Tài liệu Y tế: Chăm sóc thai phụ doạ sảy thai 3 tháng đầu và một số yếu tố

Nghiên cứu chăm sóc thai phụ dọa sảy thai 3 tháng đầu và các yếu tố liên quan tại Bệnh viện Phụ Sản Trung ương. Phân tích nguyên nhân và biện pháp can thiệp hiệu quả.

Trường đại học

Đại học Thăng Long

Chuyên ngành

Điều dưỡng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề cương luận văn thạc sĩ

2023

58
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và yếu tố nguy cơ dọa sảy thai 3 tháng đầu

Dọa sảy thai là bệnh lý sản phụ khoa phổ biến, chiếm khoảng 30-40% số ca mang thai hiện nay. Đây là tình trạng chảy máu âm đạo trong vòng 20 tuần đầu thai kỳ, kèm theo đau tức bụng dưới, cổ tử cung còn đóng kín nhưng có sự hiện diện nhịp tim thai. Theo nghiên cứu tại Việt Nam năm 2017-2018, tỷ lệ dọa sảy thai chiếm tới 40,1% tại các bệnh viện phụ sản. Ba tháng đầu thai kỳ là giai đoạn hình thành bào thai, do đó chăm sóc thai phụ dọa sảy thai 3 tháng đầu cực kỳ quan trọng. Các yếu tố nguy cơ bao gồm nhiễm trùng, rối loạn nội tiết, bất thường cơ quan sinh dục, bất thường nhiễm sắc thể và rối loạn hệ thống miễn dịch.

1.1. Định nghĩa dọa sảy thai

Dọa sảy thai là tình trạng chảy máu âm đạo xảy ra trong giai đoạn sớm của thai kỳ (trước 20 tuần), kèm theo các triệu chứng như đau bụng dưới và co thắt tử cung. Cổ tử cung vẫn còn đóng kín, và thai nhi vẫn sống (có nhịp tim thai). Đây là một trong những biến chứng phổ biến nhất ở thai phụ 3 tháng đầu, đòi hỏi chăm sóc y tế kịp thời và chu đáo.

1.2. Yếu tố nguy cơ chính

Các yếu tố nguy cơ dọa sảy thai bao gồm: nhiễm trùng hệ sinh dục, rối loạn nội tiết tố, bất thường cơ quan sinh dục, bất thường nhiễm sắc thể, rối loạn hệ thống miễn dịch, tuổi mẹ cao, mang thai lần đầu, hoặc tiền sử sảy thai liên tiếp. Chăm sóc thai phụ cần tập trung vào phát hiện sớm và can thiệp kịp thời các yếu tố này.

II. Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng dọa sảy thai

Sản phụ dọa sảy thai thường xuất hiện các triệu chứng lâm sàng đặc trưng như chảy máu âm đạo (từ nhẹ đến nhiều), đau bụng dưới kiểu gồng cơ, cảm giác co thắt tử cung. Ngoài ra, cấu trúc thai có thể bị ảnh hưởng. Các triệu chứng cận lâm sàng được xác định qua siêu âm, bao gồm: hình ảnh túi thai, nhịp tim thai, kích thước thai phù hợp với tuần tuổi. Xét nghiệm máu kiểm tra HCG (hormone beta-hCG) giảm hoặc không tăng bình thường, xét nghiệm máu toàn bộ để đánh giá mức độ chảy máu. Chăm sóc theo dõi các dấu hiệu này giúp phát hiện biến chứng sớm.

2.1. Triệu chứng lâm sàng chính

Các triệu chứng lâm sàng dọa sảy thai bao gồm: chảy máu âm đạo (có thể từ nhẹ đến nặng), đau bụng dưới kiểu co thắt hoặc gồng cơ, cảm giác tức nặng vùng xương chậu. Sản phụ cũng có thể cảm thấy yếu, chóng mặt do mất máu. Chăm sóc cấp cứu cần được thực hiện ngay khi phát hiện các triệu chứng này để bảo vệ thai nhi.

2.2. Kết quả cận lâm sàng qua siêu âm và xét nghiệm

Siêu âm là công cụ chẩn đoán chính, cho thấy: hình ảnh túi thai, nhịp tim thai (nếu dương tính), kích thước phù hợp với tuần tuổi. Xét nghiệm HCG giúp đánh giá tình trạng hoại thai, nồng độ huyết sắc tố đánh giá mức độ chảy máu. Chăm sóc điều dưỡng cần theo dõi sát sao các chỉ số này để điều chỉnh kế hoạch chăm sóc phù hợp.

