Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công (mã số: 9 34 04 03) với đề tài "Chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Văn phòng Phủ Thủ tướng nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào" do nghiên cứu sinh BeFour Nanthavong thực hiện tại Học viện Hành chính Quốc gia (Hà Nội, Việt Nam), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lê Anh Xuân và PGS. Phạm Đức Chính. Công trình hoàn thành và bảo vệ theo quyết nghị của Hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ cấp Học viện ngày 21 tháng 11 năm 2021.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Công tác bồi dưỡng cán bộ, công chức giữ vai trò quyết định đối với chất lượng quản lý và phát triển nền công vụ. Bối cảnh nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân (CHDCND) Lào đang trong giai đoạn xây dựng nhà nước pháp quyền, đẩy mạnh cải cách hành chính gắn với phát triển Chính phủ điện tử và nền kinh tế thị trường, đặt ra yêu cầu nâng cao năng lực cho đội ngũ công chức. Văn phòng Phủ Thủ tướng (VPPTT) Lào là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, giữ chức năng tham mưu tổng hợp, điều phối giúp Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành hoạt động của hệ thống hành chính nhà nước từ trung ương đến cơ sở.
Tuy nhiên, công tác bồi dưỡng cán bộ, công chức VPPTT Lào giai đoạn qua bộc lộ nhiều điểm bất cập: kế hoạch, mục tiêu, nội dung và phương pháp bồi dưỡng còn dàn trải, chưa sát thực tiễn công vụ; chưa phân loại được mức độ kiến thức, kỹ năng cần thiết để bù đắp sự thiếu hụt theo từng đối tượng, dẫn đến việc bồi dưỡng lãnh đạo, chuyên viên và nhân lực chất lượng cao chưa có sự khác biệt rõ nét; gây lãng phí nguồn lực và ngân sách nhà nước. Bên cạnh đó, hệ thống cơ sở lý luận về bồi dưỡng cán bộ, công chức cơ quan văn phòng hành chính trung ương tại Lào còn thiếu hụt.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Văn phòng Phủ Thủ tướng, từ đó đề xuất các giải pháp khoa học nhằm nâng cao chất lượng bồi dưỡng đội ngũ này tại CHDCND Lào giai đoạn 2021-2025.
Để thực hiện mục đích nêu trên, luận án giải quyết 4 nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu tổng quan tình hình nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước liên quan đến đề tài.
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức Văn phòng Phủ Thủ tướng; tổng hợp kinh nghiệm bồi dưỡng trong và ngoài nước.
- Phân tích thực trạng hoạt động bồi dưỡng và chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Văn phòng Phủ Thủ tướng nước CHDCND Lào, chỉ rõ những hạn chế, bất cập và nguyên nhân.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Văn phòng Phủ Thủ tướng nước CHDCND Lào giai đoạn 2021-2025 dựa trên quan điểm, phương hướng của Đảng và Nhà nước Lào.
Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
Luận án xác lập 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi 1: Vấn đề bồi dưỡng đối với đội ngũ cán bộ, công chức tại Văn phòng Phủ Thủ tướng CHDCND Lào hiện nay đã đáp ứng yêu cầu đặt ra hay chưa? Sự phù hợp của việc xây dựng mục tiêu bồi dưỡng, nội dung, phương pháp bồi dưỡng với yêu cầu thực tiễn hoạt động công vụ cán bộ, công chức VPPTT? Trách nhiệm lãnh đạo quản lý trực tiếp các đơn vị trong bồi dưỡng cán bộ, công chức?
- Câu hỏi 2: Nhu cầu của đội ngũ cán bộ, công chức ở Văn phòng Phủ Thủ tướng trong vấn đề bồi dưỡng?
- Câu hỏi 3: Có những yếu tố nào tác động đến chất lượng bồi dưỡng đối với đội ngũ cán bộ, công chức tại Văn phòng Phủ Thủ tướng Lào hiện nay?
- Câu hỏi 4: Cần có những giải pháp nào nhằm nâng cao chất lượng bồi dưỡng đối với đội ngũ cán bộ, công chức tại Văn phòng Phủ Thủ tướng Lào giai đoạn tiếp theo?
