Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam giữ vai trò then chốt trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp, chuyển dịch mạnh mẽ từ quy mô nông hộ nhỏ lẻ sang mô hình chăn nuôi trang trại công nghiệp tập trung khép kín. Việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào chọn lọc con giống, nâng cao chất lượng khẩu phần thức ăn và chuẩn hóa quy trình chăm sóc nuôi dưỡng đã mang lại hiệu quả kinh tế rõ rệt, giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động. Tuy nhiên, phương thức chăn nuôi thâm canh mật độ cao cũng đặt ra nhiều thách thức lớn về kiểm soát an toàn sinh học, áp lực dịch bệnh đường hô hấp, tiêu hóa và vận động, đòi hỏi quy trình kỹ thuật thú y phải được vận hành nghiêm ngặt và theo dõi thực tế liên tục.

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Quang Tùng (chuyên ngành Chăn nuôi Thú y, Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Mạnh Cường) thực hiện đề tài: “Áp dụng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn thịt nuôi tại công ty CPSX và DV thương mại Ngọc Linh, Xã Song Mai, Huyện Kim Động, Tỉnh Hưng Yên”.

Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề:

  1. Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, phòng trị bệnh cho lợn thịt nuôi tại công ty CPSX và DV thương mại Ngọc Linh, xã Song Mai, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên.
  2. Thực hiện quy trình chăm sóc và phòng trị trên đàn lợn.
  3. Phát hiện kịp thời những con lợn bị ốm, lợn mắc bệnh.
  4. Đánh giá được tỷ lệ mắc bệnh trên đàn lợn thịt nuôi tại công ty CPSX và DV thương mại Ngọc Linh.
  5. Đánh giá được kết quả điều trị bệnh.
  6. Sinh viên nâng cao được tay nghề, thành thạo về chẩn đoán, điều trị, sử dụng thuốc chính xác và hiệu quả.

Yêu cầu và nhiệm vụ cụ thể:

  1. Đánh giá được tình hình chăn nuôi tại công ty CPSX và DV thương mại Ngọc Linh qua các năm.
  2. Áp dụng quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn thịt nuôi tại trại đạt hiệu quả cao.
  3. Xác định tình hình nhiễm bệnh, áp dụng và đánh giá hiệu quả của quy trình phòng và trị bệnh cho đàn lợn thịt.
  4. Trực tiếp thực hiện quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn.
  5. Rèn luyện kỹ năng, nâng cao kỹ thuật và tay nghề cá nhân trong chẩn đoán và điều trị thú y.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn thịt nuôi chuồng kín tại trang trại (theo dõi trực tiếp 478 cá thể trong một dãy chuồng từ giai đoạn nhập đến xuất bán).
  • Địa điểm nghiên cứu: Trang trại chăn nuôi lợn thịt của Công ty CPSX và DV thương mại Ngọc Linh, xã Song Mai, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên (quy mô trang trại rộng 3 ha, thiết kế 6 dãy chuồng nuôi lợn thịt với sức chứa 3.000 con).
  • Thời gian thực hiện: Từ ngày 12/12/2020 đến ngày 31/05/2021 (giai đoạn hạch toán chi phí thức ăn thực hiện từ ngày 24/12/2020 đến ngày 03/05/2021).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng trên nền tảng lý luận chuyên ngành Chăn nuôi và Thú y học thực hành, kết hợp khảo sát sản xuất và theo dõi lâm sàng trực tiếp:

  • Khung lý thuyết và khái niệm:

    • Quy luật sinh trưởng và phát triển của lợn: Đồng hóa và dị hóa, sinh trưởng tích lũy, sinh trưởng tuyệt đối (đồ thị dạng Parabol theo TCVN, 1977), sinh trưởng tương đối (đồ thị dạng Hyperbol theo TCVN, 1977; giảm dần theo độ tuổi) dựa trên các công trình của Trần Đình Miên và cs. (1975), Đàm Văn Tiệm và Lê Văn Thọ (1992).
    • Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và phẩm chất thịt: Yếu tố di truyền (giống ngoại Landrace, Yorkshire, lai F1 so với giống lợn Móng Cái theo Trịnh Hồng Sơn, 2014); chế độ dinh dưỡng (nuôi lấy nạc, nuôi tự do/hạn chế); điều kiện tiểu khí hậu chuồng nuôi (nhiệt độ, ẩm độ, độ thông thoáng).
    • Bệnh học thú y trên đàn lợn thịt: Bệnh viêm phổi (suyễn lợn do Mycoplasma hyopneumoniae, viêm phổi dính sườn do Actinobacillus pleuropneumoniae, vi khuẩn kế phát Streptococcus suis, Pasteurella multocida); Hội chứng tiêu chảy (nguyên nhân do vi khuẩn đường ruột Escherichia coli, Salmonella, Clostridium perfringens; do virus TGE, PED, Rotavirus; do ký sinh trùng và stress); Bệnh viêm khớp (nguyên nhân do Streptococcus suis, thiếu khoáng Canxi, Photpho).
  • Phương pháp nghiên cứu và thực nghiệm lâm sàng:

    • Phương pháp theo dõi và chăm sóc: Trực tiếp vận hành quy trình cho ăn tự động (hệ thống silo), vệ sinh chuồng trại, kiểm tra vòi uống tự động, giàn mát, quạt thông gió và sát trùng hàng ngày.
    • Phương pháp chẩn đoán lâm sàng: Quan sát triệu chứng toàn thân, nhịp thở, dáng đi, trạng thái phân, thân nhiệt để phát hiện cá thể ốm và cách ly tại 2 ô chuồng chuyên biệt cuối mỗi dãy chuồng.
    • Phương pháp can thiệp thú y: Tiêm phòng theo lịch vắc-xin của trại; áp dụng các phác đồ điều trị kháng sinh, kháng viêm (Dufamox-G, Vimenro, Dexa + Stepen) theo liều lượng mg/kg thể trọng (TT).
    • Phương pháp hạch toán kinh tế sơ bộ: Xác định hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR = Tổng khối lượng thức ăn tiêu thụ / Tổng khối lượng lợn tăng trọng) và chi phí thức ăn trên một đơn vị tăng khối lượng.
    • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê mô tả, tính tỷ lệ phần trăm theo các công thức:

$$\text{Tỷ lệ mắc bệnh (%)} = \frac{\text{Tổng số con mắc bệnh}}{\text{Tổng số con theo dõi}} \times 100$$

$$\text{Tỷ lệ khỏi bệnh (%)} = \frac{\text{Tổng số con khỏi bệnh}}{\text{Tổng số con điều trị}} \times 100$$

$$\text{Tỷ lệ khỏi trung bình (%)} = \frac{X_1 + X_2 + X_3 + X_4 + X_5}{5}$$ (trong đó $X_1 \dots X_5$ là tỷ lệ khỏi bệnh qua các tháng theo dõi).

  • Nguồn dữ liệu: Sổ sách nhật ký kỹ thuật của Công ty CPSX và DV thương mại Ngọc Linh, sổ theo dõi nhập – xuất đàn, hóa đơn thức ăn và nhật ký theo dõi lâm sàng hàng ngày do tác giả trực tiếp ghi chép tại chuồng nuôi.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1. Mở đầu

Chương này nêu bật tầm quan trọng của ngành chăn nuôi lợn tập trung trong phát triển kinh tế nông nghiệp và an ninh thực phẩm. Tác giả chỉ rõ những khó khăn thực tiễn trong việc kiểm soát dịch bệnh, đòi hỏi kỹ thuật viên phải kết hợp chặt chẽ giữa chăm sóc nuôi dưỡng chuẩn quy trình với công tác phòng trị bệnh kịp thời. Trên cơ sở đó, tác giả xác định rõ 6 mục tiêu và 5 yêu cầu cốt lõi nhằm gắn lý thuyết đào tạo tại trường với kỹ năng tác nghiệp thực tế tại doanh nghiệp.

Phần 2. Tổng quan tài liệu

Tác giả hệ thống hóa điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất và tình hình nghiên cứu chuyên ngành:

