản xuất.
- Gia tăng phân hóa giàu nghèo, chênh lệch mức sống giữa nông thôn và thành thị, bất bình đẳng trong tiếp cận dịch vụ xã hội.
- Nguồn nhân lực trình độ cao còn thiếu hụt và chưa gắn kết chặt chẽ với nhu cầu của thị trường lao động.
- Các địa phương trong vùng chủ yếu tập trung vào số lượng tăng trưởng (tốc độ GDP) mà chưa chú trọng đúng mức đến các thuộc tính phản ánh chất lượng tăng trưởng và tính bền vững.
Về mặt học thuật, các nghiên cứu trước đây thường tiếp cận chất lượng tăng trưởng ở phạm vi chung của cả nước hoặc giới hạn trong phạm vi một tỉnh/ngành riêng lẻ; chủ yếu sử dụng phương pháp định tính hoặc thống kê mô tả, thiếu mô hình kinh tế lượng dữ liệu bảng đánh giá lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố đến chất lượng tăng trưởng của VKTTĐPN. Do đó, việc nghiên cứu có hệ thống về chất lượng tăng trưởng kinh tế của vùng mang tính cấp thiết cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định như sau:
- Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng chất lượng tăng trưởng kinh tế và phân tích các nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế của vùng, từ đó đưa ra gợi ý các chính sách để nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- Mục tiêu cụ thể:
- (i) Xây dựng khung phân tích chất lượng tăng trưởng kinh tế của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- (ii) Đánh giá thực trạng về chất lượng tăng trưởng kinh tế của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- (iii) Phân tích định lượng các nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam giai đoạn 2000 – 2019.
- (iv) Gợi ý các chính sách để nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Câu hỏi nghiên cứu
Để giải quyết các mục tiêu đặt ra, luận án xây dựng 4 câu hỏi nghiên cứu:
- (i) Cơ sở lý thuyết và khung phân tích nào phù hợp với chất lượng tăng trưởng kinh tế của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam?
- (ii) Thực trạng chất lượng tăng trưởng kinh tế của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam như thế nào?
- (iii) Có các nhân tố nào và mức độ tác động của các nhân tố đó đến tăng trưởng kinh tế của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam?
- (iv) Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam cần có các chính sách nào để nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn về chất lượng tăng trưởng kinh tế của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam giai đoạn 2000 – 2019. Luận án tập trung vào các nhóm nhân tố: lực lượng lao động, vốn vật chất, đầu tư cho R&D, chuyển giao công nghệ, vốn con người, chi tiêu công cho cơ sở hạ tầng, phát triển hệ thống tài chính và thể chế, hội nhập.
- Phạm vi không gian: 8 tỉnh, thành phố thuộc VKTTĐPN bao gồm: TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây Ninh, Long An và Tiền Giang.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng chất lượng tăng trưởng tập trung vào giai đoạn 2015 – 2019; phân tích định lượng các nhân tố tác động được thực hiện với chuỗi dữ liệu 20 năm từ năm 2000 đến năm 2019; các gợi ý chính sách hướng đến giai đoạn tiếp theo.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu ngoài nước
Vấn đề tăng trưởng và chất lượng tăng trưởng kinh tế đã được nhiều học giả quốc tế nghiên cứu dưới các góc độ khác nhau:
- Đo lường chỉ số chất lượng tăng trưởng: Saibal Ghosh (2016) xây dựng chỉ số chất lượng tăng trưởng cho các bang của Ấn Độ giai đoạn 1971–2011 kết hợp các biến kinh tế, thể chế, tuổi thọ và tỷ lệ biết chữ. Xiaojing Chao và Baoping Ren (2018) nghiên cứu tác động của chênh lệch thu nhập thành thị - nông thôn đến chất lượng tăng trưởng tại 30 tỉnh của Trung Quốc bằng mô hình GMM. Barro (2002) phân tích số lượng và chất lượng tăng trưởng trên dữ liệu bảng 84 quốc gia giai đoạn 1965–2000. Montfort Mlachila, René Tapsoba và Sampawende Tapsoba (2014) đề xuất chỉ số chất lượng tăng trưởng mới cho hơn 90 quốc gia đang phát triển (1990–2011). Hong Y. (1994) phân tích mối quan hệ giữa chất lượng tăng trưởng và biến động dân số.