Giả thuyết nghiên cứu của luận án: Để nâng cao chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Văn phòng Phủ Thủ tướng cần thực hiện đồng bộ các nhóm giải pháp: nâng cao chất lượng việc đánh giá nhu cầu và xây dựng mục tiêu bồi dưỡng cán bộ, công chức trong các đơn vị; phát huy vai trò lãnh đạo đơn vị cả về tư tưởng, nhận thức và trách nhiệm trong bồi dưỡng; phân định rõ các cấp độ đổi mới chương trình bồi dưỡng; thiết kế nội dung, chương trình, tài liệu và phương pháp bồi dưỡng phù hợp với chức danh và vị trí việc làm tại VPPTT; tập trung giải quyết các yếu tố tác động đến chất lượng bồi dưỡng (chú trọng nhân lực giảng viên, cơ sở vật chất); đổi mới cơ chế quản lý kinh phí bồi dưỡng và nâng cao hiệu quả thanh tra, kiểm tra, đánh giá; đẩy mạnh hoạt động hợp tác quốc tế nhằm tạo tính thích ứng năng động cho cán bộ, công chức trước xu thế hội nhập quốc tế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức Văn phòng Phủ Thủ tướng nước CHDCND Lào.
- Phạm vi không gian: Văn phòng Phủ Thủ tướng nước CHDCND Lào tại Thủ đô Viêng Chăn.
- Phạm vi nội dung và thời gian: Nghiên cứu thực trạng chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Văn phòng Phủ Thủ tướng giai đoạn 2016-2020; các giải pháp đề xuất định hướng áp dụng cho giai đoạn 2021-2025.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật hệ thống công trình nghiên cứu trong nước (CHDCND Lào) và quốc tế (Việt Nam cùng các quốc gia khác) theo hai nhóm nội dung chính:
Các công trình nghiên cứu về bồi dưỡng cán bộ, công chức và nguồn nhân lực
- Nghiên cứu tại Lào: Tác giả Dalyvan Khútavang (2010) với bài viết "Nguồn nhân lực xã hội trong thời kỳ mở cửa hội nhập" và "Yêu cầu trong việc đào tạo cán bộ, công chức chủ chốt trong cơ quan hành chính nhà nước trong thời kỳ mới" trên Tạp chí Alunmai, nhấn mạnh việc bồi dưỡng nhân lực chất lượng cao phục vụ kinh tế đối ngoại và yêu cầu phân cấp đào tạo theo từng cấp độ đối tượng. Thoongchan Phetbounmy (2011) trên Tạp chí Alunmai phân tích tầm quan trọng của việc chuẩn bị nguồn lực cán bộ, công chức lâu dài cho nền hành chính. Luận án tiến sĩ của Khăm Phăn Phôm Mạ Thắt (2005) nghiên cứu bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo chủ chốt diện Trung ương quản lý; Pathana Souk Aloun (2007) phân tích đổi mới tổ chức, hoạt động bộ máy hành chính nhà nước Lào; Khăm Phăn Vông Pha Chăn (2013) nghiên cứu đào tạo cán bộ lãnh đạo hệ thống chính trị Lào.
- Nghiên cứu quốc tế: Christina Bielaszka – DuVerna (2010, Trường Đại học Harvard) khảo sát hơn 50 nhà tâm lý học, chỉ ra rằng năng lực lãnh đạo không phải thiên bẩm mà hình thành qua đào tạo bài bản và kỹ năng mềm. Dự án của Profile International đánh giá năng lực công chức tại Philippines (125 Barangay) và khu vực tư tại Việt Nam. Norm Smallwood (2010, Tập đoàn RBL) khảo sát 537 tổ chức ở châu Á - Thái Bình Dương và châu Âu, chỉ ra xu hướng đào tạo theo vị trí việc làm. Rodrigo Rezende Ferreira và Gardênia Abbad (2012, ASEM) xây dựng 9 kỹ năng cốt lõi cho nhà quản lý. Victor Bekkers (2012) phân tích quản trị tích hợp khối hậu cần văn phòng; Marvin Sirbu và cộng sự (2011) đề xuất phương pháp phân tích văn phòng OAM (Office Analysis Methodology) theo định hướng chức năng.
