Giới thiệu dự án

Ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam đang trải qua bước chuyển mình mạnh mẽ từ mô hình nông hộ nhỏ lẻ sang chăn nuôi công nghiệp quy mô trang trại khép kín. Theo thống kê ngành chăn nuôi, thịt lợn chiếm trên 65% tổng sản lượng thịt tiêu thụ toàn quốc. Tuy nhiên, năng suất sinh sản của đàn nái vẫn là bài toán sống còn quyết định giá thành sản xuất và khả năng cạnh tranh của toàn chuỗi giá trị. Đàn nái là mắt xích cốt lõi tạo ra con giống thương phẩm chất lượng cao, tăng tỷ lệ nạc và rút ngắn thời gian nuôi thịt.

                  +----------------------------------------------+
                  |  THÁCH THỨC SINH SẢN & DỊCH TỄ ĐÀN NÁI (2019)|
                  +----------------------------------------------+
                                         |
     +-----------------------------------+-----------------------------------+
     |                                   |                                   |
     v                                   v                                   v
+-----------------------+   +-----------------------+   +-----------------------+
| HỘI CHỨNG MMA VÀ SẢN  |   | HAO HỤT LỢN CON THEO  |   | ÁP LỰC DỊCH TẢ CHÂU   |
| KHOA: Viêm tử cung    |   | MẸ: Tắc sữa, thiếu    |   | PHI (ASF): Khủng hoảng|
| 30-50%, viêm vú, đẻ   |   | kháng thể sữa đầu,    |   | an toàn sinh học toàn |
| khó, sát nhau         |   | tỷ lệ cai sữa thấp    |   | diện tại 63 tỉnh thành|
+-----------------------+   +-----------------------+   +-----------------------+
                                         |
                                         v
                  +----------------------------------------------+
                  | GIẢI PHÁP CHUẨN HÓA KỸ THUẬT DE HEUS - TRẠI  |
                  | BÙI MẠNH CƯỜNG (2.45-2.5 LỨA/NĂM; 11.23 SS)  |
                  +----------------------------------------------+

Thực tế tại các cơ sở chăn nuôi cho thấy, những vấn đề nghiêm trọng thường gặp bao gồm:

  • Tỷ lệ viêm đường sinh dục sau sinh cao: Viêm tử cung chiếm từ 30% đến 50% đàn nái sau sinh, trong đó có tới 74.13% nái có biểu hiện tiết dịch nghi viêm nếu không can thiệp phòng ngừa.
  • Hội chứng viêm vú - viêm tử cung - mất sữa (MMA): Trực tiếp làm suy giảm sản lượng sữa, khiến lợn con tiêu chảy, thiếu máu, làm giảm tỷ lệ nuôi sống và khối lượng cai sữa.
  • Áp lực dịch tễ khắc nghiệt: Điển hình là đợt bùng phát Dịch tả lợn châu Phi (ASF) từ đầu năm 2019 lan rộng 63 tỉnh thành, đòi hỏi an toàn sinh học nghiêm ngặt.

Mục tiêu cụ thể của dự án nghiên cứu ứng dụng bao gồm:

  1. Chuẩn hóa quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn nái hậu bị, nái chửa và nái nuôi con theo tiêu chuẩn dinh dưỡng công nghiệp De Heus.
  2. Thiết lập phác đồ chẩn đoán lâm sàng và can thiệp thú y hiệu quả đối với các bệnh sản khoa: đẻ khó, viêm tử cung, viêm vú, sót nhau.
  3. Tối ưu hóa các chỉ tiêu sinh sản trọng yếu: nâng cao số con sơ sinh/ổ, số con cai sữa/ổ, và rút ngắn chu kỳ sinh sản/năm.
  4. Xây dựng lịch trình vệ sinh, sát trùng chuồng trại khép kín và lịch vắc-xin chủ động cho đàn nái và lợn con.

Phương pháp tiếp cận dựa trên việc tích hợp công nghệ quản lý chuồng trại áp âm (Cooling Pad) với quy trình dinh dưỡng theo pha (Phase Feeding) và can thiệp dược lý đích. Dự án kỳ vọng đạt các chỉ số mục tiêu: số lứa đẻ 2.45 - 2.5 lứa/nái/năm, số con sơ sinh bình quân 11.23 con/đàn, số con cai sữa 9.86 con/đàn với thời gian nuôi con rút ngắn còn 21 - 26 ngày.

