Quy trình chăm sóc và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái tại trại Kiên Hảo, Hưng Yên

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu Luận văn tốt nghiệp thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái hậu, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

55
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục đích của đề tài

1.3. Mục tiêu của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1. Điều kiện cơ sở thực tập

2.1.1. Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1. Vị trí địa lý
2.1.1.2. Khí hậu

2.1.2. Điều kiện của cơ sở

2.1.2.1. Cơ cấu tổ chức của trại
2.1.2.2. Cơ sở vật chất và cơ sở hạ tầng của trại
2.1.2.2.1. Về cơ sở vật chất
2.1.2.2.2. Về cơ sở hạ tầng
2.1.2.3. Hệ thống chuồng nuôi

2.1.3. Tình hình sản xuất của trang trại

2.1.3.1. Công tác chăn nuôi

2.1.4. Thuận lợi và khó khăn của trại

2.2. Tổng quan tài liệu

2.2.1. Đặc điểm sinh trưởng và sinh lý của lợn nái hậu bị

2.2.1.1. Đặc điểm sinh trưởng
2.2.1.2. Đặc điểm sinh lý tiêu hóa
2.2.1.3. Sự phát triển các cơ quan trong cơ thể
2.2.1.4. Quy luật ưu tiên các chất dinh dưỡng trong cơ thể
2.2.1.5. Sự thành thục về tính
2.2.1.6. Chu kỳ động dục

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

3.1. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.2. Nội dung thực hiện

3.3. Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện

4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Kết quả thực hiện công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý đàn lợn nái hậu bị tại trại

4.2. Tổ chức thực hiện quy trình chăn nuôi

4.2.1. Công tác theo dõi chăm sóc phát hiện lợn ốm

4.2.2. Kết quả công tác vệ sinh phòng bệnh

4.2.3. Kết quả thực hiện công tác vệ sinh sát trùng

4.2.4. Kết quả thực hiện công tác tiêm phòng

4.2.5. Kết quả chẩn đoán và điều trị một số bệnh ở lợn nái hậu bị tại trại

4.2.5.1. Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh đường hô hấp cho đàn lợn nái hậu bị nuôi tại trại
4.2.5.2. Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh viêm khớp cho đàn lợn nái hậu bị nuôi tại trại

4.2.6. Xuất lợn và vệ sinh chuồng trại sau xuất

4.2.7. Vệ sinh chuồng trại sau khi xuất lợn

4.2.8. Nhập lợn và vệ sinh chuồng trại trước khi nhập lợn

5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP

Tóm tắt

I. Chăm sóc lợn nái

Chăm sóc lợn nái là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong quy trình chăn nuôi lợn. Việc chăm sóc đúng cách không chỉ giúp lợn nái phát triển khỏe mạnh mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất sinh sản của chúng. Theo nghiên cứu, lợn nái cần được cung cấp chế độ dinh dưỡng hợp lý, bao gồm thức ăn hỗn hợp có chất lượng cao. Thức ăn này cần đảm bảo đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển và sinh sản. Đặc biệt, việc theo dõi sức khỏe của lợn nái là rất quan trọng. Các bệnh thường gặp như viêm tử cung, viêm vú có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng sinh sản. Do đó, việc kiểm tra sức khỏe định kỳ và tiêm phòng vaccine cho lợn nái là cần thiết để phòng ngừa bệnh tật.

1.1. Dinh dưỡng cho lợn nái

Dinh dưỡng cho lợn nái là yếu tố quyết định đến sức khỏe và năng suất sinh sản. Lợn nái cần được cung cấp thức ăn có chất lượng cao, bao gồm protein, vitamin và khoáng chất. Theo các chuyên gia, khẩu phần ăn cho lợn nái nên được điều chỉnh theo từng giai đoạn sinh sản. Trong giai đoạn mang thai, lợn nái cần nhiều năng lượng hơn để phát triển thai nhi. Ngoài ra, việc cung cấp nước sạch và đủ cũng rất quan trọng. Nước không chỉ giúp lợn tiêu hóa tốt mà còn ảnh hưởng đến sự hấp thụ dinh dưỡng. Một nghiên cứu cho thấy, lợn nái được chăm sóc dinh dưỡng tốt có tỷ lệ sinh sản cao hơn và ít mắc bệnh hơn.

