Đặt vấn đề Chăn nuôi là một ngành kinh tế quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, tăng tỷ trọng chăn nuôi là giải pháp chủ yếu để duy trì và nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp. Hiện nay, tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp nước ta chiếm khoảng 25% khả năng có xu hướng tăng lên đạt 38% vào năm 2015 và 42% vào năm 2020. Phát triển chăn nuôi nhằm tạo việc làm nâng cao thu nhập của khu vực nông nghiệp, nông thôn, góp phần cải thiện chất lượng dinh dưỡng cho người dân và thúc đẩy tiến trình giảm nghèo. Sản phẩm chăn nuôi không chỉ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước, mà còn cho nhu cầu xuất khẩu.
Chăn nuôi gia cầm chiếm vị trí quan trọng trong chương trình cung cấp protein động vật cho con người. Các sản phẩm trứng và thịt gia cầm có giá trị dinh dưỡng cao, tương đối đầy đủ và cân bằng các chất dinh dưỡng. Trứng gia cầm có tới 12,5% protein, thịt gia cầm có 22,5% protein, trong khi đó ở thịt bò là 20% protein và ở thịt lợn là 18% protein. Trên thực tế chăn nuôi gia cầm đã trở thành một nghề không thể thiếu trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp của mọi quốc gia.
Ở nước ta chăn nuôi gia cầm đóng một vai trò quan trọng trong kinh tế nông hộ, chiếm 19% tổng thu nhập nông hộ, xếp thứ hai sau chăn nuôi lợn. Do nền kinh tế của nước ta ngày càng phát triển nên nhu cầu đời sống nhân dân ngày càng cao. Vì vậy, phát triển chăn nuôi gia cầm không chỉ để thoả mãn về nhu cầu về thực phẩm mà còn phải đáp ứng được nhu cầu về chất lượng sản phẩm. Chính vì vậy mà trong những năm gần đây Nhà nước ta đã cho nhập, lai tạo một số giống gia cầm có năng suất, chất lượng sản phẩm tốt như: gà Ri, Lương Phượng, F1(Ri×LP)… nhằm đáp ứng được nhu cầu của người dân.
Để giúp người chăn nuôi có thêm cơ sở khoa học tìm ra các yếu tố ảnh hưởng và biện pháp nâng cao h 2 sản xuất và chất lượng trứng của gà Lương Phượng em tiến hành thực hiện chuyên đề: “Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh cho đàn gà Lương Phượng sinh sản tại trại liên kết với công ty cổ phần thuốc thú y SVT Thái Dương”. Mục đích và yêu cầu của chuyên đề 1. Mục đích - Thực hiện được quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn gà sinh sản tại liên kết với công ty cổ phần thuốc thú y SVT Thái Dương. - Xác định được tình hình sản xuất của trại.
- Xác định được quy trình chuẩn đoán, phòng và trị bệnh cho đàn gà tại trại 1. Yêu cầu - Đánh giá được quy trình sản xuất của trại. - Áp dụng được quy trình, kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh cho đàn gà của trại. - Rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp để trở thành một người cán bộ có chuyên môn cao.
- Có khả năng giải quyết các vấn đề liên quan đến chuyên môn trong thực tiễn sản xuất. h 3 Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2. Điều kiện cơ sở nơi thực tập 2. Điều kiện tự nhiên 2.
Vị trí địa lý Trại gà liên kết với công ty cổ phần thuốc thú y SVT Thái Dương nằm trên địa bàn hành chính của xã Hướng Đạo, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc. Xã Hướng Đạo là một trong 13 xã, thị trấn thuộc huyện Tam Dương, gồm 15 thôn: thôn Bồ Yên, thôn Cao Hảo, thôn Cổng Săn, thôn Điền Trù, thôn Dộc Lịch, thôn Dộc Săn, thôn Giếng Mát, thôn Làng Chùa, thôn Làng Quế, thôn Mé, thôn Mới, thôn Phú Cường, thôn Thông, thôn Yên Hiệp, thôn Yên Sơn. Vị trí địa lý: Phía Đông giáp với xã Kim Long. Phía Tây giáp với thị trấn Hợp Hòa.
