Đặt vấn đề Nông nghiệp là một trong ba ngành kinh tế mũi nhọn của nước ta. Cùng với sự phát triển của kinh tế xã hội, khoa học kỹ thuật và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng. Ngành chăn nuôi nói chung và ngành chăn nuôi lợn nói riêng trong năm 2019 - 2020 gặp nhiều biến động, đứng trước những áp lực, thách thức và khó khăn về dịch bệnh, chất lượng sản phẩm thịt lợn và khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước cũng như thị trường quốc tế. Hiện nay, ngành chăn nuôi lợn đã và đang được chú trọng đầu tư và phát triển, áp dụng những tiến bộ của khoa học kỹ thuật.
Những tiến bộ về giống, thức ăn, công tác thú y, làm cho đàn lợn không ngừng tăng lên về số lượng cũng như chất lượng ngày càng được nâng cao. Không chỉ đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng trong nước mà còn phục vụ xuất khẩu. Phát triển ngành chăn nuôi nói chung và ngành chăn nuôi lợn nói riêng mang lại lợi nhuận kinh tế trước tiên là đối với người chăn nuôi, sau đó là tạo động lực tiền đề đem lại lợi ích kinh tế cho quốc gia. Tuy nhiên, để đạt được những thành tựu đó, trong chăn nuôi lợn vấn đề quan trọng cần đặc biệt quan tâm đó là phòng chống dịch bệnh và vệ sinh thú y.
Dịch bệnh là yếu tố hết sức quan trọng, ảnh hưởng đến chi phí chăn nuôi và giá thành của sản phẩm. Cùng với đó là phải thực hiện tốt công tác chăm sóc và nuôi dưỡng quản lý đàn vật nuôi. Đã có rất nhiều những công trình nghiên cứu, cũng như rất nhiều loại thuốc được sử dụng để phòng và trị bệnh, nhưng kết quả đem lại không như mong muốn, lợn khỏi bệnh thường không triệt để và hay bị tái phát. Luan van 2 Để đóng góp phần nào tìm hiểu tình hình chăn nuôi lợn thịt hiện nay tại các cơ sở chăn nuôi, đồng thời áp dụng phương pháp chăn nuôi có hiệu quả cao, từ yêu cầu thực tiễn đó, nhà trường và các thầy cô đã tạo điều kiện để em tiến hành thực hiện chuyên đề: “Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn thịt tại trại s1 công ty TNHH MNS farm Nghệ An”.
Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề 1. Mục tiêu Thực hiện được quy trình chăm sóc nuôi dưỡng phòng và điều trị bệnh cho đàn lợn thịt tại cơ sở. Rèn luyện tay nghề, nâng cao hiểu biết và kinh nghiệm thực tế. Yêu cầu Nắm được quy trình phòng, trị bệnh trên đàn lợn thịt.
Thực hiện tốt các yêu cầu, quy định tại cơ sở. Chăm chỉ, học hỏi để nâng cao kỹ thuật, tay nghề của cá nhân. Áp dụng và đánh giá hiệu quả của một số phác đồ dùng điều trị bệnh trên đàn lợn thịt nuôi tại trại. Luan van 3 Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.
Điều kiện cơ sở thực tập 2. Vị trí địa lý Trại chăn nuôi lợn Farm S1 của công ty MASSAN Nghệ An với quy mô là 35000 lợn thịt. Trại được xây dựng tại xã Hạ Sơn, huyện Quỳ Hợp, tỉnh nghệ An. Theo thống kê năm 2015, xã có diện tích 43,15 km², dân số là 4.100 người, mật độ dân số đạt 95 người/km².
Xã Hạ Sơn phía đông giáp với xã Nghĩa Đức, phía tây giáp với xã Văn Lợi, phía nam giáp với xã Tân Xuân, phía bắc giáp với xã Văn Lợi và xã Minh Hợp. Điều kiện khí hậu Nghệ An nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa rõ rệt hè, đông. Từ tháng 4 đến tháng 8 dương lịch hàng năm, tỉnh chịu ảnh hưởng của gió phơn tây nam khô và nóng. Vào mùa đông, chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc lạnh và ẩm ướt.