1.2. Kiểm tra sức khỏe lợn nái

Kiểm tra sức khỏe lợn nái là một phần không thể thiếu trong quy trình chăm sóc. Việc phát hiện sớm các triệu chứng bệnh sẽ giúp giảm thiểu thiệt hại cho đàn lợn. Các bệnh thường gặp ở lợn nái bao gồm viêm tử cung, viêm vú và các bệnh truyền nhiễm. Để phòng ngừa, cần thực hiện tiêm phòng vaccine định kỳ và vệ sinh chuồng trại thường xuyên. Theo thống kê, các trại chăn nuôi thực hiện kiểm tra sức khỏe định kỳ có tỷ lệ bệnh thấp hơn đáng kể so với các trại không thực hiện. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc chăm sóc sức khỏe cho lợn nái.

II. Phòng trị bệnh cho lợn nái

Phòng trị bệnh cho lợn nái là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong chăn nuôi. Việc phòng bệnh không chỉ giúp bảo vệ sức khỏe của lợn mà còn giảm thiểu thiệt hại kinh tế cho người chăn nuôi. Các biện pháp phòng bệnh bao gồm tiêm phòng vaccine, vệ sinh chuồng trại và quản lý dinh dưỡng hợp lý. Theo các chuyên gia, việc tiêm phòng vaccine cho lợn nái cần được thực hiện theo lịch trình cụ thể để đảm bảo hiệu quả. Ngoài ra, việc vệ sinh chuồng trại thường xuyên cũng giúp loại bỏ mầm bệnh và tạo môi trường sống sạch sẽ cho lợn.

2.1. Tiêm phòng vaccine cho lợn nái

Tiêm phòng vaccine là biện pháp hiệu quả nhất để phòng ngừa các bệnh truyền nhiễm ở lợn. Các loại vaccine cần thiết cho lợn nái bao gồm vaccine phòng bệnh viêm phổi, viêm tử cung và các bệnh khác. Theo khuyến cáo, lợn nái nên được tiêm phòng trước khi phối giống và trong suốt quá trình mang thai. Việc tiêm phòng không chỉ giúp bảo vệ sức khỏe của lợn mà còn đảm bảo chất lượng đàn con sau này. Một nghiên cứu cho thấy, các trại chăn nuôi thực hiện tiêm phòng đầy đủ có tỷ lệ lợn con khỏe mạnh cao hơn.

2.2. Vệ sinh chuồng trại

Vệ sinh chuồng trại là một yếu tố quan trọng trong việc phòng bệnh cho lợn. Chuồng trại cần được vệ sinh sạch sẽ, khô ráo và thông thoáng để giảm thiểu nguy cơ lây lan bệnh. Việc sử dụng các chất sát trùng để vệ sinh chuồng trại cũng rất cần thiết. Theo các chuyên gia, việc vệ sinh chuồng trại định kỳ giúp loại bỏ mầm bệnh và tạo môi trường sống an toàn cho lợn. Một nghiên cứu cho thấy, các trại chăn nuôi thực hiện vệ sinh chuồng trại thường xuyên có tỷ lệ mắc bệnh thấp hơn đáng kể so với các trại không thực hiện.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, nền nông nghiệp nước ta đã và đang phát triển không ngừng. Bên cạnh ngành trồng trọt thì ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng cũng chiếm một vị trí quan trọng trong sự phát triển kinh tế đất nước. Để cung cấp lợn giống cho nhu cầu chăn nuôi của các trang trại và các nông hộ thì việc phát triển đàn lợn nái sinh sản là việc làm cần thiết. Tuy vậy, một trong những trở ngại lớn nhất của chăn nuôi lợn nái sinh sản là dịch bệnh xảy ra còn phổ biến đã gây nhiều thiệt hại cho đàn lợn nái nuôi tập trung trong các trang trại cũng như ở mô hình chăn nuôi hộ gia đình.