- Tác động của công nghệ, R&D và TFP: P. Romer (1990) nghiên cứu thay đổi công nghệ nội sinh; Chen và Dahlman (2004) xem xét mạng lưới thể chế và R&D tại các nước OECD; Furman và Hayes (2004), Ulku (2004), Abdih và Joutz (2005), Isaksson (2006) chỉ rõ vai trò của đầu tư R&D và tri thức đối với năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP).
- FDI và chuyển giao công nghệ: Aitken và Harrison (1999), Görg và Greenaway (2002), Mayer (2001), Keller và Yeaple (2003) nghiên cứu mối quan hệ giữa dòng vốn FDI, nhập khẩu máy móc thiết bị và TFP tại các nhóm quốc gia phát triển và đang phát triển.
- Vốn con người: Nelson và Phelps (1966), Benhabib và Spiegel (1994, 2002), Acemoglu và Zilibotti (1999), Caselli và Coleman (2002), Acha, Marsili và Nelson (2004) chứng minh vốn con người thúc đẩy năng lực hấp thụ và sáng tạo công nghệ.
- Chi tiêu công và cơ sở hạ tầng: Aschauer (1989), Munnell (1992), Easterly và Rebelo (1993), Hulten (1996), Aschauer và Lachler (1998) kiểm định mối liên hệ giữa đầu tư công cho hạ tầng với TFP và tăng trưởng kinh tế.
- Hệ thống tài chính: Roubini và Sala-i-Martin (1991), Rajan và Zingales (1998), Fisman và Love (2004) phân tích vai trò phân bổ vốn hiệu quả của thị trường tài chính đối với tăng trưởng ngành và TFP.
- Thể chế và hội nhập: Olson (1991), Przeworski và Limongi (1993), Hall và Jones (1996), Engerman và Sokoloff (1997), Acemoglu, Johnson và Robinson (2001), Rodrik, Subramanian và Trebbi (2002), Ulubasoglu và Doucouliagos (2004) khẳng định chất lượng thể chế, quyền tài sản và tự do hóa thương mại quyết định mức năng suất dài hạn.
Các hướng nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam, các nghiên cứu tập trung vào các khía cạnh:
- Nghiên cứu cấp địa phương và vùng: Vũ Thúy Anh (2014) đánh giá chất lượng tăng trưởng kinh tế Hà Nội giai đoạn 2001–2012; Đỗ Phú Trần Tình (2010) nghiên cứu chất lượng tăng trưởng kinh tế TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 1991–2008; Trương Thị Minh Sâm (2005) đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng tăng trưởng VKTTĐPN giai đoạn 2001–2010; Hạ Thị Thiều Dao và Nguyễn Đăng Khoa (2014) phân tích vai trò của vốn con người ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
- Nghiên cứu cấp quốc gia: Trần Đào (2004), Lê Huy Đức (2004), Nguyễn Thị Tuệ Anh và Lê Xuân Bá (2005), Phan Ngọc Trung (2006), Trung tâm Thông tin và Dự báo kinh tế - xã hội quốc gia (2006), Lê Xuân Bá và Hoàng Thu Hòa (2010), Nguyễn Trọng Hoài (2017), Nguyễn Thị Thơm (2019), Trần Thọ Đạt và Đỗ Tuyết Nhung (2011), Trần Thọ Đạt (2010). Các tác giả đã phân tích hiệu quả ICOR, đóng góp của TFP, năng suất lao động và sự đánh đổi giữa tăng trưởng với công bằng xã hội, môi trường.
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
- Về khung phân tích: Chưa có khung phân tích lý thuyết chuyên biệt cho VKTTĐPN tích hợp đầy đủ 4 thành tố: kinh tế, xã hội, môi trường và thể chế/hiệu lực quản lý nhà nước.