III. Quy trình chăm sóc toàn diện cho thai phụ dọa sảy thai

Chăm sóc thai phụ dọa sảy thai 3 tháng đầu là một quá trình toàn diện, bao gồm nhiều khía cạnh quan trọng. Chăm sóc toàn trạng tập trung vào theo dõi các dấu hiệu sinh tồn, kiểm soát đau, và đảm bảo sự thoải mái. Chăm sóc tại chỗ bao gồm vệ sinh vùng kín, theo dõi lượng chảy máu, và phòng chống nhiễm trùng. Chăm sóc dinh dưỡng cực kỳ quan trọng với bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng, vitamin nhất là acid folic và sắt. Chăm sóc tâm lý giúp giảm lo lắng, căng thẳng của sản phụ. Hoạt động tư vấn về chế độ sinh hoạt, tái khám định kỳ không thể bỏ qua.

3.1. Chăm sóc toàn trạng và theo dõi dấu hiệu sinh tồn

Chăm sóc toàn trạng bao gồm: theo dõi dấu hiệu sinh tồn (nhiệt độ, huyết áp, nhịp tim, nhịp thở), đánh giá mức độ đau bằng thang điểm VAS, theo dõi tình trạng chảy máu âm đạo, kiểm tra tần suất co thắt tử cung. Sản phụ cần được yêu cầu nằm nghỉ tương đối, hạn chế hoạt động thể chất. Chăm sóc điều dưỡng cần ghi chép chi tiết và báo cáo bác sĩ ngay khi có bất thường.

3.2. Chăm sóc dinh dưỡng và tư vấn chế độ sống

Chăm sóc dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng với bổ sung chất protein, carbohydrate, chất béo cân bằng, vitamins nhất là acid folicsắt để phòng chống thiếu máu. Tăng cường rau xanh, trái cây, sản phẩm từ sữa. Tư vấn chế độ sinh hoạt hạn chế quan hệ tình dục, tránh hoạt động mạnh, ngủ đủ giấc. Tái khám định kỳ theo hướng dẫn của bác sĩ để theo dõi tiến triển thai kỳ.

IV. Vai trò của chăm sóc tiền sinh và tầm quan trọng của theo dõi định kỳ

Chăm sóc trước sinh (antenatal care) đóng vai trò quan trọng trong chiến lược giảm tỷ lệ tử vong mẹ và sơ sinh trên toàn thế giới, đặc biệt ở các quốc gia đang phát triển. Đối với sản phụ dọa sảy thai 3 tháng đầu, chăm sóc trước sinh không chỉ giúp phát hiện sớm biến chứng mà còn cải thiện kết quả thai kỳ. Các quy trình chăm sóc theo các lý thuyết điều dưỡng như Virginia Henderson (chăm sóc toàn diện) và Dorothea Orem (tự chăm sóc) giúp sản phụ chủ động bảo vệ sức khỏe của mình. Theo dõi định kỳ thông qua siêu âm, xét nghiệm, đánh giá lâm sàng giúp đảm bảo thai nhi phát triển bình thường và phát hiện kịp thời các nguy cơ.

4.1. Chiến lược chăm sóc trước sinh hiệu quả

Chăm sóc trước sinh bao gồm các cuộc khám định kỳ mỗi 2-4 tuần vào 3 tháng đầu, với siêu âm đánh giá tình trạng thai nhi và xét nghiệm theo dõi tình trạng sức khỏe. Tư vấn dinh dưỡng, hướng dẫn sinh hoạt an toàn, hỗ trợ tâm lý giúp sản phụ dọa sảy thai duy trì sức khỏe tốt. Các chương trình chăm sóc cần được cá nhân hóa dựa trên tình trạng riêng của từng sản phụ.

4.2. Kết quả và đánh giá hiệu quả chăm sóc

Hiệu quả của chăm sóc thai phụ dọa sảy thai được đánh giá qua: tỷ lệ thai nhi sống, giảm biến chứng như chảy máu nặng hay sảy thai hoàn toàn, cải thiện chất lượng cuộc sống của sản phụ, tăng kiến thức tự chăm sóc. Theo dõi mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơkết quả chăm sóc giúp điều chỉnh kế hoạch can thiệp kịp thời, nâng cao tỷ lệ sống của thai nhi trong 3 tháng đầu thai kỳ.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I. TÔNG QUAN TÀI LIỆU. BENH HOC DQA SAY THAI O SAN PHU wed 1. Khái niệm dọa sảy thaI.