Đặc biệt các bệnh về sinh sản xuất hiện khá nhiều do khả năng thích nghi của đàn lợn nái ngoại với điều kiện khí hậu nước ta chưa tốt. Mặt khác, trong quá trình sinh đẻ, lợn nái dễ bị các loại vi khuẩn xâm nhập và gây một số bệnh nhiễm trùng sau đẻ như viêm âm đạo, viêm âm môn, đặc biệt hay gặp là bệnh viêm tử cung và viêm vú đây là bệnh ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng sinh sản của lợn mẹ và chất lượng của đàn lợn con đồng thời ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng và hiệu quả toàn ngành chăn nuôi lợn nói chung. Nếu không diều trị kịp thời có thể dẫn tới các bệnh kế phát như: viêm vú, mất sữa, rối loạn sinh sản, chậm sinh, vô sinh, viêm phúc mạc dẫn đến nhiễm trùng huyết và chết. Xuất phát từ nhu cầu thực tế của sản xuất nhằm áp dụng được các quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đồng thời để thấy rõ hơn về tình hình nhiễm một số bệnh trên đàn đàn lợn nuôi tại cơ sở góp phần khống chế bệnh và làm giảm bớt thiệt hại về kinh tế chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái hậu bị tại trại lợn Kiên Hảo, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên”.

Mục đích của đề tài - Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh trên đàn lợn nái hậu bị tại trại lợn Kiên Hảo, Văn Giang, tỉnh Hưng Yên. - Nắm được tình hình và tỷ lệ mắc một số bệnh trên đàn lợn nái hậu bị tại cơ sở. - Xây dựng được phác đồ điều trị bệnh trên đàn lợn hiệu quả nhất. Mục tiêu của đề tài - Nắm được tình trạng mắc một số bệnh trên đàn lợn nái hậu bị tại trại lợn Kiên Hảo, Văn Giang, tỉnh Hưng Yên.

- Tìm ra biện pháp tốt nhất để phòng và điều trị bệnh trên đàn lợn nuôi tại cơ sở. - Hoàn thiện thêm kỹ năng, tay nghề trong thời gian thực tập. Luan van 3 Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2. Điều kiện cơ sở thực tập 2.

Điều kiện tự nhiên 2.Vị trí địa lý Trang trại lợn Kiên Hảo của công ty sản xuất và dịch vụ thương mại Ngọc Linh - xã Nghĩa Trụ - huyện Văn Giang - tỉnh Hưng Yên có vị trí địa lý được xác định như sau: + Phía Nam giáp huyện Khoái Châu. + Phía Đông giáp huyện Yên Mĩ. + Phía Tây giáp huyện Thường Tín và huyện Thanh Trì - TP. + Phía bắc giáp huyện Gia Lâm - Hà Nội và huyện Văn Lâm - Hưng Yên.

Khí hậu Trang trại sinh thái Thanh Xuân chịu ảnh hưởng của vùng nhiệt đới gió mùa, thời tiết trong năm được phân thành 2 mùa rõ rệt: - Mùa hè: nóng ẩm, mưa nhiều. kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10. - Mùa đông: lạnh, khô hanh. Thường kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.

- Khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều tạo điều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật gây bệnh phát triển mạnh gây nhiều khó khăn và tổn thất cho người chăn nuôi. Điều kiện của cơ sở 2. Cơ cấu tổ chức của trại Trại được thành lập từ năm 2009. Hoạt động được 11 năm với cơ cấu tổ chức như sau: + Chủ trại: 1 + Kỹ sư trưởng: 1 Luan van 4 + Kỹ sư: 3 + Nhân viên văn phòng: 2 + Nhà bếp: 1 + Nhân viên bảo dưỡng: 3 + Lao động phổ thông: 30 Với đội ngũ công nhân trên, trại phân ra làm các tổ khác nhau như tổ lợn đẻ, tổ lợn bầu, tổ thịt.

Mỗi tổ thực hiện công việc hàng ngày một cách nghiêm túc, đúng quy định của trại và có sự liên kết chặt chẽ với nhau. Cơ sở vật chất và cơ sở hạ tầng của trại Trại được xây dựng khá lâu nên cơ sở vật chất và cơ sở hạ tầng cũng đã khá cũ nhưng mọi thứ đều được quan tâm, chú trọng nâng cấp và ngày càng đổi mới. * Về cơ sở vật chất - Có đầy đủ các thiết bị, máy móc để phục vụ cho công nhân và sinh viên sinh hoạt hàng ngày như: Máy giặt, bình nóng lạnh, tivi, tủ lạnh, quạt, điều hòa. - Những vật dụng cá nhân như: Kem đánh răng, xà phòng tắm, dầu gội đầu, bột giặt cũng được trại chuẩn bị.