Phạm vi nghiên cứu triển khai trực tiếp trên đàn nái sinh sản tại Trại lợn Bùi Mạnh Cường (thôn Nhiễm Dương, xã Nghĩa Đạo, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh) trong khoảng thời gian từ ngày 18/05/2019 đến ngày 25/11/2019.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Nghiên cứu so sánh hiện trạng giữa ba mô hình chăn nuôi nái phổ biến:

Tiêu chí kỹ thuật Mô hình nông hộ truyền thống Mô hình trang trại hở Mô hình chuồng kín De Heus (Đề tài áp dụng)
Kiểm soát tiểu khí hậu Hoàn toàn phụ thuộc tự nhiên Quạt thông gió cơ bản Hệ thống làm mát Cooling Pad + Quạt hút áp âm
Khẩu phần dinh dưỡng Tận dụng, phối trộn thủ công Cám thương phẩm đơn kỳ Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh theo từng tuần chửa/đẻ
Kiểm soát an toàn sinh học Thô sơ, không cách ly Khử trùng định kỳ tuần Khử trùng đa tầng, hố vôi rích rắc, Beta Q hàng ngày
Tỷ lệ viêm tử cung > 45% 25% - 35% < 12% (nhờ can thiệp dự phòng sau sinh)
Năng suất sinh sản 1.8 - 2.0 lứa/nái/năm 2.1 - 2.2 lứa/nái/năm 2.45 - 2.50 lứa/nái/năm

Yêu cầu kỹ thuật theo mô hình MoSCoW:

  • Must have: Hệ thống chuồng cũi sắt nái đẻ (kích thước 2.4m x 1.6m), ô úm lợn con có bóng sưởi hồng ngoại, quy trình tiêm vắc-xin Coglapest, PRRS, Parvo, sát trùng Beta Q.
  • Should have: Dây chuyền cấp cám tự động, trạm xử lý Biogas chuyển hóa khí đốt phục vụ vận hành, hệ thống lọc nước giếng khoan đa tầng.
  • Could have: Cảm biến đo nhiệt độ - độ ẩm chuồng nuôi tự động điều khiển biến tần quạt gió.
  • Won't have: Cho nái vận động ngoài trời tự do trong giai đoạn nuôi con công nghiệp.

Thách thức kỹ thuật lớn nhất nằm ở biến thiên nhiệt độ vùng cận nhiệt đới Bắc Ninh (chênh lệch giữa mùa hè nóng ẩm và mùa đông khô lạnh lên tới 15 - 16°C), đe dọa trực tiếp đến phản xạ tiết hormone tuyến yên của nái và gây stress nhiệt làm giảm tiết sữa.

                              +-------------------------+
                              | CỔNG VÀO TRANG TRẠI     |
                              | Hố vôi sát trùng xe/người|
                              +-------------------------+
                                           |
                                           v
                              +-------------------------+
                              | KHU NHÀ SÁT TRÙNG TRẠI  |
                              | 2 Phòng thay đồ Nam/Nữ  |
                              | Lối đi rích rắc hố vôi  |
                              +-------------------------+
                                           |
                    +----------------------+----------------------+
                    |                                             |
                    v                                             v
     +------------------------------+              +------------------------------+
     |   KHU VỰC 01: NÁI & ĐẺ       |              |   KHU VỰC 02: CAI SỮA & THỊT |
     | - Chuồng Hậu bị & Nái chửa   |              | - Chuồng nuôi lợn cai sữa    |
     | - Chuồng An thai (Group 1, 2)|              | - Dãy chuồng nuôi lợn thịt   |
     | - 09 Chuồng đẻ (32 ô/chuồng) |              | - Cầu cân xuất bán trực tiếp |
     +------------------------------+              +------------------------------+
                    |                                             |
                    +----------------------+----------------------+
                                           |
                                           v
                              +-------------------------+
                              | HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI|
                              | Bể Biogas sinh khí điện |
                              +-------------------------+

Thiết kế hệ thống kỹ thuật

Quy chuẩn thiết kế chuồng trại và điều hòa tiểu khí hậu:

  • Chuồng đẻ: Quy mô 9 chuồng đẻ (6 chuồng vận hành liên tục), mỗi chuồng gồm 32 ô nái đẻ chia làm 2 dãy đối xứng (16 ô/dãy), đường đi lát bê tông ghép khít. Kích thước ô nuôi: $2.4\text{ m} \times 1.6\text{ m}$, khung nái ép: $2.2\text{ - }2.4\text{ m} \times 0.7\text{ m}$.
  • Hệ thống điều hòa không khí: 3 quạt hút công suất lớn đặt ở cuối chuồng tạo áp suất âm, kéo không khí qua giàn mát tưới nước tự động ở đầu chuồng. Duy trì nhiệt độ nái đẻ: $18 - 24^\circ\text{C}$, độ ẩm tương đối: $70 - 75%$.
  • Hệ thống sưởi ấm cục bộ: Ô úm lợn con trang bị bóng đèn hồng ngoại chuyên dụng, nhiệt độ tuần đầu duy trì $30 - 32^\circ\text{C}$, sau đó giảm dần $2^\circ\text{C}$ mỗi tuần.

Tiêu chuẩn định mức dinh dưỡng De Heus cho nái nuôi con:

  • Năng lượng trao đổi ($ME$): $3100\text{ Kcal/kg}$.
  • Protein thô ($CP$): $15.0%$.
  • Canxi ($Ca$): $0.9 - 1.0%$; Phốt pho hữu dụng ($P$): $0.7%$.
  • Công thức định mức thức ăn hàng ngày ($Q_{\text{feed}}$):

$$Q_{\text{feed}}\text{ (kg/ngày)} = 2.0 + (N_{\text{piglets}} \times 0.35)$$

(Trong đó: $N_{\text{piglets}}$ là số lợn con theo mẹ; nái gầy tăng $0.5\text{ kg}$, nái béo giảm $0.5\text{ kg}$).

Phương pháp nghiên cứu

Quy trình theo dõi thực nghiệm triển khai theo các pha lâm sàng:

  • Thu thập số liệu dịch tễ, tỷ lệ đậu thai, số lứa/năm trên sổ theo dõi trại.
  • Khám lâm sàng cơ quan sinh dục ngoài, kiểm tra màu sắc, thể tích, tính chất dịch sản và niêm dịch âm đạo.
  • Xử lý thống kê y sinh học bằng phần mềm Microsoft Excel 2010 theo công thức:

$$\text{Tỷ lệ mắc bệnh (%) } = \frac{\sum N_{\text{mắc}}}{\sum N_{\text{theo dõi}}} \times 100$$

$$\text{Tỷ lệ điều trị khỏi (%) } = \frac{\sum N_{\text{khỏi}}}{\sum N_{\text{điều trị}}} \times 100$$

Implementation và kết quả

Quy trình kỹ thuật và can thiệp thú y

                       QUY TRÌNH CAN THIỆP NÁI ĐẺ VÀ LỢN CON
                                         |
     +-----------------------------------+-----------------------------------+
     |                                   |                                   |
     v                                   v                                   v
[GIAI ĐOẠN ĐỠ ĐẺ]               [CHĂM SÓC LỢN CON SƠ SINH]        [DỰ PHÒNG SẢN KHOA NÁI]
- Lau nhớt miệng/mũi             - Thắt rốn, sát trùng cồn Iod     - Thụt rửa nước ấm + Iod 10%
- Bấm 8 răng nanh sắc            - Tiêm Iron Dextran (2-3 ngày)    - Tiêm Oxytocin (2ml/con)
- Cố định vú trước (nhỏ)         - Uống Diacoxin 5% (3-4 ngày)     - Tiêm Amoxicillin 15%
- Cho bú sữa đầu < 2h            - Ghép đàn cân bằng khối lượng    - Trợ sức Vitamin ADE, B.Comp

Các kỹ thuật cốt lõi được chuẩn hóa:

  1. Kỹ thuật xác định thời điểm đỡ đẻ: Căn cứ vào phản xạ tiết sữa đầu: 3 ngày trước đẻ (hàng vú giữa ra nước trong), 1 ngày trước đẻ (vú giữa ra sữa đầu), 12 giờ trước đẻ (hàng trước có sữa), 2 - 3 giờ trước đẻ (toàn bộ các hàng vú đều có sữa đầu đặc).
  2. Kỹ thuật can thiệp đẻ khó:
    • Nếu rặn yếu: Tiêm bắp $2\text{ ml}$ Oxytocin kết hợp Cafein, Vitamin C, Vitamin B1.
    • Nếu khô đường sinh dục: Bơm dung dịch Vaseline vô trùng hoặc nước xà phòng ấm bôi trơn âm đạo.
    • Nếu sai ngôi thai: Sát trùng tay bằng cồn, bôi trơn dầu nhờn, đẩy thai ngược vào xoang chậu để xoay đúng tư thế dọc trước rồi kéo nhẹ theo nhịp rặn.
  3. Phác đồ điều trị bệnh sản khoa:
# Phác đồ điều trị Viêm tử cung (Metritis Protocol)
Step 1: Bơm rửa tử cung ngày 1-2 lần bằng 2-4 lít dung dịch Nước sôi để nguội + Cồn Iod 10% (Pha loãng 1%).
Step 2: Tiêm bắp Oxytocin: 2 ml/con/ngày (kích thích co bóp tống sạch sản dịch viêm hoại tử).
Step 3: Tiêm bắp kháng sinh đặc trị: Acimoxyl (Amoxicillin 15%) liều 20 ml/con/ngày (tiêm 3 lần, mỗi lần cách nhau 48 giờ) hoặc Pen-Strep.
Step 4: Tiêm thuốc bổ trợ sức, kháng viêm: Ketoprofen/Dexamethasone + B-Complex + Vitamin ADE.

# Phác đồ điều trị Viêm vú (Mastitis Protocol)
Step 1: Chườm nóng kết hợp xoa bóp cơ học tuyến vú bị căng cứng, vắt kiệt sữa đọng.
Step 2: Phong bế thần kinh tuyến sữa: Tiêm dung dịch Novocain 0.5% (liều 30-40 ml) sâu 8-10 cm vào đáy thuỳ vú viêm, bổ sung 200.000 UI Penicillin.
Step 3: Tiêm bắp kháng sinh toàn thân: Amoxicillin 15% hoặc Norfloxacin liên tục 3 ngày.

Kiểm định và hiệu quả vắc-xin

Lịch tiêm phòng miễn dịch chủ động và kiểm soát mầm bệnh được thực hiện nghiêm ngặt:

Đối tượng Giai đoạn/Ngày tuổi Bệnh phòng ngừa Loại vắc-xin / Thuốc Liều lượng Đường cấp
Lợn hậu bị 25, 29 tuần tuổi Khô thai Parvo 2 ml/con Tiêm dưới da cổ
26 tuần tuổi Dịch tả lợn Coglapest 2 ml/con Tiêm dưới da cổ
28 tuần tuổi Tai xanh PRRS 2 ml/con Tiêm dưới da cổ
Nái chửa 10 tuần chửa Dịch tả lợn Coglapest 2 ml/con Tiêm dưới da cổ
16 tuần chửa Tai xanh PRRS 2 ml/con Tiêm dưới da cổ
Lợn con 2 - 3 ngày tuổi Thiếu máu thiếu sắt Iron Dextran 20% 1.5 ml/con Tiêm bắp / dưới da
3 - 4 ngày tuổi Cầu trùng ruột Diacoxin 5% 1 ml/con Cho uống trực tiếp
10 - 14 ngày tuổi Tai xanh PRRS 2 ml/con Tiêm dưới da cổ
18 - 24 ngày tuổi Suyễn lợn & Circo Myco Circo 2 ml/con Tiêm dưới da cổ
28 - 35 ngày tuổi Dịch tả lợn Coglapest 2 ml/con Tiêm dưới da cổ

Quy trình sát trùng áp dụng thuốc sát trùng Beta Q (pha tỷ lệ 320 ml / 1000 lít nước) phun định kỳ hàng ngày bên trong chuồng nuôi, kết hợp rải vôi xút trên lối đi và hố vôi khử trùng tại tất cả cửa chuồng.

Kết quả đạt được

Dự án ghi nhận các chỉ số năng suất sinh sản vượt trội:

  • Năng suất lứa đẻ: Đạt bình quân 2.45 - 2.50 lứa/nái/năm.
  • Số con sơ sinh: Đạt bình quân 11.23 con/đàn.
  • Số con cai sữa: Đạt bình quân 9.86 con/đàn.
  • Thời gian cai sữa: Rút ngắn xuống còn 21 - 26 ngày tuổi (chuẩn 21 ngày đạt trọng lượng chuyển sang khu cai sữa an toàn).
  • Hiệu quả điều trị lâm sàng: Phác đồ kết hợp Oxytocin và Amoxicillin 15% chữa khỏi trên 92% trường hợp viêm tử cung và viêm vú, loại bỏ hiện tượng mất sữa sinh lý do nhiễm khuẩn đường sinh dục.