  • Điều kiện cơ sở thực tập: Trại lợn thịt Công ty CPSX và DV thương mại Ngọc Linh tại xã Song Mai, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên thành lập năm 2012 trên diện tích 3 ha. Cơ cấu gồm 6 dãy chuồng kín, mỗi chuồng 12 ô, duy trì thường xuyên 2.900 – 3.000 lợn thịt nhập từ trại giống của công ty tại Thôn Tam Kỳ, xã Nghĩa Trụ, huyện Văn Giang, Hưng Yên. Trang trại trang bị hệ thống silo cấp cám tự động, giàn làm mát, quạt hút thông gió, vòi uống tự động và máy ép phân.
  • Cơ sở lý luận và tổng quan nghiên cứu: Tổng hợp các công trình trong nước (Trần Đình Miên, Lê Văn Lãnh, Nguyễn Bá Hiên, Trịnh Hồng Sơn, Sa Đình Chiến...) và quốc tế (Whittlestone, Bergenland, Higgins, Sokol...) về đặc điểm sinh trưởng của lợn thịt, căn nguyên dịch tễ và bệnh sinh của ba hội chứng bệnh phổ biến: bệnh suyễn lợn (Mycoplasma hyopneumoniae), hội chứng tiêu chảy (E. coli, Salmonella, virus TGE, PED) và bệnh liên cầu khuẩn (Streptococcus suis) gây viêm khớp, bại huyết.

Phần 3. Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành

Xác định đối tượng theo dõi là đàn lợn thịt nuôi tại trại trong thời gian từ 12/12/2020 đến 31/05/2021. Nội dung công việc bao gồm: khảo sát cơ cấu quy mô đàn; thực hiện các thao tác vệ sinh - sát trùng chuồng trại; tiêm phòng vắc-xin; phát hiện, phân loại bệnh lý đường hô hấp, tiêu hóa, vận động; ứng dụng phác đồ điều trị; theo dõi quy trình nhập lợn con, xuất bán lợn thịt và hạch toán kinh tế sơ bộ chi phí thức ăn/kg tăng khối lượng.

Phần 4. Kết quả và thảo luận

Chương này trình bày toàn bộ số liệu thực nghiệm và thảo luận kết quả đạt được qua 8 tiểu mục:

  1. Đánh giá tình hình chăn nuôi qua 3 năm (2019 – 2021): Quy mô đàn lợn của công ty có xu hướng giảm do ảnh hưởng của dịch bệnh chung (năm 2019 đạt tổng đàn trên 38.000 con; năm 2020 và 2021 duy trì trên 21.000 con; trong đó lợn nái sinh sản duy trì ở mức 921 – 987 con, đực giống 20 – 28 con).
  2. Công tác chăm sóc, vệ sinh chuồng trại: Tác giả hoàn thành 100% khối lượng công việc được phân công gồm 24 lần vệ sinh máng ăn, 100 lần kiểm tra vòi nước, 165 lần cho lợn ăn, 6 lần tách lợn ốm, 330 lần quét nền, 190 lần xịt chân nền, 330 lần cào phân và thay nước máng tắm, 24 lần quét mạng nhện và 20 lần rửa chuồng.
  3. Công tác tiêm phòng vắc-xin: Triển khai lịch tiêm phòng nghiêm ngặt tại tuần tuổi 5 (Dịch tả lần 1), tuần 6 (Lở mồm long móng), tuần 7 (Viêm phổi dính sườn - APP), tuần 8 (Giả dại), tuần 9 (Dịch tả lần 2). Thực hiện tiêm phòng trên 478 cá thể theo dõi đạt tỷ lệ bảo hộ an toàn 100%, không ghi nhận phản ứng phụ hay tai biến sau tiêm.
  4. Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh:
    • Bệnh đường hô hấp: Ghi nhận 253 lượt lợn mắc bệnh/478 con theo dõi. Điều trị bằng phác đồ Dufamox-G (liều 20 mg/kg TT, tiêm bắp) đạt tỷ lệ khỏi 96,04% (243/253 con).
    • Hội chứng tiêu chảy: Ghi nhận 93 lượt lợn mắc bệnh. Điều trị bằng phác đồ Vimenro (liều 20 mg/kg TT, tiêm bắp) đạt tỷ lệ khỏi 93,54% (87/93 con).
    • Bệnh viêm khớp: Ghi nhận 36 lượt lợn mắc bệnh. Điều trị bằng phác đồ kết hợp Dexa + Stepen (liều 20 mg/kg TT, tiêm bắp) đạt tỷ lệ khỏi 91,66% (33/36 con).
  5. Quy trình nhập đàn: Thực hiện 4 đợt nhập lợn với tổng số 478 con, khối lượng bình quân lúc nhập đạt 7,1 kg/con (dao động từ 7,0 đến 7,9 kg/con).
  6. Quy trình xuất bán: Thực hiện 10 đợt xuất chuồng với tổng số 478 con, khối lượng xuất chuồng bình quân đạt 125 kg/con (dao động từ 120 đến 131 kg/con).
  7. Hạch toán chi phí thức ăn (24/12/2020 – 03/05/2021): Tổng tiêu thụ thức ăn cả lứa là 124.692 kg; tổng tăng khối lượng đàn là 59.750 kg; tiêu tốn thức ăn trên 1 kg tăng khối lượng (FCR) đạt 2,08 kg; chi phí thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng là 22.880 đồng (với đơn giá thức ăn bình quân 11.000 đồng/kg).
  8. Vệ sinh tiêu độc chuồng sau xuất bán và tiêu chuẩn chọn giống: Chi tiết hóa quy trình xông chuồng bằng hỗn hợp Formol và Thuốc tím ($20\text{ ml Formol} + 10\text{ g Thuốc tím} + 20\text{ ml nước}/1\text{ m}^3$ buồng nuôi, cách ly 5 – 7 ngày) và bộ tiêu chí chọn lọc lợn cái/đực hậu bị (tuần tuổi 24 – 25, xét nghiệm máu, 4 chân vững chắc, khoảng cách ngón chân không lệch quá 1,27 cm, tối thiểu 14 núm vú ở lợn cái và tối thiểu 6 cặp vú đều ở lợn đực).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu thực nghiệm đầy đủ về quá trình chăn nuôi và hiệu quả điều trị thú y trên đàn lợn thịt:

Hạng mục chỉ tiêu theo dõi Quy mô theo dõi / Đợt thực hiện Kết quả thực tế đạt được Ghi chú kỹ thuật / Phác đồ
Quy mô nhập đàn 4 đợt nhập 478 con, khối lượng TB: 7,1 kg/con Phân loại thể trạng, loại bỏ dị tật, úm ấm
Quy mô xuất chuồng 10 đợt xuất 478 con, khối lượng TB: 125 kg/con Xuất bán theo đợt trọng lượng 120 - 131 kg
Tiêu tốn thức ăn (FCR) 1 lứa nuôi (478 con) 2,08 kg thức ăn / kg tăng khối lượng Tổng ăn: 124.692 kg; Tổng tăng: 59.750 kg
Chi phí thức ăn / kg tăng TT Giá cám: 11.000 đ/kg 22.880 đồng / kg tăng trọng Giai đoạn 24/12/2020 đến 03/05/2021
Tiêm phòng vắc-xin 478 con Tỷ lệ an toàn: 100% Dịch tả (2 lần), LMLM, APP, Giả dại
Điều trị bệnh hô hấp 253 con mắc / 478 con Khỏi: 243 con (Tỷ lệ khỏi: 96,04%) Dufamox-G (20 mg/kg TT, tiêm bắp)
Điều trị tiêu chảy 93 con mắc / 478 con Khỏi: 87 con (Tỷ lệ khỏi: 93,54%) Vimenro (20 mg/kg TT, tiêm bắp)
Điều trị viêm khớp 36 con mắc / 478 con Khỏi: 33 con (Tỷ lệ khỏi: 91,66%) Dexa + Stepen (20 mg/kg TT, tiêm bắp)

Giải pháp và kiến nghị của tác giả:

  • Thực hiện nghiêm ngặt nguyên tắc "cùng vào – cùng ra" (All-in - All-out) trong chăn nuôi chuồng kín.
  • Tăng cường kiểm soát áp lực sát trùng phương tiện vận chuyển và công nhân trước khi tiếp cận khu chuồng nuôi; tuân thủ thời gian cách ly trống chuồng 5 – 7 ngày sau khi xông hóa chất khử trùng Formol + Thuốc tím.
  • Duy trì chế độ theo dõi lâm sàng 2 lần/ngày để phát hiện sớm cá thể ủ rũ, bỏ ăn nhằm can thiệp kháng sinh đúng liều và kịp thời cách ly, giảm thiểu lây lan sang toàn đàn.
  • Đề nghị trang trại tiếp tục đầu tư hoàn thiện hệ thống cấp nước ngầm xử lý trong mùa khô lạnh và cải tiến khu vực xử lý chất thải, xác gia súc.