- Cơ sở vật chất trong chuồng trại chăn nuôi được trại chú trọng đầu tư hơn hết. - Trại được xây dựng trên nền đất ruộng với diện tích 4ha, trong đó: + 2,5 ha dùng để chăn nuôi + 1 ha là ao cá + 0,5 ha đất để xây dựng nhà điều hành, nhà ở cho công nhân, bếp ăn, các công trình phục vụ cho sinh hoạt của công nhân và các hoạt động khác của trại. Luan van 5 - Trang trại xây dựng 16 chuồng lớn và nhỏ chạy dài, lợp mái tôn (5 chuồng đẻ, 7 chuồng thịt, 2 chuồng bầu, 1 chuồng đực, 1 chuồng cai sữa). - Hệ thống chuồng trại được xây dựng khép kín hoàn toàn.

Hai bên tường có dãy cửa sổ lắp kính; Mỗi cửa sổ có diện tích 1,2m²; Cách nền 1,2m; Mỗi cửa sổ cách nhau 0,8m. Trên trần đươc lắp hệ thống chống nóng bằng bạt trắng. - Trong các chuồng có các ô chuồng được ngăn cách bằng tường hoặc rào thép chắn. Có hệ thống quạt gió, dàn mát, điện sáng, vòi uống nước tự động cho lợn.

Có hệ thống đèn điện sưởi ấm cho lợn con vào mùa đông. - Trong khu chăn nuôi, đường đi lại giữa các ô chuồng, các khu khác đều được đổ bê tông và có các hố sát trùng. - Có một máy phát điện công suất lớn đủ cung cấp điện cho cả trại sinh hoạt và hệ thống chuồng nuôi những khi mất điện. Ngoài lĩnh vực sản xuất chính là chăn nuôi lợn, trại còn sử dụng diện tích ao hồ chăn nuôi cá và một số loài thủy cầm góp phần tăng thu nhập cho trang trại.

* Về cơ sở hạ tầng - Trại xây dựng gồm 2 khu tách biệt: + Khu nhà ở và sinh hoạt của công nhân. + Khu sản xuất. - Khu nhà ở rộng rãi có đầy đủ nhà tắm, nhà vệ sinh tiện nghi. - Khu nhà ăn cũng được tách biệt có nhà ăn chung.

- Khu nhà bếp rộng rãi và sạch sẽ. - Khu hội trường lớn rộng sạch sẽ phục vụ cho các cuộc họp. - Trại có ba nhà kho là nơi chứa thức ăn cho lợn và một kho thuốc là nơi cất giữ và bảo quản các loại thuốc, vắc xin, dụng cụ kỹ thuật để phục vụ công tác chăm sóc, điều trị cho đàn lợn của trại. Luan van 6 * Hệ thống chuồng nuôi Khu vực chuồng nuôi của trại được xây dựng trên một khu vực cao, dễ thoát nước và xây cách xa khu vực sinh hoạt của công nhân.

- Có 5 chuồng đẻ, trong đó có 3 chuồng có 66 ô, 2 chuồng có 60 ô. - 6 Chuồng thịt chia làm 10 ô. Mỗi chuồng có thể nuôi từ 450 - 500 con lợn thịt. - Có 1 chuồng cai sữa có 2 ngăn, mỗi ngăn 750 con.

- 1 chuồng Tân Đáo có 100 con - 1 chuồng đực với 70 ô Mỗi chuồng có 4 quạt thông gió cỡ lớn và 4 quạt gió cỡ nhỏ. Hệ thống chuồng nuôi có đầy đủ trang thiết bị như bóng đèn sưởi ấm, thắp sáng, quạt thông gió đảm bảo và có giàn mát tạo nhiệt độ ấm áp về mùa đông và mát mẻ về mùa hè. Thuốc và dụng cụ để chăm sóc điều trị bệnh cho lợn được trang trại cung cấp đầy đủ cho từng chuồng riêng biệt. Tình hình sản xuất của trang trại * Công tác chăn nuôi Nhiệm vụ chính của trang trại là sản xuất con giống và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật.