Yếu tổ nguy cơ, nguyên nhân dọa say thai. S5 SE crrưyg 3 1. Triệu chứng lâm sảng, cận lâm sàng dọa sảy thai ở sản phụ. Điều trị sản phụ dọa sảy thai.

MOT SO HOC THUYET DIEU DUONG AP DUNG TRONG NGHIEN CỨU 10 1. Học thuyết Virginia Henderson. Học thuyết Tự chăm sóc của Dorothea Orem.- -- cn 222 1n nay seg 12 1. QUY TRÌNH CHĂM SÓC SẢN PHỤ DỌA SÁY THAI 3 THÁNG ĐẢU.

Chăm sóc toàn trạng. Chăm sóc tại chỗ. Chăm sóc dinh dưỡng. Chăm sóc tỉnh thân.

Hoat d6ng tur Vani. Tư vấn chế độ tái khám. Tư vẫn chế độ sinh hoạt tình đục. MỘT SÓ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN CHĂM SÓC SẢN PHỤ DỌA SÁY ¡;/ 00 4⁄44.

Nghiên cứu trên thế giới. Nghiên cứu tại Việt Nam. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU TRUNG TÂM HỖ TRỢ SINH SẢN QUOC GIA 19 CHUGNG 2. DOI TUGNG, PHUONG PHAP NGHIEN CUU.

ĐÓI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. - -s°c<©cs +se rsevxserxe rsersesersers re 20 2. Tiêu chuẩn lựa chọn. Tiêu chuẩn loại trừ.

-- Sa s s1 15115511511511112111212111211 11515821221 ng sa 20 2. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỄM NGHIÊN CỨU 21 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21 2. Thiết kế nghiên cứu.

Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu. BIEN SO, CHI SO NGHIEN CUU 21 2. TIEU CHUAN DANH GIA SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU. Tiêu chuẩn đánh giá biến số chăm sóc của người điều dưỡng.

Tiêu chuẩn đánh giá kết quả chăm sóc, điều trị chung. QUY TRÌNH NGHIÊN CUU 29 2. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ VÀ PHẦN TÍCH SÓ LIỆU. VAN DE DAO DUC CUA NGHIÊN CỨU.

- s° sec secsesse scsee 30 CHUONG 3. DU KIEN KET QUA NGHIÊN CỨU. DAC DIEM CHUNG CUA DOI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. ĐẶC ĐIỂM BỆNH LÝ ĐÓI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.

DỰ KIÊN BÀN LUẬN.ccccc erec 41 DỰ KIÊN KẾT LUẬN. xe 42 DỰ KIÊN KHUYÊẾN NGHỊ. 43 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN LUẬN VĂN. 22222 csec, 44 DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Biến số, chỉ số nghiên cứu.2 Tiêu chuẩn đánh giá hoạt động chăm sóc của điều dưỡng.

Đặc điểm tuôi của đối tượng nghiên cứu. Dac điểm địa cư của đối tượng nghiÊn cứu. Trình độ hoc vấn của đối tượng nghiên cứu. Su dung BHYT cua d6i trong nghién COU.

ccc eseeccecseseeseeeeeesseees 32 Bang 3. Tình trạng hôn nhân của đối tượng nghiên cứu.-- 2222 s2£zzs2zzzzxz2 32 Bảng 3. Số lần mang thai của đối tượng nghiên cứu. Tuôi của thai nhí tính theo tuần.

Dấu hiệu sinh tồn tại thời điểm vảo viện. 5 Sa TS S111 E1 121 1112 ssee 33 Bảng 3. Yếu tổ nguy co đọa sảy thai. Triệu chứng lâm sàng tại thời điểm vào viện.

Triệu chứng cận lâm sảng siêu âm. Triệu chứng cận lâm sảng xét nghiệm. Hoạt động chăm sóc theo dõi dấu hiệu sinh tổn. Hoạt động chăm sóc theo dõi triệu chứng.

Hoạt động chăm sóc hướng dẫn sản phụ.-- 2-52 5225221 2E22EcEs2xcrxrret 36 Bảng 3. Kết quả chăm sóc chung. Mối liên quan giữa tuổi thai và kết quả chăm sóc dọa sảy thai. Mối liên quan giữan yếu tô nguy cơ và kết quả chăm sóc dọa say thai.