Các công trình nghiên cứu về chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức và khối văn phòng
- Nghiên cứu về cơ quan văn phòng và cán bộ tham mưu: Kham Phong Bút Đa Vông (2011) tổng kết 55 năm Văn phòng Trung ương Đảng Lào; Tài liệu bồi dưỡng công tác văn phòng của VPTƯ Đảng Lào (2013); Pha Khăm In Sẻng (2014, 2015) trên Tạp chí Alunmai và Ko Xạng Phắc nghiên cứu năng lực tham mưu phục vụ lãnh đạo của công chức Văn phòng Trung ương Đảng; Khampheuy Panmalaythong (2011) và Sombounkhan (2011) tại Hội nghị công tác văn phòng toàn quốc lần thứ VI tại Viêng Chăn phân tích chất lượng tham mưu tổng hợp theo hướng chuyên nghiệp hóa.
- Nghiên cứu tại Việt Nam: Tác giả Ngô Thành Can (2000, 2004, 2007, 2020) với mô hình học tập 70-20-10 và ấn phẩm chuyên khảo "Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực thực thi công vụ" (NXB Tư pháp) chuẩn hóa cấu trúc năng lực KSA (kiến thức, kỹ năng, thái độ); Triệu Văn Cường và Nguyễn Minh Phương (2018) với công trình "Đổi mới nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ở Việt Nam trong hội nhập quốc tế" (NXB Hồng Đức) hệ thống hóa các mô hình đánh giá chất lượng Kirkpatrick, CIPP, Kaufman; Nguyễn Thị Hồng Hải (2019) nghiên cứu bồi dưỡng theo năng lực (competency-based training); Nguyễn Minh Phương (2018) phân tích chương trình bồi dưỡng công chức quốc tế; Nguyễn Bá Chiến (2020) phân tích các khâu xác định nhu cầu bồi dưỡng ngành Nội vụ. Các nghiên cứu của Thang Văn Phúc (2003), Nguyễn Thế Quyền (2007), Đặng Xuân Hoan (2014, 2019, 2020), Phạm Đức Chính (2016) trên Tạp chí Quản lý nhà nước và Tạp chí Tổ chức nhà nước phân tích bồi dưỡng theo vị trí việc làm và ngạch bậc. Các đề tài cấp Bộ của Nguyễn Ngọc Vân (2005, 2008), Vũ Thanh Xuân (2013), Đàm Bích Hiên (2014), Nguyễn Xuân Dũng (2015) cung cấp luận cứ về phân cấp bồi dưỡng theo chức danh.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
Các công trình tại Lào trước đây chủ yếu tiếp cận vấn đề cán bộ văn phòng dưới góc độ lý luận chính trị, phục vụ cơ quan Đảng, hoặc nghiên cứu chung về cải cách hành chính. Luận án BeFour Nanthavong là công trình đầu tiên nghiên cứu trực tiếp, có hệ thống cả về lý luận và thực tiễn về chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Văn phòng Phủ Thủ tướng nước CHDCND Lào – một cơ quan hành chính nhà nước có tính chất tham mưu tổng hợp đặc thù cấp chính phủ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng
- Cán bộ, công chức: Luận án đối chiếu quan niệm công chức tại Anh, Pháp, Indonesia và Việt Nam (Luật Cán bộ, công chức sửa đổi hợp nhất năm 2019 phân biệt rõ cán bộ và công chức). Đối với Lào, theo Điều 2 Luật Cán bộ - Công chức số 74/QH năm 2015, pháp luật hiện hành không phân biệt giữa cán bộ và công chức; công chức VPPTT Lào được định nghĩa là công dân Lào được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong VPPTT và Đảng ủy VPPTT, hưởng lương từ ngân sách nhà nước, có tư cách pháp lý khi thi hành công vụ.
- Bồi dưỡng và chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức: Khái niệm bồi dưỡng được phân tích theo Điều 44, 45 Luật Cán bộ - Công chức Lào năm 2015 và Nghị định số 16/2011/NĐ-CP của Chính phủ Lào. Bồi dưỡng là quá trình trang bị, cập nhật kiến thức, kỹ năng còn thiếu hoặc lạc hậu trong thời gian ngắn, kết thúc bằng chứng chỉ. Chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức là sự đáp ứng phù hợp của hoạt động bồi dưỡng với yêu cầu công việc thực tế của công chức, dựa trên sự đánh giá của các bên tham gia và chuẩn mực pháp lý.