Hiện nay trung bình lợn nái của trại sản xuất được 2,45 - 2,5 lứa/năm. Số con sơ sinh là 11,23 con/đàn, số con cai sữa: 11 con/đàn. Trại hoạt động vào mức khá theo đánh giá của công ty TNHH Deheus Việt Nam. Tại trại, lợn con theo mẹ được nuôi đến 21 ngày tuổi, chậm nhất là 26 ngày thì tiến hành cai sữa và chuyển sang chuồng cai sữa và xuất bán và chuyển xuống các trại thịt nuôi dưỡng.

Luan van 7 Lợn nái hậu bị khi đạt từ 80kg đến 90kg sẽ chuyển về lại trại để chăm sóc, chọn lợn để làm lợn nái sinh sản tại trại và xuất bán. Thức ăn cho lợn nái là thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có chất lượng cao, được công ty TNHH Deheus Việt Nam cấp cho từng đối tượng lợn của trại. Thuận lợi và khó khăn của trại - Thuận lợi: + Trại được xây dựng ở ngoài cánh đồng nên cách xa khu dân cư, không làm ảnh hưởng đến người dân xung quanh. + Đội ngũ quản lý, cán bộ kỹ thuật, công nhân của trại có năng lực, năng động, nhiệt tình và có trách nhiệm trong công việc.

+ Trại được xây dựng theo mô hình công nghiệp, trang thiết bị hiện đại, phù hợp với điều kiện chăn nuôi lợn công nghiệp hiện nay. - Khó khăn: + Do trang trại nằm trong vùng chịu khí hậu 2 mùa mưa nóng và khô lạnh, thời tiết thay đổi thất thường, ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe của đàn lợn. + Nhiều thiết bị, dụng cụ chăn nuôi đã được sử dụng lâu, thường xuyên hỏng hóc. + Khu vực xử lí rác thải và xác chết của lợn còn vài hạn chế.

Vậy nên tỷ lệ chết trung bình năm nay tăng lên so với các năm trước. Tổng quan tài liệu 2. Đặc điểm sinh trưởng và sinh lý của lợn nái hậu bị * Đặc điểm sinh trưởng: Theo Đặng Hoàng Biên (2016) [1], sinh trưởng là quá trình sinh tổng hợp, tích lũy các chất dinh dưỡng từ bên ngoài được đưa vào để tăng lên về kích thước các mô trong cơ thể, làm cho kích thước và khối lượng cơ thể tăng lên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Quy trình chăm sóc và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái tại trại Kiên Hảo, Hưng Yên" của tác giả Nguyễn Khắc Đạt, dưới sự hướng dẫn của PGS. Từ Trung Kiên, trình bày chi tiết về quy trình chăm sóc và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái tại trại lợn Kiên Hảo, Hưng Yên. Bài viết không chỉ cung cấp những kiến thức cần thiết về kỹ thuật chăm sóc lợn nái mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phòng bệnh để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm chăn nuôi. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích giúp cải thiện quy trình chăn nuôi, từ đó góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam.

Nếu bạn quan tâm đến các khía cạnh khác của chăn nuôi và nông nghiệp, hãy tham khảo thêm bài viết Phát Triển Chăn Nuôi Lợn An Toàn Thực Phẩm Tại Tỉnh Bắc Ninh, nơi cung cấp thông tin về các biện pháp đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong chăn nuôi lợn. Bên cạnh đó, bài viết Nghiên cứu giải pháp dinh dưỡng nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi lợn thịt công nghiệp sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp dinh dưỡng để giảm thiểu ô nhiễm trong ngành chăn nuôi. Cuối cùng, bài viết Nghiên cứu sử dụng gạo lật và gạo tấm làm thức ăn cho lợn thay thế ngô sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc sử dụng nguyên liệu thức ăn thay thế trong chăn nuôi lợn, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất. Những tài liệu này sẽ mở rộng kiến thức của bạn về chăn nuôi lợn và các vấn đề liên quan trong ngành nông nghiệp.