Mối liên quan giữa triệu chứng lâm sảng và kết quả chăm sóc dọa sảy thai Bảng 3. Môi liên quan giữa triệu chứng cận lâm sàng siêu âm và kêt quả chăm sóc dọa sảy thai. 0020 1022011211 112111111 11111 1111111111111 1 111 1111 1kg TH KH KH g4 khu 40 DANH MỤC HÌNH VẼ Hinh 1.1 Thước đo mức độ đau theo thang diém VAS CHUONG 1. DAT VAN DE Doa say thai la bénh ly san phy khoa kha phé bién hién nay, chiém khoang 30- 40% số ca mang thai [16, 19].

Dọa sảy thai được chân đoán với các triệu chứng bao gồm chảy máu âm đạo trong vòng 20 tuần đầu của thai kỳ, tức bụng dưới, cỗ tử cung còn đóng kín trong khi có sự hiện điện tim thai [I8§, 2]. Một số nghiên cửu trong và ngoài nước cho thấy tỷ lệ đọa sảy sảy thai tương đối cao, cụ thê tại Mỹ tý lệ này là 25% (2006) [39]. tại Trung Quốc là 23,4% (2012) [40]. Tại Việt Nam, theo nghiên cứu 2017-2018 tại bệnh viện Đa khoa Y học cô truyền Hà Nội, tỷ lệ dọa sảy thai chiếm tới 40,1% [4].

Một số yếu tố nguy cơ của dọa sảy thai bao gồm nhiễm trùng, rối loạn nội tiết, bất thường cơ quan sinh dục, bat thuong nhiém sac thé va réi loan hé thống miễn dịch. Chăm sóc trước sinh là những chăm sóc mà thai phụ nhận được nhằm đảm bảo những điều kiện tốt nhất về sức khỏe cho cả mẹ và thai trong suốt thai kỳ. Chăm sóc trước sinh có vai trò quan trọng trong chiến lược giảm ty lệ tử vong mẹ và tử vong sơ sinh trên thế giới, đặc biệt là ở các quốc gia đang phát triển [3]. Ba tháng đầu tiên của thai kỳ là giai đoạn hình thành bào thai và các cơ quan quan trọng nhự não, tim, hệ thần kinh, Đây cũng là giai đoạn dễ gặp tình trạng dọa sảy thai và sảy thai nhất.

Ước tính khoảng 50% phụ nữ dọa say thai sẽ sảy thai ngay sau đó, đặc biệt tỷ lệ này sẽ cao hơn trong 3 tháng đầu thai kỳ [L7]. Những tiến bộ gần đây trong việc áp dụng điều trị dọa sảy thai với liệu pháp hormone đã giúp nhiều bà mẹ dọa sảy thai có cơ hội được làm mẹ. Ngoài ra, một số phương pháp cô điển vẫn còn áp dụng tại nhiều cơ sở y tế như khâu vòng cô tử cung, nghỉ ngơi tại giường, sử dụng kháng sinh trong trường hợp cần thiết. Progesterone là hormone đầu tay có tác dụng hỗ trợ hoàng thê thai nghén và giúp điều trị dọa say thai thành công [11].

Dọa sảy thai có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe thể chất và tính thần của phụ nữ [38]. Chính vì vậy, ngoài việc điều trị bằng thuốc, công tác chăm sóc, tư vẫn của hộ sinh về chế độ nghỉ ngơi, vận động, dinh dưỡng, vệ sinh. cho thai phụ dọa sảy thai trong 3 tháng đầu cũng rất quan trọng trong việc điều trị dọa sảy thai thành công [I]. Điều này giúp giảm thiểu nguy cơ sảy thai, đảm bảo an toàn cũng như sức khỏe của thai phụ và thai nhì.

Về nguyên tắc, người bị dọa sảy thai cần được nghỉ ngơi tuyệt đối, ăn thức ăn dễ tiêu tránh táo bón; thực hiện y lệnh thuốc về giam co va noi tiét va tim nguyén nhan để xử trí. Nội dung chăm sóc dọa xảy thai bao gồm những nhận định đây đủ về tiền sử, bệnh sử, quá trình diễn biến của bệnh, tình trạng hiện tại của người bệnh; chân đoán chăm sóc hoặc những vấn để cần chăm sóc; lập kế hoạch chăm sóc (giảm lo lắng, mệt mỏi và mất ngủ; giảm nguy cơ sảy thai); thực hiện kế hoạch chăm sóc và cuối củng là đánh giá chăm sóc. Chăm sóc được đánh giá là có hiệu quả khi người bệnh thoải mái, ăn ngủ được, đỡ mệt mỏi, đỡ thiếu máu, đau bụng và chảy máu giảm dần, thai được bảo tồn. Chăm sóc không có hiệu quả khi người bệnh còn lo lắng, mất ngủ, mệt mỏi, thiếu máu, thai bị say [5].