- Khung tiêu chí đánh giá chất lượng bồi dưỡng: Luận án kế thừa Thông tư số 10/2017/TT-BNV ngày 29/12/2017 của Bộ Nội vụ Việt Nam và các mô hình Kirkpatrick, CIPP, Kaufman để xác lập 5 cấp độ đánh giá:
- Đánh giá phản ứng của người học: Thái độ, mức độ chủ động, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Đánh giá kết quả học tập: Mức độ tiếp thu kiến thức, kỹ năng, phương pháp tự học và đối chiếu với mục tiêu đào tạo.
- Đánh giá những thay đổi trong công việc (hành vi): Mức độ vận dụng kiến thức, kỹ năng giải quyết công việc chuyên môn và nghiệp vụ sau bồi dưỡng.
- Đánh giá tác động, hiệu quả đối với tổ chức: Tính ứng dụng của chương trình vào việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động cơ quan.
- Đánh giá chất lượng giảng viên và chương trình bồi dưỡng: Trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tiễn, phương pháp giảng dạy, tính cập nhật và tính chính xác của chương trình.
- Các yếu tố tác động đến chất lượng bồi dưỡng: (1) Thể chế, chính sách bồi dưỡng; (2) Chất lượng cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; (3) Chủ thể quản lý và thái độ, nhu cầu của cán bộ, công chức; (4) Hoạt động kiểm tra, đánh giá và tổ chức thực hiện.
- Kinh nghiệm quốc tế: Luận án tổng kết kinh nghiệm bồi dưỡng công chức của Singapore (bồi dưỡng theo năng lực gắn với cam kết hành chính và chuẩn ISO 2000), Trung Quốc (phân cấp quản lý và cơ chế tự chủ tài chính), Cộng hòa Pháp (quy định công chức sau 3 năm làm việc không được bồi dưỡng có quyền đề nghị và yêu cầu giải thích).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử, quan điểm của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào về nhà nước và pháp luật.
- Phương pháp định tính: Phân tích tài liệu thứ cấp (các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo thống kê nhân sự, văn kiện đại hội Đảng); phương pháp so sánh (nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế tại Singapore, Trung Quốc, Pháp, Việt Nam); phương pháp quy nạp, diễn dịch và mô hình hóa.
- Phương pháp định lượng (điều tra xã hội học bằng bảng hỏi): Khảo sát thực địa từ tháng 3/2020 đến tháng 1/2021 theo phương pháp chọn mẫu hệ thống khoảng xác định $d = N/n$. Tổng quy mô mẫu khảo sát gồm 400 đối tượng:
- Nhóm 1 (200 người): Cán bộ, công chức làm việc trực tiếp tại Văn phòng Phủ Thủ tướng Lào (khảo sát về nhu cầu, hình thức, phương pháp và sự hài lòng).
- Nhóm 2 (120 người): Giảng viên trực tiếp tham gia giảng dạy, gồm 100 giảng viên tại các cơ sở bồi dưỡng ở Lào và 20 giảng viên tham gia bồi dưỡng công chức Lào tại Việt Nam (khảo sát đánh giá học viên và chương trình).
- Nhóm 3 (80 người): Người dân và cán bộ, công chức các bộ, ngành, địa phương có quan hệ công tác, thực hiện thủ tục hành chính tại VPPTT Lào (khảo sát đánh giá hiệu quả công vụ sau bồi dưỡng).
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ báo cáo của Chính phủ, Bộ Nội vụ, Văn phòng Phủ Thủ tướng Lào và Niên giám thống kê quốc gia Lào giai đoạn 2012-2020; dữ liệu sơ cấp thu thập qua 400 phiếu điều tra thực nghiệm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước (CHDCND Lào) và quốc tế về công tác bồi dưỡng cán bộ, công chức nói chung và chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức nói riêng. Tác giả phân tích các luồng học thuyết quản lý nhân sự công, từ các lý thuyết năng lực, kỹ năng mềm (Christina Bielaszka – DuVerna, Norm Smallwood, ASEM) đến các nghiên cứu chuyên sâu về phân tích văn phòng (Victor Bekkers, Marvin Sirbu). Chương này tổng hợp các công trình tại Việt Nam (Ngô Thành Can, Triệu Văn Cường, Nguyễn Minh Phương, Nguyễn Thị Hồng Hải) và các luận án nghiên cứu về công tác cán bộ tại Lào (Khăm Phăn Phôm Mạ Thắt, Pathana Souk Aloun, Khăm Phăn Vông Pha Chăn). Từ đó, tác giả xác lập khoảng trống khoa học: chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện về chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức tại cơ quan ngang bộ có chức năng tham mưu tổng hợp như Văn phòng Phủ Thủ tướng nước CHDCND Lào.