- Về mô hình xác định nhân tố tác động: Các mô hình trước đây chưa tích hợp đầy đủ các kênh tác động gián tiếp thông qua TFP (R&D, chuyển giao công nghệ, vốn con người, chi tiêu công cho hạ tầng, phát triển tài chính, thể chế và hội nhập) phù hợp với đặc thù kinh tế vùng.
- Về phương pháp thực nghiệm: Các nghiên cứu về VKTTĐPN trước đây chủ yếu là định tính hoặc dữ liệu chuỗi thời gian ngắn; luận án giải quyết khoảng trống này bằng phương pháp kinh tế lượng dữ liệu bảng (160 quan sát, 8 địa phương, 20 năm từ 2000 đến 2019).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các khái niệm sử dụng
- Tăng trưởng kinh tế: Là sự gia tăng về quy mô sản lượng quốc gia và sản lượng quốc gia bình quân đầu người trong một thời gian nhất định, đo lường bằng GDP, GNP và PCI.
- Chất lượng tăng trưởng kinh tế:
- Theo nghĩa hẹp: Phản ánh hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào (vốn, lao động), đánh giá qua hệ số ICOR, năng suất lao động, TFP và năng lực cạnh tranh.
- Theo nghĩa rộng: Tiến tới nội hàm của phát triển bền vững, kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế ổn định, nâng cao chất lượng cuộc sống (giáo dục, y tế, xóa đói giảm nghèo), bảo vệ tài nguyên môi trường và hiệu lực quản lý nhà nước.
- Các quan niệm tiêu chuẩn:
- UNDP (1996): Nhận diện 5 dạng tăng trưởng tiêu cực: tăng trưởng không việc làm, tăng trưởng không lương tâm, tăng trưởng không tiếng nói, tăng trưởng không gốc rễ, và tăng trưởng không tương lai.
- Ngân hàng Thế giới (World Bank) và Stiglitz (2000): Xác định các tiêu chuẩn chất lượng gồm tốc độ tăng trưởng ổn định, nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh, tăng trưởng theo chiều sâu qua TFP, gắn với môi trường bền vững, cải thiện phúc lợi xã hội và thúc đẩy thể chế dân chủ đổi mới.
- Hệ thống 5 mô hình lý thuyết tổng hợp:
- Mô hình Roy Harrod (1900–1978) – Evsey Domar (1914–1977).
- Mô hình hàm sản xuất Cobb – Douglas.
- Mô hình Robert Merton Solow.
- Mô hình lý thuyết tăng trưởng nội sinh.
- Mô hình lý thuyết tăng trưởng xanh.
Các giả thuyết nghiên cứu của luận án
Dựa trên khung phân tích, tác giả xác lập 6 giả thuyết nghiên cứu:
- Giả thuyết H1: Đầu tư cho R&D có tác động tích cực đến chất lượng tăng trưởng kinh tế của vùng KTTĐ phía Nam.
- Giả thuyết H2: Chuyển giao công nghệ có tác động tích cực đến chất lượng tăng trưởng kinh tế của vùng KTTĐ phía Nam.
- Giả thuyết H3: Vốn con người có tác động tích cực đến chất lượng tăng trưởng kinh tế của vùng KTTĐ phía Nam.
- Giả thuyết H4: Chi tiêu công cho cơ sở hạ tầng có tác động tích cực đến chất lượng tăng trưởng kinh tế của vùng KTTĐ phía Nam.
- Giả thuyết H5: Phát triển hệ thống tài chính có tác động tích cực đến chất lượng tăng trưởng kinh tế của vùng KTTĐ phía Nam.