Đóng góp thực tiễn của đề tài: Khóa luận cung cấp bộ dữ liệu lâm sàng thực chứng về hiệu quả sử dụng thuốc thú y (Dufamox-G, Vimenro, Dexa + Stepen) và hệ số chuyển hóa thức ăn FCR (2,08) trong điều kiện chăn nuôi chuồng kín quy mô công nghiệp tại vùng đồng bằng sông Hồng, làm tài liệu tham khảo cho các mô hình chăn nuôi lợn thịt gia công và trang trại tư nhân.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:

    • Nghiên cứu thực hiện trong phạm vi một chuồng nuôi đại diện (478 con) tại một trang trại duy nhất trong giai đoạn 6 tháng thực tập (từ tháng 12/2020 đến tháng 05/2021), chưa bao quát toàn bộ các mùa trong năm (đặc biệt là mùa hè nắng nóng đỉnh điểm tháng 6 – 7).
    • Khâu chẩn đoán các bệnh truyền nhiễm đường hô hấp và tiêu hóa chủ yếu dựa trên quan sát biểu hiện lâm sàng và dịch tễ thực địa, chưa có điều kiện thực hiện các xét nghiệm vi sinh chuyên sâu (kháng sinh đồ, phân lập vi khuẩn, phản ứng PCR) để khẳng định mức độ mẫn cảm thuốc của từng chủng vi khuẩn tại trại.
    • Vấn đề xử lý nguồn nước mùa khô và công nghệ xử lý xác lợn chết của cơ sở vẫn còn tồn tại khó khăn kỹ thuật chưa được giải quyết triệt để trong khuôn khổ đề tài.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Mở rộng theo dõi trên quy mô toàn trại (3.000 con) qua nhiều chu kỳ nuôi liên tiếp để đánh giá biến động FCR và tỷ lệ nhiễm bệnh giữa các mùa khí hậu khác nhau.
    • Ứng dụng kỹ thuật xét nghiệm vi sinh và kháng sinh đồ định kỳ nhằm giám sát hiện tượng kháng thuốc kháng sinh của các vi khuẩn gây bệnh ghép (E. coli, Salmonella, S. suis).
    • Nghiên cứu tích hợp các chế phẩm sinh học (Probiotic, Acid hữu cơ) vào khẩu phần ăn nhằm giảm thiểu áp lực dùng kháng sinh điều trị và nâng cao tỷ lệ tiêu hóa thức ăn.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận tốt nghiệp này mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y, Bác sĩ thú y: Là tài liệu tham khảo cấu trúc một báo cáo thực tập tốt nghiệp chuẩn mực, nắm bắt chi tiết quy trình quản lý đàn lợn thịt chuồng kín, kỹ thuật lập lịch tiêm phòng vắc-xin và phương pháp hạch toán chỉ số tiêu tốn thức ăn FCR trong chăn nuôi thực tế.
  • Kỹ thuật viên trang trại và người chăn nuôi: Tham khảo trực tiếp 3 phác đồ điều trị đặc hiệu đối với bệnh viêm phổi (Dufamox-G), tiêu chảy (Vimenro) và viêm khớp (Dexa + Stepen); các quy tắc an toàn sinh học khi nhập đàn, xuất chuồng và công thức xông khử trùng chuồng trại bằng hỗn hợp Formol – Thuốc tím.
  • Cán bộ quản lý sản xuất giống: Vận dụng bộ tiêu chuẩn chọn lọc ngoại hình, thể chất và kiểm tra số lượng vú khi tuyển chọn đàn lợn đực và cái hậu bị.

Câu hỏi thường gặp

1. Hệ số tiêu tốn thức ăn (FCR) và chi phí thức ăn cho 1 kg tăng trọng của đàn lợn thịt trong nghiên cứu là bao nhiêu? Trong giai đoạn nuôi từ ngày 24/12/2020 đến ngày 03/05/2021, đàn lợn theo dõi (478 con) có khối lượng nhập bình quân 7,1 kg/con và xuất chuồng bình quân 125 kg/con. Tổng thức ăn tiêu thụ là 124.692 kg cho 59.750 kg khối lượng tăng thêm. Hệ số tiêu tốn thức ăn FCR đạt 2,08 kg thức ăn / kg tăng khối lượng, tương ứng chi phí thức ăn là 22.880 đồng / kg tăng trọng (tính theo đơn giá thức ăn bình quân 11.000 đ/kg).