Nghệ An có đường biên giới với Lào dài 419 km, là tỉnh có đường biên giới dài trên bộ dài nhất Việt Nam. Lượng mưa trung bình hàng năm: 1. Nhiệt độ trung bình: 25,2 °C. Số giờ nắng trong năm: 1.
Độ ẩm tương đối trung bình: 86 - 87%. Cơ cấu tổ chức của trại Cơ cấu tổ chức của trại gồm có: 1 quản lý trại ông Nguyễn Mạnh Toàn, 9 tổ trưởng các tổ bao gồm tổ mang thai, tổ nái đẻ, tổ choai thịt, tổ cai sữa, 1 tổ di chuyền. Tổ kế toán gồm 4 người, tổ nhân sự 1 người. Luan van 4 Tổ kỹ thuật bao gồm 16 kỹ sư và 11 kỹ thuật điện.
Tổ công nhân bao gồm 65 công nhân, 9 bảo vệ, 8 tạp vụ và 4 sinh viên thực tập. Cơ sở vật chất của trại * Trại xây dựng gồm 2 khu tách biệt: Khu nhà ở và sinh hoạt của công nhân và khu chuồng nuôi - Khu nhà ở và sinh hoạt cho công nhân Khu nhà ở rộng rãi có đầy đủ nhà tắm, nhà vệ sinh tiện nghi. Trang trại dành khoảng 2,5ha để xây dựng nhà điều hành, nhà ăn cho công nhân, bếp ăn, các công trình phục vụ cho công nhân và hoạt động của trại. Có đầy đủ các thiết bị, máy móc để phục vụ cho công nhân và sinh viên sinh hoạt hàng ngày như: máy nóng lạnh, điều hòa.
Khu nhà bếp rộng rãi và sạch sẽ. Khu cách ly với cơ sở hạ tầng đầy đủ tiện nghi. - Khu chăn nuôi Trại chăn nuôi farm S1 nằm ở khu vực cánh đồng rộng lớn thuộc xã Hạ Sơn. Khu chăn nuôi có diện tích khoảng 108,3 ha.
Khu chăn nuôi được xây dựng, quy hoạch bố trí hệ thống chuồng trại cho 2 phân khu là khu nuôi lợn nái (với quy mô 5200 con) và khu nuôi lợn thịt (quy mô 35000 con) như sau: Khu lợn nái: 2 chuồng đẻ, 2 chuồng nái mang thai, 1 chuồng lợn đực. Khu nuôi lợn thịt: 2 dãy chuồng (mỗi dãy chuồng có 24 phòng, mỗi phòng nuôi được từ 900 - 950 lợn thịt) và 2 chuồng lợn con cai sữa (mỗi chuồng có 7 phòng, mỗi phòng nuôi được 1000 con). Và một số công trình phụ như bể nước, kho thức ăn, kho thuốc. Luan van 5 Hệ thống chuồng nuôi lợn thịt xây dựng khép kín hoàn toàn.
Một bên tường có dãy cửa sổ lắp kính, mỗi cửa sổ có diện tích 50 cm², cách nền 1,5 m, mỗi cửa sổ cách nhau 2,5 m. Trên trần đươc lắp hệ thống cửa thông gió. Có hệ thống quạt gió, dàn mát, điện sáng, vòi uống nước tự động cho lợn, hệ thống cho ăn tự động. Trước mỗi cửa chuồng đều để một khay lớn đựng nước sát trùng.
Có hệ thống máy phát điện công suất lớn đủ cung cấp điện cho cả trại sinh hoạt và hệ thống chuồng nuôi khi mất điện. Hệ thống nước trong khu chăn nuôi đều là nước giếng khoan. Nước uống, nước xả gầm, nước vệ sinh của 2 khu lợn nái và lợn thịt được cung cấp từ 2 bể chứa riêng biệt. Thuận lợi và khó khăn của trại Thuận lợi: Trại được xây dựng trên một quả đồi nên cách xa khu dân cư, không làm ảnh hưởng đến người dân xung quanh.