- Giả thuyết H6: Thể chế, hội nhập có tác động tích cực đến chất lượng tăng trưởng kinh tế của vùng KTTĐ phía Nam.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp định tính và định lượng:
| Phương pháp nghiên cứu |
Kỹ thuật / Công cụ cụ thể |
Mục đích áp dụng trong luận án |
| Định tính |
- Phương pháp logic và lịch sử - Trừu tượng hóa khoa học - Phân tích và tổng hợp - Phương pháp chuyên gia |
Hệ thống hóa cơ sở lý luận, xây dựng khung phân tích, nhận diện đặc thù kinh tế vùng và luận giải cơ chế tác động của các chính sách. |
| Định lượng |
- Thống kê kinh tế, thống kê mô tả - Hạch toán tăng trưởng (TFP, ICOR, NSLĐ) - Kinh tế lượng dữ liệu bảng (Panel Data) |
Đánh giá thực trạng các chỉ số kinh tế, xã hội, môi trường; ước lượng mức độ tác động của các nhân tố đến tăng trưởng kinh tế vùng. |
| Kỹ thuật ước lượng & Kiểm định |
- Mô hình POLS, FEM, REM, LSDV - Kiểm định Hausman - Kiểm định phương sai thay đổi - Kiểm định tự tương quan |
Lựa chọn mô hình hồi quy tối ưu và khắc phục các khuyết tật của mô hình trên mẫu 160 quan sát. |
Nguồn dữ liệu
Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Tổng cục Thống kê (GSO), Cục Thống kê của 8 tỉnh, thành phố VKTTĐPN, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI - dữ liệu PCI), Báo cáo PAPI, số liệu công khai từ Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong giai đoạn 2000–2019.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và khung phân tích về chất lượng tăng trưởng kinh tế
Chương 1 tiến hành tổng thuật chi tiết các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến tăng trưởng, chất lượng tăng trưởng và các nhân tố quyết định TFP. Trên cơ sở chỉ ra 3 khoảng trống nghiên cứu chính, tác giả xây dựng khung phân tích chất lượng tăng trưởng kinh tế của VKTTĐPN bao gồm 4 thành tố cốt lõi: (1) Kinh tế; (2) Phúc lợi xã hội, công bằng xã hội và xóa đói giảm nghèo; (3) Môi trường; và (4) Hiệu lực quản lý của nhà nước. Đồng thời, chương này thiết lập hệ thống 6 giả thuyết nghiên cứu thực nghiệm từ H1 đến H6, phản ánh tác động trực tiếp và gián tiếp của các biến số R&D, công nghệ, vốn con người, hạ tầng, tài chính và thể chế đến tăng trưởng kinh tế vùng.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về chất lượng tăng trưởng kinh tế
Chương 2 làm rõ các khái niệm nền tảng về tăng trưởng kinh tế và chất lượng tăng trưởng theo hai cấp độ tiếp cận: nghĩa hẹp (hiệu quả phân bổ nguồn lực, TFP, ICOR) và nghĩa rộng (tiếp cận phát triển bền vững). Tác giả hệ thống hóa 5 cảnh báo tăng trưởng tiêu cực của UNDP và 6 tiêu chuẩn chất lượng tăng trưởng theo World Bank; tổng hợp ưu điểm và hạn chế của 5 mô hình lý thuyết kinh điển: Harrod – Domar, Cobb – Douglas, Solow, tăng trưởng nội sinh và tăng trưởng xanh.
Chương 2 cũng chuẩn hóa 6 nhóm chỉ tiêu đo lường chất lượng tăng trưởng:
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế (ICOR, TFP, NSLĐ, tốc độ tăng GDP).
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh năng lực cạnh tranh (PCI, thị phần xuất khẩu).
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh chuyển dịch cơ cấu kinh tế (tỷ trọng nông - lâm - thủy sản, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ).
- Nhóm chỉ tiêu liên quan đến phúc lợi xã hội (HDI, thu nhập bình quân đầu người theo 5 nhóm, tỷ lệ hộ nghèo, việc làm và bình đẳng giới).
- Nhóm chỉ tiêu cơ sở hạ tầng và bảo vệ tài nguyên môi trường (cơ cấu sử dụng đất, cấp nước sạch đô thị, chất thải rắn, tỷ lệ che phủ rừng).