Chương 2: Cơ sở khoa học về chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức
Chương 2 làm rõ hệ thống lý luận về công chức và bồi dưỡng công chức. Luận án phân tích khái niệm cán bộ, công chức theo Luật Cán bộ - Công chức Lào năm 2015 (không tách bạch cán bộ và công chức như Luật năm 2019 của Việt Nam) và định vị vai trò của công chức VPPTT Lào. Tác giả phân loại hoạt động bồi dưỡng thành 3 nhóm: bồi dưỡng định hướng, bồi dưỡng trong thời gian công tác (cho cán bộ quản lý, cán bộ chuyên trách, cán bộ giúp việc) và bồi dưỡng cho cán bộ mới bổ nhiệm. Chương này phân tích các mô hình đánh giá chất lượng (Kirkpatrick, CIPP, Kaufman), xây dựng mô hình thang đo chất lượng bồi dưỡng dựa trên sự kỳ vọng của người sử dụng và cơ quan quản lý gồm 5 cấp độ mục tiêu. Chương 2 phân tích 4 nhóm yếu tố tác động và rút ra bài học kinh nghiệm từ Singapore, Trung Quốc, Pháp áp dụng vào bối cảnh Lào.
Chương 3: Thực trạng chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Văn phòng Phủ Thủ tướng nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
Chương 3 trình bày tổng quan về cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ, công chức VPPTT Lào (giai đoạn 2012-2020). Tác giả phân tích thực trạng chất lượng bồi dưỡng dựa trên số liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra 400 đối tượng khảo sát. Dưới đây là bảng tổng hợp cấu trúc dữ liệu thực nghiệm được tác giả khảo sát và phân tích trong chương:
| Nhóm nội dung khảo sát |
Đối tượng và quy mô mẫu |
Các chỉ số và bảng biểu thống kê trong chương |
| Quy mô và cơ cấu đội ngũ công chức VPPTT |
Toàn bộ biên chế VPPTT giai đoạn 2012-2020 |
Bảng 3.1: Số lượng CBCC (2013-2020); Bảng 3.2: Cơ cấu độ tuổi, thâm niên (tính đến 12/2019); Bảng 3.3: Trình độ đào tạo (2016-2020); Hình 3.2: Số lượng CBCC hành chính (2012-2019). |
| Chương trình, hình thức và phương pháp bồi dưỡng |
200 học viên CBCC VPPTT |
Bảng 3.4: Danh mục chương trình bồi dưỡng; Bảng 3.5: Kết quả thực hiện (2015-2020); Bảng 3.6: Đánh giá chương trình; Bảng 3.7: Nhu cầu về hình thức; Bảng 3.8: Nhu cầu về phương pháp. |
| Đội ngũ học viên và quá trình tham gia |
200 học viên CBCC và 120 giảng viên |
Bảng 3.9: Số lượt cử đi bồi dưỡng (2015-2019); Bảng 3.10: Phân loại trong nước và quốc tế; Bảng 3.11: Phân loại theo chức danh và vị trí việc làm; Bảng 3.12: Mục tiêu, nhu cầu; Bảng 3.13: Đánh giá của giảng viên về ý thức học viên; Bảng 3.14: Tính chủ động của người học. |
| Đội ngũ giảng viên và cơ sở bồi dưỡng |
120 giảng viên (100 Lào, 20 Việt Nam) và 200 học viên |
Bảng 3.15: Giảng viên Học viện Chính trị và Hành chính Quốc gia Lào; Bảng 3.16: Giảng viên 9 trường chính trị - hành chính; Bảng 3.17: Đánh giá giảng viên; Bảng 3.18: Đánh giá cơ sở vật chất. |
| Ngân sách và kinh phí |
Ngân sách nhà nước CHDCND Lào |
Bảng 3.19: Chi ngân sách nhà nước cho đào tạo, bồi dưỡng CBCC giai đoạn 2015-2019. |
| Hiệu quả công vụ sau bồi dưỡng và sự hài lòng |
200 CBCC VPPTT và 80 cá nhân/tổ chức giao dịch |
Hình 3.3: So sánh chất lượng ban hành văn bản quy phạm pháp luật (2016 và 2020); Bảng 3.20: Mức độ hài lòng của bản thân học viên; Bảng 3.21: Mức độ quan tâm của lãnh đạo đơn vị. |
Chương 3 chỉ ra các ưu điểm: công tác bồi dưỡng nhận được sự quan tâm của lãnh đạo VPPTT; số lượt công chức tham gia các khóa trong và ngoài nước tăng đều giai đoạn 2015-2019; trình độ lý luận chính trị và chuyên môn có chuyển biến tích cực. Ngược lại, hạn chế nổi cộm là:
- Chương trình bồi dưỡng chưa gắn với vị trí việc làm, nội dung nặng về lý thuyết, thiếu kỹ năng thực hành tham mưu tổng hợp;
- Việc cử cán bộ đi bồi dưỡng còn mang tính bình quân, chưa dựa trên kết quả đánh giá nhu cầu thực tế;
- Đội ngũ giảng viên tại các cơ sở bồi dưỡng của Lào thiếu kinh nghiệm thực tiễn về công tác văn phòng chính phủ;
- Cơ sở vật chất kỹ thuật hạn chế, ngân sách nhà nước cấp cho đào tạo bồi dưỡng còn thấp;
- Công tác đánh giá sau bồi dưỡng chưa được thực hiện thực chất, chủ yếu dừng lại ở việc hoàn thành chứng chỉ khóa học.