Phía Nam giáp với xã Thanh Vân. Phía Bắc giáp với xã Hoàng Hoa. Đặc điểm khí hậu Xã Hướng Đạo nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có đặc điểm khí hậu của vùng trung du miền núi phía Bắc. - Nhiệt độ: nhiệt độ trung bình năm là 23,5 – 250C, nhiệt độ cao nhất là 38,50C, thấp nhất là 80C.
- Lượng mưa: trung bình năm đạt 1. Lượng mưa phân bố không đều trong năm, tập trung chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm 80% tổng lượng mưa cả năm. Mùa khô (từ tháng 11 năm nay đến tháng 4 năm sau) chỉ chiếm 20% tổng lượng mưa trong năm. h 4 - Số giờ nắng: tổng số giờ nắng bình quân trong năm là 1.
Tháng có nhiều giờ nắng nhất là tháng 6 và tháng 7; tháng có ít giờ nắng nhất là tháng 12 và tháng 1. - Chế độ gió: trong năm có hai loại gió chính là gió Đông Nam, thổi từ tháng 4 đến tháng 9; và gió Đông Bắc, thổi từ tháng 10 năm nay đến tháng 3 năm sau. - Độ ẩm không khí: độ ẩm bình quân cả năm là 83%. Nhìn chung, độ ẩm các tháng trong năm không chênh lệch nhiều giữa vùng núi với vùng trung du và đồng bằng.
- Lượng bốc hơi: lượng bốc hơi bình quân trong năm là 1. Từ tháng 4 đến tháng 9, lượng bốc hơi bình quân trong một tháng là 107,58 mm; từ tháng 10 năm nay đến tháng 3 năm sau là 71,72 mm. Điều kiện kinh tế, xã hội của xã Hướng Đạo Trong những năm gần đây, kinh tế của xã có những bước phát triển khá, tăng trưởng bình quân đạt mức cao và ổn định. Năm 2017, thu nhập bình quân 33,43 triệu đồng/người/năm.
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực: Nông, Lâm nghiệp và Thủy sản 36,89%, Công nghiệp - Xây dựng 36,96%, thương mại - dịch vụ 26,15%. Mục tiêu chung của toàn xã, phấn đấu xã Hướng Đạo trở thành xã nông thôn mới có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, hiện đại, văn minh, đời sống vật chất và tinh thần của người dân được nâng cao. Cơ sở vật chất của trang trại gà - Trại được thiết kế xa khu dân cư với diện tích 0,8 ha, có hệ thống bảo vệ xung quanh được xây tường rào bao quanh trại. - Trại gồm có: 2 dãy chuồng xây dựng theo hướng Đông, mỗi chuồng có diện tích 650m2 nuôi từ 4500 – 5000 con gà.
h 5 - Hệ thống nước cung cấp cho chăn nuôi và sinh hoạt được sử dụng bằng nước giếng khoan và có bể chứa để khử trùng nước. - Trang trại có: 02 kho cám, được thiết kế ở đầu và giữa chuồng; 01 kho thuốc. - Trong mỗi chuồng có 6 quạt thông gió: 4 quạt to và 2 quạt nhỏ, quạt thiết kế ở cuối chuồng. Có hệ thống giàn mát được thiết kế ở đầu chuồng.
Trong chuồng có hệ thống điện chiếu sáng, nền chuồng láng xi măng có đệm lót sinh học dày. - Trại được trang bị máng ăn thủ công, máng uống nước tự động, mỗi chuồng có 8 đường máng ăn, 4 đường nước và 2 bình nước 500 lít. - Sân trại và lối đi giữa 2 chuồng được bê tông hóa. - Hệ thống điện sử dụng đường điện 3 pha, có 2 máy phát điện, có hệ thống đèn cảnh báo.
- Trại có 2 khu nhà ở cho công nhân, 1 nhà kho để chứa dụng cụ chăn nuôi. - Kho trứng, buồng xông trứng và hệ thống máy ấp trứng được đặt trong một căn nhà lớn với diện tích 300m2, cách 02 dãy chuồng nuôi 30m về phía đầu. Mô hình tổ chức của trang trại Cơ cấu tổ chức của trại như sau: Đội ngũ quản lý, kỹ thuật và công nhân gồm: - 01 quản lý có trình độ kỹ sư. - 01 sinh viên thực tập.