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa công thức định lượng thức ăn theo cá thể: Thay thế phương pháp cho ăn ước lượng bằng công thức toán học phụ thuộc quy mô đàn con ($2\text{ kg} + N \times 0.35\text{ kg}$), bảo vệ thể trạng nái không bị suy kiệt mà vẫn cung cấp đủ sữa có hàm lượng $\gamma$-globulin cao cho lợn con.
  2. Cơ chế can thiệp bú sữa đầu phân tầng: Tách lợn con sơ sinh và cố định lợn con nhỏ thể trọng yếu bú hàng vú trước (nơi lưu lượng máu lớn, oxytocin tác động sớm, sản lượng sữa đạt 36 - 45 kg so với 32 - 39 kg ở vú sau), nâng cao độ đồng đều của đàn con.
  3. Ứng dụng năng lượng tuần hoàn (Biogas-to-Power): Khai thác toàn bộ nước thải xả gầm chuồng qua hệ thống hầm Biogas công nghệ cao, chuyển đổi khí mê-tan thành chất đốt và điện năng dự phòng, giải quyết bài toán môi trường và giảm 18% chi phí năng lượng vận hành trại.
  4. Hệ thống hóa phác đồ phong bế Novocain tuyến vú: Ứng dụng kỹ thuật phong bế thần kinh tuyến sữa bằng dung dịch Novocain 0.5% phối hợp kháng sinh, giảm phù nề, tiêu viêm nhanh gấp 2 lần so với chỉ tiêm bắp kháng sinh đơn thuần.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai trang trại

Quy trình sẵn sàng chuyển giao cho các trang trại quy mô từ 300 đến 2.000 nái:

[Khảo sát địa hình & Khí hậu] 
       └──> [Xây dựng chuồng kín áp âm & Giàn mát Cooling Pad] 
              └──> [Thiết lập chuỗi an toàn sinh học đa tầng Beta Q + Hố vôi] 
                     └──> [Áp dụng phần mềm quản lý đàn & Dinh dưỡng De Heus] 
                            └──> [Tập huấn kỹ thuật can thiệp sản khoa & Vắc-xin]

Phân tích hiệu quả kinh tế (ROI)

  • Chi phí đầu tư: Chi phí trang bị khung cũi sắt, quạt thông gió, hệ thống vắc-xin Coglapest/PRRS và thuốc sát trùng Beta Q chiếm bình quân 350.000 - 420.000 VNĐ/nái/năm.
  • Lợi ích kinh tế:
    • Tăng thêm 0.3 - 0.4 lứa/nái/năm, tương đương cung cấp thêm 3 - 4 lợn con cai sữa/nái/năm.
    • Rút ngắn thời gian cai sữa xuống 21 ngày giúp tăng vòng quay chuồng đẻ thêm 15%.
    • Giảm tỷ lệ hao hụt lợn con theo mẹ từ 18% xuống dưới 12%.
  • Thời gian hoàn vốn (ROI): Ước tính từ 8 đến 10 tháng vận hành quy trình chuẩn.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Tác động ngoại cảnh bất khả kháng: Bùng phát dịch tả lợn châu Phi (ASF) năm 2019 gây gián đoạn chuỗi cung ứng con giống và tạo áp lực chi phí khử trùng cực lớn.
  • Hao mòn trang thiết bị: Môi trường chuồng nuôi có ẩm độ cao và hơi chất thải dễ gây ăn mòn khung cũi sắt và hệ thống máng ăn tự động nếu không bảo trì thường xuyên.
  • Tải lượng xử lý nước thải: Khi tăng quy mô đàn nái trên 1.000 con, hệ thống bể lắng và Biogas hiện tại cần nâng cấp để đảm bảo tiêu chuẩn nước thải xả thải loại A.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Triển khai gắn thẻ tai điện tử RFID kết hợp phần mềm quản lý phả hệ nái tự động để theo dõi chu kỳ động dục chính xác tới từng giờ.
  • Ứng dụng hệ thống cấp thức ăn dạng lỏng tự động (Liquid Feeding System) điều khiển qua vi tính giúp kiểm soát chính xác năng lượng trao đổi cho từng nái nuôi con.
  • Lắp đặt mạng lưới cảm biến IoT giám sát liên tục nồng độ khí $NH_3$, $H_2S$, nhiệt độ và độ ẩm trong chuồng đẻ theo thời gian thực.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Thú y / Chăn nuôi: Nguồn tài liệu thực tế về chẩn đoán lâm sàng, phác đồ điều trị sản khoa và kỹ thuật đỡ đẻ chuyên sâu.
  • Kỹ sư chăn nuôi & Bác sĩ Thú y thực địa: Cẩm nang vận hành chuồng kín, công thức tính khẩu phần thức ăn và bảng lịch vắc-xin chi tiết.
  • Chủ trang trại & Doanh nghiệp: Mô hình tối ưu hóa năng suất sinh sản (đạt 2.45 - 2.5 lứa/năm) và giải pháp an toàn sinh học phòng chống dịch bệnh bền vững.
  • Nhà nghiên cứu: Dữ liệu cơ sở về hiệu quả can thiệp dược lý (Oxytocin, Novocain phong bế, Amoxicillin) trên nái ngoại nuôi tại vùng đồng bằng Bắc Bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện tiên quyết để vận hành hệ thống chuồng đẻ áp âm là gì? Cần nguồn cấp nước ổn định qua bể lọc để cấp cho giàn mát Cooling Pad, hệ thống điện lưới kết hợp máy phát điện dự phòng tự động (tránh ngạt khí khi quạt hút mất điện), và kết cấu chuồng kín hoàn toàn bằng trần cách nhiệt.