Chương 4: Quan điểm, mục tiêu, giải pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Văn phòng Phủ Thủ tướng nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
Chương 4 xác định các quan điểm và mục tiêu nâng cao chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức VPPTT Lào giai đoạn 2021-2025. Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp:
- Nâng cao chất lượng việc đánh giá nhu cầu và xây dựng mục tiêu bồi dưỡng cán bộ, công chức trong các đơn vị: Chuyển từ cử người thụ động sang khảo sát nhu cầu thiếu hụt năng lực KSA; gắn trách nhiệm của lãnh đạo các phòng, ban trực thuộc VPPTT vào công tác đào tạo, bồi dưỡng.
- Thiết kế nội dung, chương trình, tài liệu và phương pháp bồi dưỡng theo hướng phù hợp với chức danh và vị trí việc làm trong Văn phòng Phủ Thủ tướng: Xây dựng mô hình các bước thiết kế chương trình bồi dưỡng (Hình 4.1); phân hóa khung bài giảng riêng cho lãnh đạo quản lý (kỹ năng ra quyết định, giải quyết khủng hoảng) và chuyên viên tham mưu (kỹ năng soạn thảo văn bản, phân tích chính sách, công nghệ thông tin); tăng cường phương pháp giải quyết tình huống thực tế.
- Xây dựng đội ngũ giảng viên và cơ sở vật chất phù hợp với nguồn lực và nhu cầu bồi dưỡng: Kết hợp giảng viên cơ hữu từ Học viện Chính trị và Hành chính Quốc gia Lào với các chuyên gia, cán bộ lãnh đạo thực tiễn đang công tác tại VPPTT; hiện đại hóa trang thiết bị dạy học.
- Đổi mới cơ chế quản lý kinh phí bồi dưỡng và tăng cường hiệu quả hoạt động thanh kiểm tra, đánh giá trong bồi dưỡng cán bộ, công chức: Đa dạng hóa nguồn kinh phí; ràng buộc trách nhiệm của người được cử đi bồi dưỡng (đặc biệt là các chương trình đào tạo sau đại học ở nước ngoài phải có sản phẩm ứng dụng); thực hiện đo lường hiệu quả công vụ sau bồi dưỡng định kỳ 6-12 tháng.
- Đẩy mạnh các hoạt động hợp tác quốc tế trong bồi dưỡng: Mở rộng liên kết đào tạo với Việt Nam và các nước ASEAN để học hỏi kinh nghiệm tham mưu chính phủ hiện đại.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án hệ thống hóa và làm sáng tỏ khái niệm chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức tại cơ quan tham mưu tổng hợp hành chính nhà nước cao nhất (Văn phòng Phủ Thủ tướng) trong bối cảnh cải cách hành chính tại CHDCND Lào.
- Xây dựng mô hình tiêu chí đánh giá chất lượng bồi dưỡng 5 cấp độ (phản ứng, kết quả học tập, thay đổi hành vi công vụ, tác động tổ chức, chất lượng chương trình và giảng viên), thích ứng với đặc thù nền công vụ chưa phân tách cán bộ và công chức theo Luật Cán bộ - Công chức Lào năm 2015.