- Nhóm chỉ tiêu tiến bộ hướng tới tăng trưởng xanh.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu về chất lượng tăng trưởng kinh tế
Chương 3 trình bày quy trình nghiên cứu, sơ đồ hóa cách tiếp cận và thiết lập phương trình kinh tế lượng thực nghiệm dựa trên hàm sản xuất mở rộng. Luận án mô tả cụ thể các biến số độc lập, biến phụ thuộc, các thước đo đại diện và kỳ vọng dấu lý thuyết. Tác giả trình bày các bước ước lượng dữ liệu bảng bao gồm: mô hình OLS gộp (Pooled OLS), mô hình tác động cố định (FEM), mô hình tác động ngẫu nhiên (REM), và mô hình biến giả bình phương bé nhất (LSDV) nhằm kiểm soát các đặc thù không quan sát được theo không gian (giữa 8 tỉnh, thành phố) và theo thời gian (từ năm 2000 đến 2019). Chương này cũng quy định các thủ tục kiểm định lựa chọn mô hình: kiểm định Hausman, kiểm định phương sai sai số thay đổi và kiểm định hiện tượng tự tương quan.
Chương 4: Phân tích thực trạng chất lượng tăng trưởng kinh tế của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
Chương 4 cung cấp bức tranh toàn diện về thực trạng phát triển của VKTTĐPN giai đoạn 2015–2019:
- Khía cạnh kinh tế: Vùng duy trì quy mô GDP chiếm trên 46% cả nước, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng (tăng tỷ trọng dịch vụ, công nghiệp công nghệ cao, giảm nông nghiệp). Phân tích tăng trưởng theo chiều sâu chỉ ra sự cải thiện của TFP và năng suất lao động, song hệ số ICOR vẫn còn ở mức cao tại một số địa phương, phản ánh hiệu quả sử dụng vốn chưa tối ưu. Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) giữa các tỉnh thành có sự phân hóa đáng kể (TP.HCM, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu luôn ở nhóm đầu; Bình Phước, Tây Ninh ở vị trí thấp hơn).
- Khía cạnh xã hội: Chỉ số HDI của vùng đạt mức khá so với cả nước; chi tiêu cho giáo dục gia tăng; tỷ lệ hộ nghèo giảm dần qua các năm. Tuy nhiên, khoảng cách thu nhập giữa nhóm 20% giàu nhất và nhóm 20% nghèo nhất có xu hướng nới rộng, tạo áp lực lên an sinh xã hội.
- Khía cạnh môi trường: Diện tích đất canh tác bình quân đầu người giảm do quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa; lượng chất thải rắn sinh hoạt và công nghiệp phát sinh bình quân ngày tăng nhanh; tỷ lệ cấp nước sạch đô thị tập trung và độ che phủ rừng có sự chênh lệch lớn giữa các tiểu vùng.
- Hiệu lực quản lý nhà nước và liên kết vùng: Vùng đóng góp thặng dư ngân sách lớn cho trung ương qua các năm (2014–2019), tổng dư nợ tín dụng phục vụ sản xuất tăng trưởng liên tục. Mặc dù vậy, thể chế điều phối liên kết vùng vẫn còn lỏng lẻo, thiếu cơ chế tài chính và phân quyền đồng bộ để giải quyết các vấn đề hạ tầng liên tỉnh, ô nhiễm lưu vực sông và quy hoạch chuỗi logistics.
Chương 5: Phân tích định lượng các nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
Chương 5 tiến hành phân tích định lượng trên mẫu dữ liệu bảng 160 quan sát (8 tỉnh/thành phố $\times$ 20 năm, 2000–2019):
- Thống kê mô tả: Trình bày giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của các biến số kinh tế lượng.
- Kết quả ước lượng: Thực hiện tuần tự các mô hình Pooled OLS, LSDV theo không gian giữa các tỉnh, LSDV theo thời gian, LSDV kết hợp không gian và thời gian, và LSDV có tung độ gốc và hệ số độ dốc thay đổi.