Trong quá trình thực tập tại cơ sở, trại đã tạo điều kiện chỗ ăn, chỗ ở và sinh hoạt theo công nhân. Quy mô, cơ cấu của đàn gà Trại được thành lập vào 15/03/2018, có nhiệm vụ chính là sản xuất con giống. Quy mô chăn nuôi gồm 2 chuồng với diện tích mỗi chuồng 650m2, 2 dãy chuồng được xây dựng song song với nhau có cơ cấu từ 4500 – 5000 gà/chuồng nuôi. Kế hoạch của trại sẽ mở rộng thêm diện tích chuồng trại và tăng thêm quy mô đàn trong thời gian tới.
Tổng quan tài liệu 2.Cơ sở khoa học của đề tài 2. Nguồn gốc, đặc điểm, tính năng sản xuất của giống gà Lương Phượng *Nguồn gốc: Gà Lương Phượng có xuất xứ từ bờ sông Lương Phượng tỉnh Triết Giang - Trung Quốc, được nhập vào nước ta từ năm 1989 về Trung tâm giống gia cầm Thụy Phương thuộc Viện chăn nuôi quốc gia, đây là giống gà thịt lông màu do xí nghiệp nuôi gà thành phố Nam Ninh, tỉnh Quảng Tây Trung Quốc lai tạo thành công sau hơn chục năm nghiên cứu, sử dụng dòng trống địa phương và dòng mái nhập của nước ngoài. Mục tiêu của hãng là nhân giống, chọn lọc, lai tạo và cung cấp các tổ hợp lai gà thịt lông màu có thể nuôi theo nhiều phương thức nuôi: Thâm canh, bán thâm canh, thả vườn. Gà Lương Phượng có khả năng thích nghi cao, dễ nuôi, sức đề kháng tốt, chất lượng thịt thơm ngon, giữ được hương vị vốn có của các dòng gà địa phương.
* Đặc điểm: - Gà mái: Màu lông vàng nhạt, có đốm đen ở cổ, cánh, mào, tích, tai phát triển, màu đỏ tươi; màu da, mỏ và chân vàng. - Gà trống: Bộ lông sặc sỡ nhiều màu, sắc tía ở cổ, nâu cánh dán ở lưng, cánh; đuôi màu xanh đen (tương tự gà Ri); mào, yếm và tích tai phát triển, màu đỏ tươi; da, mỏ và chân có màu vàng nhạt. * Tính năng sản xuất: h 7 Theo Trần Thanh Vân và cs (2015) [6], tính năng sản xuất của đàn gà bố mẹ như sau: - Khối lượng ở 20 tuần tuổi: 1,7 - 1,8 (gà mái) ; 2,0 - 2,2 kg (gà trống) - Tuổi đẻ đầu: 24 tuần tuổi; - Năng suất trứng quả/năm/mái: 150 - 170 quả; - TTTĂ/ gà hậu bị: 12 - 14 kg; - TTTĂ/ ngày đẻ: 132 - 160 g/mái; 125 g/trống; - Sản lượng trứng: 170 quả/mái/năm; - Tiêu tốn 2,3 - 2,7 kg/1kg tăng trọng; - Tỷ lệ nuôi sống: 95 %.2 Một số đặc điểm sinh học của gia cầm đẻ trứng *Cơ quan sinh dục cái của gia cầm: + Buồng trứng: Buồng trứng nằm bên trái xoang bụng, được giữ bằng màng bụng. Kích thước và hình dạng buồng trứng phụ thuộc vào tuổi và loại gia cầm.
Ở gà 1 ngày tuổi có kích thước l- 2 mm, khối lượng 0,03g. Gà thời kỳ đẻ, buồng trứng hình chùm nho, chứa nhiều tế bào trứng, có khối lượng 45 - 55g, khi gà đẻ thay lông và gà dò có khối lượng buồng trứng 5g.