- Xác định và phân loại các yếu tố tác động bên trong và bên ngoài đến chất lượng bồi dưỡng, làm cơ sở khoa học cho việc phân cấp, đổi mới thể chế quản lý công chức văn phòng.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Luận án cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm toàn diện về thực trạng cán bộ, công chức VPPTT Lào và công tác bồi dưỡng giai đoạn 2015/2016-2020 thông qua 400 phiếu khảo sát thực địa.
- Phân tích rõ các điểm nghẽn thực tiễn: sự thiếu đồng bộ giữa quy hoạch nhân sự và kế hoạch bồi dưỡng, tình trạng bồi dưỡng dàn trải không phân loại ngạch bậc/chức danh, hạn chế về năng lực giảng viên thực hành và kinh phí ngân sách nhà nước.
- Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp khả thi kèm quy trình các bước thiết kế chương trình bồi dưỡng theo vị trí việc làm (Hình 4.1), có khả năng ứng dụng trực tiếp vào công tác quản lý nhân sự tại Văn phòng Phủ Thủ tướng Lào giai đoạn 2021-2025.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án:
- Phạm vi khảo sát thực địa tập trung chủ yếu vào Văn phòng Phủ Thủ tướng nước CHDCND Lào và các đơn vị có mối quan hệ trực tiếp tại Thủ đô Viêng Chăn, chưa mở rộng đối sánh thực nghiệm trên toàn bộ các Văn phòng Ủy ban nhân dân/chính quyền cấp tỉnh của Lào.
- Các chỉ báo đánh giá hiệu quả công việc sau bồi dưỡng (Hình 3.3, Bảng 3.20) phần lớn dựa trên phương pháp điều tra xã hội học (cảm nhận của cán bộ, giảng viên và người thụ hưởng dịch vụ hành chính), chưa có điều kiện lượng hóa bằng hệ thống chỉ số đo lường hiệu suất (KPIs) độc lập trong thời gian dài do hệ thống công vụ Lào thời điểm nghiên cứu chưa ban hành khung đánh giá này.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Nghiên cứu xây dựng khung chuẩn năng lực chi tiết cho từng vị trí việc làm cụ thể trong hệ thống văn phòng cơ quan nhà nước các cấp tại Lào.
- Nghiên cứu cơ chế tài chính công tự chủ cho hệ thống cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của CHDCND Lào.
- Theo dõi và đánh giá tác động dài hạn (trên 3 năm) của các chương trình bồi dưỡng năng lực công vụ đối với chỉ số cải cách hành chính tại Lào.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo trong các ngành Quản lý công, Hành chính công và Quản trị nhân lực khu vực công; cung cấp khung lý thuyết về đánh giá chất lượng bồi dưỡng theo 5 cấp độ và quy trình thiết kế bài giảng theo vị trí việc làm.
- Đối với cơ quan hoạch định chính sách và quản trị nhân lực:
- Văn phòng Phủ Thủ tướng nước CHDCND Lào: Ứng dụng trực tiếp 5 nhóm giải pháp và quy trình thiết kế chương trình bồi dưỡng giai đoạn 2021-2025 nhằm khắc phục tình trạng đào tạo dàn trải.
- Bộ Nội vụ CHDCND Lào: Tham khảo dữ liệu thực trạng và luận cứ khoa học để hoàn thiện các văn bản dưới luật hướng dẫn Luật Cán bộ - Công chức năm 2015, đặc biệt là quy chế phân cấp bồi dưỡng theo chức danh và vị trí việc làm.
- Học viện Chính trị và Hành chính Quốc gia Lào: Tham khảo các đánh giá về chương trình, phương pháp và cơ cấu giảng viên (Bảng 3.15, 3.17) để cải tiến nội dung bài giảng, bổ sung phương pháp giảng dạy tình huống thực tiễn.
Câu hỏi thường gặp
1. Mẫu điều tra xã hội học của luận án được thiết kế với quy mô bao nhiêu và phân bổ cho các nhóm đối tượng nào?
Luận án thực hiện điều tra bằng bảng hỏi từ tháng 3/2020 đến tháng 1/2021 theo phương pháp chọn mẫu hệ thống khoảng xác định $d = N/n$ với tổng quy mô mẫu 400 người, phân bổ thành 3 nhóm: 200 cán bộ, công chức trực tiếp làm việc tại Văn phòng Phủ Thủ tướng Lào; 120 giảng viên (gồm 100 giảng viên tại Lào và 20 giảng viên tham gia bồi dưỡng công chức Lào tại Việt Nam); 80 người dân và cán bộ, công chức các bộ, ngành, địa phương thực hiện thủ tục hành chính tại VPPTT Lào.