- Kiểm định mô hình: Kết quả kiểm định Hausman xác nhận mô hình tác động cố định (FEM) phù hợp hơn REM. Các kiểm định tiếp theo phát hiện sự tồn tại của hiện tượng phương sai thay đổi và tự tương quan, đòi hỏi việc hiệu chỉnh sai số chuẩn để đảm bảo ước lượng vững và không chệch.
- Thảo luận kết quả: Kết quả hồi quy xác nhận các giả thuyết nghiên cứu:
- Vốn vật chất và lực lượng lao động đóng vai trò nền tảng truyền thống nhưng tốc độ tác động biên có xu hướng giảm.
- Các biến đại diện cho TFP gồm: đầu tư cho R&D ($H_1$), chuyển giao công nghệ ($H_2$), vốn con người ($H_3$), chi tiêu công cho cơ sở hạ tầng ($H_4$), phát triển hệ thống tài chính ($H_5$) và thể chế - hội nhập ($H_6$) đều có tác động dương và có ý nghĩa thống kê đến tăng trưởng kinh tế của vùng.
Chương 6: Gợi ý các chính sách để nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và định hướng nghiên cứu tiếp theo
Chương 6 tổng hợp các luận cứ khoa học từ kết quả phân tích thực trạng và ước lượng định lượng để đề xuất 6 nhóm chính sách cụ thể nhằm nâng cao chất lượng tăng trưởng của vùng trong giai đoạn mới:
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đổi mới giáo dục đào tạo, phát triển dạy nghề kỹ thuật cao, gắn kết đào tạo đại học với nhu cầu của các khu công nghiệp, khu công nghệ cao.
- Tăng cường vốn đầu tư và phát triển thị trường vốn: Đa dạng hóa nguồn vốn huy động trong và ngoài nước, phát triển thị trường tài chính - tín dụng lành mạnh, ưu tiên phân bổ vốn cho các ngành công nghệ cao và dự án xanh.
- Phát triển cơ sở hạ tầng: Tăng cường chi tiêu công cho các trục giao thông kết nối liên vùng, hệ thống cảng biển - logistics, hạ tầng số, cấp thoát nước và năng lượng.
- Nâng cao chất lượng môi trường: Kiểm soát nghiêm ngặt xả thải tại các khu công nghiệp, đẩy mạnh kinh tế tuần hoàn, bảo tồn diện tích rừng tự nhiên và đa dạng sinh học.
- Phát huy lợi thế hội nhập để phát triển doanh nghiệp: Thúc đẩy chuyển giao công nghệ từ các dự án FDI, gia tăng tỷ lệ nội địa hóa, hỗ trợ doanh nghiệp tư nhân trong nước tham gia chuỗi giá trị toàn cầu.
- Cải thiện môi trường đầu tư, thể chế và liên kết vùng: Đẩy mạnh cải cách hành chính (nâng cao chỉ số PCI, PAPI), hoàn thiện cơ chế điều phối liên kết vùng, phân cấp tài khóa và tạo lập thị trường minh bạch.
Chương kết thúc bằng việc nêu rõ định hướng nghiên cứu tiếp theo nhằm mở rộng phạm vi và bổ sung các biến số mới.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý thuyết
- Bổ sung bằng chứng thực tiễn tại Việt Nam khẳng định chất lượng tăng trưởng kinh tế là khái niệm đa chiều, bao gồm 4 thành tố gắn kết hữu cơ: kinh tế, xã hội, môi trường và thể chế/hiệu lực quản lý nhà nước.
- Hệ thống hóa và so sánh 5 mô hình lý thuyết tăng trưởng (Harrod – Domar, Cobb – Douglas, Solow, tăng trưởng nội sinh, tăng trưởng xanh), chỉ rõ các giả định, ưu điểm và giới hạn áp dụng vào thực tế vùng kinh tế trọng điểm.
- Đúc kết và chuẩn hóa hệ thống chỉ tiêu đo lường tăng trưởng theo chiều sâu (tỷ phần đóng góp của vốn, lao động, TFP; tốc độ tăng TFP bình quân; tỷ lệ tăng GDP do năng suất lao động; HDI và các chỉ số cấu thành).