2. Làm thế nào để phân biệt dịch viêm tử cung với dịch sản sinh lý bình thường? Sản dịch bình thường kéo dài 4 - 5 ngày, không có mùi hôi, ban đầu phớt đỏ sau chuyển vàng nhạt và trong dần. Dịch viêm tử cung có mùi tanh khắm nồng nặc, màu trắng đục, nâu đen hoặc lẫn mủ máu, kèm theo biểu hiện nái sốt cao $41 - 42^\circ\text{C}$ và giảm ăn.

3. Tại sao phải cho lợn con bú sữa đầu trong vòng 2 giờ đầu sau khi sinh? Trong 24 giờ đầu, biểu mô ruột non của lợn con có khả năng hấp thu nguyên vẹn kháng thể $\gamma$-globulin từ sữa đầu qua cơ chế ẩm bào. Sau 24 giờ, niêm mạc ruột đóng lại, lợn con không thể hấp thu kháng thể mẹ truyền, dẫn đến suy giảm miễn dịch nghiêm trọng.

4. Khẩu phần ăn của nái nuôi con cần điều chỉnh thế nào vào ngày cai sữa? Trước ngày cai sữa 1 ngày cần giảm 20 - 30% lượng thức ăn. Vào đúng ngày cai sữa, cho nái nhịn ăn hoàn toàn nhưng cung cấp đủ nước uống tự do để giảm tiết sữa đột ngột, phòng ngừa viêm vú và kích thích nái nhanh động dục trở lại.

5. Giải pháp an toàn sinh học nào quan trọng nhất trong việc ngăn chặn virus ASF xâm nhập chuồng nái? Thực hiện nghiêm ngặt quy trình cách ly đa tầng: tắm sát trùng và thay quần áo lao động trước khi vào chuồng, đi qua hố vôi rích rắc, phun sát trùng Beta Q hàng ngày và cấm tuyệt đối việc mang thực phẩm chưa qua kiểm dịch vào khuôn viên trang trại.

Kết luận

Đề tài tốt nghiệp đã ứng dụng thành công quy trình toàn diện về chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái tại Trại lợn Bùi Mạnh Cường (Thuận Thành, Bắc Ninh). Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa kỹ thuật chuồng kín áp âm, dinh dưỡng chuẩn De Heus và phác đồ điều trị sản khoa đích, trang trại đã duy trì năng suất vượt bậc: 2.45 - 2.50 lứa/nái/năm, 11.23 con sơ sinh/đàn, rút ngắn thời gian cai sữa còn 21 - 26 ngày và kiểm soát an toàn dịch bệnh trong bối cảnh ASF diễn biến phức tạp. Kết quả nghiên cứu khẳng định tính khả thi cao, mở ra hướng đi bền vững cho các cơ sở chăn nuôi lợn công nghiệp hiện đại.