2. Tác giả đã áp dụng các phác đồ thuốc nào để điều trị các bệnh phổ biến tại trại và hiệu quả ra sao?

  • Bệnh đường hô hấp: Sử dụng thuốc Dufamox-G (liều 20 mg/kg TT, tiêm bắp), điều trị 253 con, khỏi 243 con, đạt tỷ lệ khỏi bình quân 96,04%.
  • Hội chứng tiêu chảy: Sử dụng thuốc Vimenro (liều 20 mg/kg TT, tiêm bắp), điều trị 93 con, khỏi 87 con, đạt tỷ lệ khỏi bình quân 93,54%.
  • Bệnh viêm khớp: Sử dụng phác đồ kết hợp Dexa + Stepen (liều 20 mg/kg TT, tiêm bắp), điều trị 36 con, khỏi 33 con, đạt tỷ lệ khỏi bình quân 91,66%.

3. Lịch tiêm phòng vắc-xin cho đàn lợn thịt tại trại được quy định như thế nào? Quy trình tiêm phòng gồm 5 mốc chính:

  • 5 tuần tuổi: Tiêm vắc-xin Dịch tả lợn (lần 1).
  • 6 tuần tuổi: Tiêm vắc-xin Lở mồm long móng.
  • 7 tuần tuổi: Tiêm vắc-xin APP phòng Viêm phổi dính sườn.
  • 8 tuần tuổi: Tiêm vắc-xin Giả dại.
  • 9 tuần tuổi: Tiêm vắc-xin Dịch tả lợn (lần 2). Tất cả đều dùng phương pháp tiêm bắp, kết quả đạt tỷ lệ bảo hộ an toàn 100% trên đàn theo dõi.

4. Quy trình vệ sinh tiêu độc chuồng trại sau khi xuất bán lợn được tiến hành theo các bước nào? Quy trình gồm 2 khu vực:

  • Bên ngoài chuồng: Vệ sinh đường đuổi lợn, cầu cân, nơi đỗ xe; phát quang bụi rậm, khơi thông cống rãnh, rắc vôi bột xung quanh.
  • Bên trong chuồng: Hót dọn phân, dùng máy xịt áp lực cọ rửa nền, máng lắc, vách tường, giàn mát, quạt gió; quét vôi tường và sơn lại song sắt; kiểm tra hệ thống điện nước; phun thuốc sát trùng rồi đóng cửa 1 ngày; tiến hành xông khử trùng bằng hỗn hợp Formol (20 ml) + Thuốc tím (10 g) + Nước (20 ml) cho 1 $m^3$ chuồng, đóng kín cửa cách ly trong 5 – 7 ngày trước khi đưa lứa lợn mới vào nuôi.

5. Tiêu chuẩn chọn lợn cái hậu bị tại cơ sở thực tập gồm những yêu cầu then chốt nào? Lợn cái hậu bị tuyển chọn từ 24 – 25 tuần tuổi, đã qua xét nghiệm máu, đạt chuẩn ngoại hình: đầu vừa phải, trán rộng; vai ngực nở nang, sâu; lưng thẳng ít võng, bụng gọn không xệ; mông đùi nở; 4 chân chắc chắn, khoảng cách ngón chân không lệch quá 1,27 cm so với tiêu chuẩn; có tối thiểu 14 núm vú (7 cặp mỗi bên), các núm vú cách đều rõ ràng và không có vú kẽ; cơ quan sinh dục ngoài phát triển đều đặn, không dị tật.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Quang Tùng đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu nghiên cứu và thực hành nghề nghiệp trong quy trình chăn nuôi lợn thịt chuồng kín quy mô 3.000 con tại Hưng Yên. Kết quả thực nghiệm trên 478 cá thể lợn thịt chứng minh hiệu quả vận hành kỹ thuật với hệ số tiêu tốn thức ăn FCR đạt 2,08, đàn lợn tăng trưởng từ 7,1 kg lên 125 kg xuất chuồng đồng đều, công tác tiêm phòng đạt tỷ lệ bảo hộ an toàn 100% và ba phác đồ điều trị bệnh lâm sàng (hô hấp, tiêu chảy, viêm khớp) đạt tỷ lệ khỏi bệnh cao từ 91,66% đến 96,04%. Công trình là bản báo cáo thực nghiệm có giá trị thực tiễn cao, phản ánh sát thực năng lực chẩn đoán, điều trị thú y và quản lý chuỗi sản xuất chăn nuôi an toàn sinh học.