- Xây dựng khung phân tích tích hợp vai trò của thể chế và xác lập mô hình lượng hóa các nhân tố quyết định TFP (R&D, chuyển giao công nghệ, vốn con người, chi tiêu công cơ sở hạ tầng, tài chính, thể chế, hội nhập) tác động đến chất lượng tăng trưởng kinh tế vùng.
Đóng góp về mặt thực nghiệm
- Kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, sử dụng thống kê mô tả để đánh giá thực trạng đa chiều và mô hình kinh tế lượng dữ liệu bảng để lượng hóa các mối quan hệ tác động.
- Sử dụng bộ dữ liệu thứ cấp gồm 160 quan sát bao phủ toàn bộ 8 tỉnh, thành phố của VKTTĐPN trong chu kỳ 20 năm (2000–2019), thực hiện đầy đủ các bước kiểm định Hausman, kiểm định phương sai thay đổi và tự tương quan để đưa ra kết quả ước lượng tin cậy.
Đóng góp về mặt chính sách
- Cung cấp cơ sở khoa học và bằng chứng thực nghiệm phục vụ việc xây dựng chính sách phát triển kinh tế vùng cho các cơ quan trung ương và chính quyền 8 tỉnh, thành phố thuộc VKTTĐPN.
- Đề xuất hệ thống 6 nhóm chính sách đồng bộ: nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; huy động và phân bổ vốn hiệu quả; hoàn thiện hạ tầng giao thông và logistics; kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi trường; tận dụng hội nhập để nâng cao năng lực doanh nghiệp nội địa; và đổi mới thể chế điều phối liên kết vùng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Về phạm vi nội dung: Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích thực trạng và các nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế của 8 tỉnh, thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam mà chưa mở rộng phân tích, so sánh với các vùng kinh tế trọng điểm khác của Việt Nam (như Vùng KTTĐ Bắc Bộ, Vùng KTTĐ Miền Trung hay Vùng KTTĐ Đồng bằng sông Cửu Long).
- Về tính khái quát của mẫu nghiên cứu: Bộ dữ liệu bảng gồm 160 quan sát (8 tỉnh/thành trong 20 năm) dù đáp ứng yêu cầu phân tích kinh tế lượng nhưng số lượng đơn vị không gian còn ít, chưa thể khái quát hóa hoàn toàn cho các mô hình kinh tế vùng có cấu trúc địa lý và kinh tế - xã hội khác biệt.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các vùng kinh tế trọng điểm khác trên cả nước để tiến hành so sánh đối chuẩn và đánh giá tính tương thích của mô hình.
- Bổ sung các biến số định lượng mới phản ánh kinh tế số, đổi mới sáng tạo doanh nghiệp và mức độ phát thải carbon khi hệ thống thống kê cấp tỉnh cập nhật đầy đủ chuỗi số liệu.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị học thuật và thực tiễn:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và nhà nghiên cứu: Luận án cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu kinh tế vùng, quy trình xây dựng khung phân tích chất lượng tăng trưởng 4 thành tố, phương pháp hạch toán tăng trưởng TFP và kỹ thuật xử lý dữ liệu bảng (Pooled OLS, FEM, REM, LSDV).
- Đối với giảng viên các trường đại học: Nguồn tài liệu hỗ trợ giảng dạy các học phần Kinh tế học vĩ mô, Kinh tế phát triển, Kinh tế công cộng và Kinh tế vùng.
- Đối với các nhà hoạch định chính sách và chính quyền địa phương: Cung cấp bức tranh dữ liệu thực chứng và hệ thống giải pháp chính sách ứng dụng trực tiếp cho việc lập quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tại TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Phước, Tây Ninh, Long An và Tiền Giang.
Câu hỏi thường gặp
1. Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam gồm những tỉnh, thành phố nào và vị thế của vùng được phản ánh qua các chỉ tiêu nào?