Trung tâm hỗ trợ sinh sản Quốc gia - Bệnh viện Phụ Sản Trung ương hiện nay là cơ sở đầu ngành của chuyên ngành phụ sản, sinh đẻ kế hoạch sơ sinh. Thực hiện chức năng chính là khám bệnh, cấp cứu, chữa bệnh về chuyên ngành phụ khoa, sản khoa. Cùng với trang thiết bị hiện đại và đội ngũ giáo sư, bác sĩ được đảo tạo cơ bản ở trong nước và được học tập nâng cao tay nghề ở các nước tiên tiễn có ngành sản phụ khoa và chăm sóc sức khỏe sinh sản phát triển. Bệnh viện Phụ - Sản Trung ương ngày cảng đáp ứng tốt nhu cầu chăm sóc sức khỏe của sản phụ Nhận thấy được tầm quan trọng của việc chăm sóc thai phụ dọa sảy thai trong 3 tháng đầu, với mục đích đưa ra các bằng chứng giúp định hướng, cải thiện kế hoạch chăm sóc trong thời gian tới trên nhóm đối tượng này.

Chúng tôi quyết định tiến hành nghiên cứu “Chăm sóc thai phu doa say thai 3 tháng đầu và một số yếu tô liên quan tại bệnh viện Phụ Sản Trung ương Hà Nội năm 2024” với hai mục tiêu sau: 1. Đánh giá kết quả chăm sóc thai phụ doạ say thai 3 thang đầu tại trung tâm Hỗ trợ Sinh sản Quốc Gia năm 2024 2. Phân tích một số yếu tổ liên quan đến kết quả chăm sóc thai phụ doạ sảy thai 3 tháng đầu tại trung tâm Hỗ trợ Sinh sản Quốc Gia năm 2024 CHƯƠNG 2. TỎNG QUAN TÀI LIỆU 2.

BENH HOC DOA SAY THAI O SAN PHU 2. Khái niệm dọa sảy thai Doa sảy thai, với triệu chứng ra máu âm đạo trong giai đoạn 20 tuần đầu tiên của thời kỳ mang thai — là một biến chứng phô biến nhất của thai nghén, xảy ra trong khoảng một phần năm số trường hợp có thai. Sảy thai có khả năng gấp 2,6 lần tỷ lệ nói trên, và 17% trong số các trường hợp doạ sảy được dự đoán là sẽ có các biến chứng trong giai đoạn muộn hơn của thoi ky thai nghén [26]. Beckmann, tat cả những chảy máu từ tử cung trong nửa đầu của thai kỳ, không có nguyên nhân thực thể thì đều gọi là đoạ sây thai [21].

Chân đoán dọa sảy thai là một vẫn đề rắc rối và khá phức tạp, từ việc đánh giá các triệu chứng trong p1ai đoạn sớm đến khả năng kìm hãm cuộc chuyền dạ khi nó đã xảy ra. Việc chân đoán sớm khi còn ở trong giai đoạn tiềm tàng là một nhiệm vụ cần thiết để việc điều trị đạt kết quả, tuy nhiên do những khó khăn đề phân biệt được đâu là chuyên đạ thật, đâu là chuyển dạ giả mà người ta khó tránh được một số các trường hợp điều trị không cần thiết. Yếu tố nguy cơ, nguyên nhân dọa sảy thai Xác định nguyên nhân doạ sấy thai là rất quan trọng, nhưng thường khó khăn. Phải hỏi kỹ tiền sử, khám toàn thân, khám phụ khoa, kết hợp với các xét nghiệm cận lâm sàng như huyết học, sinh hoá nội tiết, giải phẫu bệnh lý tổ chức sây, chụp buồng tử cung ngoài thời kỳ có thai, xác định nhiễm sắc đồ, yếu tố Rh, nhóm máu.

Về phía mẹ Yếu tô giải phẫu: Những bắt thường về giải phẫu ở tử cung gây sây thai liên tiếp là nguyên nhân đã biết rõ. Theo E Maleolm Symonds và E. Ngoài ra yêu tố này còn liên quan tới sinh non tháng, thai chậm phát triển, ngôi thai bất thường. Các bất thường về giải phẫu tử cung bấm sinh bao gồm: tử cung hai sừng, tử cung đôi, tử cung có vách ngăn, tử cung kém phát triển, tử cung gấp và ngả sau, hở eo tử cung, bất thường ở động mạch tử cung [22].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