Có quản lý, cán bộ kỹ thuật của trại có năng lực, năng động, nhiệt tình và có trách nhiệm trong công việc. Trại được xây dựng theo mô hình công nghiệp, trang thiết bị hiện đại, do đó rất phù hợp với điều kiện chăn nuôi lợn công nghiệp hiện nay. Khó khăn: Trang trại xây dựng trong vùng nhiệt đới gió mùa, thời tiết diễn biến phức tạp nên khâu phòng dịch bệnh gặp nhiều khó khăn. Nên đổi thành cơ sở khoa học của chuyên đề hoặc tổng quan các vấn đề khoa học liên quan (Bao gồm mục 2.6 cùng gộp trong 01 mục là 2.2, sau đó chia ra: 2.
Cơ sở khoa học của chuyên đề 2. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và phẩm chất thịt * Giống Luan van 6 Mỗi giống lợn cho ra mỗi chất lượng thịt và năng suất thịt khác nhau. Các giống lợn nội có khả năng sinh trưởng và chất lượng thịt cũng thấp hơn các giống lợn ngoại. Khả năng sản xuất và chất lượng thịt ngoài điều kiện ngoại cảnh và thức ăn thì yếu tố di truyền là yếu tố quan trọng ảnh hưởng lớn nhất.
Theo Trịnh Hồng Sơn (2014) [18], các chỉ tiêu thân thịt như tỉ lệ móc hàm, tỉ lệ nạc, độ dày mỡ lưng, chiều dài thân thịt và diện tích cơ thăn là khác nhau ở các giống lợn khác nhau. Phẩm chất thịt của lợn ngoại và lợn lai cũng tốt hơn so với lợn nội, tỷ lệ thịt nạc của các giống lợn ngoại là cao hơn nhiều so với lợn nội. Hiện nay, người ta lợi dụng ưu thế lai của phép lai kinh tế để phối hợp nhiều giống vào trong 1 con lai nhằm tận dụng các đặc điểm tốt từ các giống lợn khác nhau. Đồng thời, sản phẩm của phương pháp lai là các con giống có thể đáp ứng tốt yêu cầu của thị trường, nâng cao năng suất và chất lượng thịt.
* Thời gian và chế độ nuôi Theo Trịnh Hồng Sơn (2014) [18], đây là hai nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và phẩm chất thịt. Thời gian nuôi ảnh hưởng lớn đến năng suất và chất lượng thịt. Sự thay đổi thành phần hoá học của mô cơ, mô mỡ lợn chủ yếu xảy ra trong giai đoạn trước 4 tháng tuổi. Dựa vào quy luật sinh trưởng tích lũy chất dinh dưỡng trong cơ thể lợn người ta đề ra hai phương thức nuôi: Nuôi lấy nạc đòi hỏi thời gian nuôi ngắn, khối lượng giết thịt nhỏ hơn phương thức nuôi lấy thịt - mỡ, còn phương thức nuôi lấy mỡ cần thời gian nuôi dài, khối lượng giết thịt lớn hơn.
Phương thức cho ăn tự do hay hạn chế cũng làm ảnh hưởng đến năng suất thịt, cho ăn tự do sẽ cho khả năng sản xuất thịt nhiều hơn cho ăn khẩu phần hạn chế. * Khí hậu và thời tiết Luan van 7 Lợn điều chỉnh thân nhiệt của chúng bằng cách cân bằng nhiệt lượng mất đi với nhiệt tạo ra qua trao đổi chất và lượng nhiệt hấp thụ được. Khi sự khác nhau giữa thân nhiệt và nhiệt độ môi trường trở nên lớn thì tỉ lệ thoát nhiệt sẽ tăng lên. Về mùa lạnh nhiệt độ môi trường xuống thấp dưới nhiệt độ hữu hiệu thì tăng thêm chi phí thức ăn để tăng nhiệt lượng trao đổi chất để vật nuôi tự nó tạo ra nhiệt lượng để giữ ấm cho cơ thể.
Khí hậu mát mẻ, nhiệt độ và độ ẩm thích hợp thì lợn ăn tốt, tỷ lệ tiêu hoá cao, tích lũy cao, sinh trưởng và phát triển nhanh, năng suất cao. Nhiệt độ chuồng nuôi quá cao lợn ăn ít, tỷ lệ tiêu hoá kém, giảm tăng khối lượng. Nhiệt độ quá thấp lợn tiêu hao nhiều năng lượng để chống rét, tiêu tốn thức ăn cao.2 Nhu cầu dinh dưỡng cho lợn giai đoạn nuôi thịt.