VKTTĐPN gồm 8 tỉnh, thành phố: TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Phước, Tây Ninh, Long An và Tiền Giang. Tính đến năm 2019, vùng chiếm 22,17% dân số, hơn 9% diện tích, nhưng đóng góp hơn 46% GDP, gần 40% kim ngạch xuất khẩu và gần 46% ngân sách quốc gia. Năm 2018, GDP bình quân đầu người của vùng gấp 1,46 lần mức bình quân chung cả nước.
2. Luận án kiểm định những giả thuyết nghiên cứu cụ thể nào?
Luận án kiểm định 6 giả thuyết nghiên cứu:
- $H_1$: Đầu tư cho R&D có tác động tích cực đến chất lượng tăng trưởng kinh tế của vùng.
- $H_2$: Chuyển giao công nghệ có tác động tích cực đến chất lượng tăng trưởng kinh tế của vùng.
- $H_3$: Vốn con người có tác động tích cực đến chất lượng tăng trưởng kinh tế của vùng.
- $H_4$: Chi tiêu công cho cơ sở hạ tầng có tác động tích cực đến chất lượng tăng trưởng kinh tế của vùng.
- $H_5$: Phát triển hệ thống tài chính có tác động tích cực đến chất lượng tăng trưởng kinh tế của vùng.
- $H_6$: Thể chế, hội nhập có tác động tích cực đến chất lượng tăng trưởng kinh tế của vùng.
3. Điểm khác biệt trong khung phân tích của luận án so với các nghiên cứu trước đây là gì?
Khung phân tích của luận án tích hợp thành tố thể chế/hiệu lực quản lý nhà nước bên cạnh 3 thành tố truyền thống (kinh tế, xã hội, môi trường). Đồng thời, mô hình lượng hóa xem TFP là kênh dẫn truyền quan trọng phản ánh sự đóng góp của 6 nhóm nhân tố (R&D, chuyển giao công nghệ, vốn con người, chi tiêu công cơ sở hạ tầng, tài chính, thể chế và hội nhập) vào chất lượng tăng trưởng kinh tế vùng.
4. Quy mô mẫu và kỹ thuật kinh tế lượng được luận án sử dụng như thế nào?
Luận án sử dụng bộ dữ liệu bảng gồm 160 quan sát thu thập từ 8 tỉnh, thành phố của VKTTĐPN trong 20 năm (giai đoạn 2000–2019). Các mô hình ước lượng được thực hiện gồm Pooled OLS, Fixed Effects Model (FEM), Random Effects Model (REM) và các dạng mô hình LSDV. Luận án thực hiện kiểm định Hausman để chọn FEM và tiến hành kiểm định, xử lý các khuyết tật phương sai thay đổi và tự tương quan.
5. Năm loại tăng trưởng kinh tế tiêu cực theo UNDP được luận án trích dẫn là gì?
Năm loại tăng trưởng tiêu cực được UNDP (1996) chỉ ra bao gồm: (1) Tăng trưởng không việc làm (Jobless growth); (2) Tăng trưởng không lương tâm (Ruthless growth); (3) Tăng trưởng không tiếng nói (Voiceless growth); (4) Tăng trưởng không gốc rễ (Rootless growth); và (5) Tăng trưởng không tương lai (Futureless growth).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Ngọc Khanh đã xây dựng khung phân tích toàn diện đánh giá chất lượng tăng trưởng kinh tế của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam trên 4 khía cạnh: kinh tế, xã hội, môi trường và thể chế quản lý nhà nước. Bằng việc kết hợp phương pháp hạch toán tăng trưởng với kinh tế lượng dữ liệu bảng 160 quan sát trong giai đoạn 2000–2019, luận án đã lượng hóa thành công tác động tích cực của R&D, chuyển giao công nghệ, vốn con người, hạ tầng công cộng, hệ thống tài chính và thể chế hội nhập đến tăng trưởng kinh tế vùng thông qua TFP. Các kết quả phân tích thực trạng và kiểm định mô hình là cơ sở khoa học để đề xuất 6 nhóm chính sách đồng bộ, phục vụ mục tiêu nâng cao chất lượng tăng trưởng và phát triển bền vững VKTTĐPN trong giai đoạn tiếp theo.