2. Pháp luật CHDCND Lào quy định khái niệm cán bộ, công chức như thế nào và có sự phân biệt giữa hai thuật ngữ này không?
Khác với Luật Cán bộ, công chức sửa đổi năm 2019 của Việt Nam có sự phân định rõ ràng giữa cán bộ và công chức, pháp luật CHDCND Lào hiện hành không phân biệt giữa hai khái niệm này. Theo Điều 2 Luật Cán bộ - Công chức số 74/QH năm 2015 của Quốc hội Lào, "cán bộ - công chức" là một khái niệm chung chỉ công dân Lào được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào, Nhà nước, Mặt trận xây dựng quốc gia, cơ quan đoàn thể quần chúng các cấp hoặc cơ quan đại diện ở nước ngoài, hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
3. Luận án chỉ ra những bất cập cốt lõi nào trong công tác bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Văn phòng Phủ Thủ tướng Lào giai đoạn 2016-2020?
Luận án chỉ rõ các bất cập chính: công tác bồi dưỡng còn mang tính dàn trải, nặng về lý thuyết, chưa sát thực tiễn công vụ; việc cử đi học chưa dựa trên khảo sát nhu cầu thiếu hụt năng lực; chương trình bồi dưỡng chưa phân hóa theo chức danh và vị trí việc làm dẫn đến nội dung dành cho lãnh đạo và chuyên viên không có nhiều khác biệt; đội ngũ giảng viên thiếu kinh nghiệm thực tế về văn phòng chính phủ; kinh phí ngân sách nhà nước cấp còn hạn hẹp và thiếu quy trình đánh giá kết quả công vụ sau bồi dưỡng.
4. Tác giả luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để nâng cao chất lượng bồi dưỡng giai đoạn 2021-2025?
Tác giả đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ: (1) Nâng cao chất lượng đánh giá nhu cầu và xây dựng mục tiêu bồi dưỡng; (2) Thiết kế nội dung, chương trình, tài liệu và phương pháp bồi dưỡng theo chức danh và vị trí việc làm (theo quy trình các bước cụ thể); (3) Xây dựng đội ngũ giảng viên và cơ sở vật chất phù hợp; (4) Đổi mới cơ chế quản lý kinh phí bồi dưỡng và tăng cường thanh tra, kiểm tra, đánh giá; (5) Đẩy mạnh các hoạt động hợp tác quốc tế trong bồi dưỡng.
5. Luận án đã tham khảo kinh nghiệm bồi dưỡng công chức của những quốc gia nào?
Luận án nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn từ: Singapore (mô hình bồi dưỡng theo năng lực gắn với cam kết hành chính và chuẩn ISO 2000); Trung Quốc (mô hình phân cấp quản lý và tự chủ tài chính cho cơ sở đào tạo bồi dưỡng); Cộng hòa Pháp (cơ chế trao quyền cho công chức được khiếu nại hoặc yêu cầu giải thích nếu sau 3 năm làm việc không được cử đi bồi dưỡng); và Việt Nam (kinh nghiệm thể chế hóa tiêu chí đánh giá chất lượng bồi dưỡng qua Thông tư 10/2017/TT-BNV của Bộ Nội vụ).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả BeFour Nanthavong đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức và làm rõ các đặc thù công vụ tại cơ quan tham mưu tổng hợp cấp chính phủ của nước CHDCND Lào. Dựa trên số liệu khảo sát thực nghiệm 400 mẫu, công trình đã phân tích toàn diện thực trạng bồi dưỡng tại Văn phòng Phủ Thủ tướng Lào giai đoạn 2016-2020, nhận diện các hạn chế về chương trình, phương pháp, phân loại vị trí việc làm và nguồn lực tài chính. Hệ thống 5 nhóm giải pháp cùng quy trình thiết kế bài giảng theo vị trí việc làm được đề xuất cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn trực tiếp cho công tác đào tạo, bồi dưỡng nhân lực công vụ của Chính phủ Lào giai đoạn 2021-2025.