Luận Văn Thạc Sĩ Về Chăm Sóc Sức Khỏe Trẻ Em Trong Gia Đình Việt Nam

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ussh chăm sóc sức khoẻ trẻ em trong các gia đình việt nam hiện nay luận văn ths xã hội học 5 01 09, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Xã hội học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2003

238
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1. TÍNH CẤP BÁCH CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.2. Ý NGHĨA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.2.1. Ý NGHĨA KHOA HỌC

1.2.2. Ý NGHĨA THỰC TIỄN

1.3. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU XÃ HỘI HỌC VỀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE TRẺ EM TRONG CÁC GIA ĐÌNH

1.3.1. Trên thế giới

1.3.2. Ở Việt Nam

1.4. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

1.4.1. Mục đích

1.4.2. Nhiệm vụ

1.5. KHÁCH THỂ, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.6. CÁI MỚI CỦA LUẬN ÁN

1.7. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỤ THỂ

1.7.1. Phương pháp phân tích tài liệu

1.7.2. Phương pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi

1.7.3. Phương pháp phỏng vấn sâu và đánh giá nhanh có sự tham gia của cộng đồng

2. PHẦN II: NỘI DUNG CHÍNH

2.1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

2.1.1. Các khái niệm công cụ

2.1.1.1. Khái niệm Trẻ em
2.1.1.2. Khái niệm Sức khoẻ
2.1.1.3. Khái niệm chăm sóc sức khoẻ ban đầu
2.1.1.4. Khái niệm gia đình

2.1.2. Một số lý thuyết quan điểm nền tảng nghiên cứu

2.1.2.1. Lý thuyết biến đổi xã hội
2.1.2.2. Lý thuyết vị thế, vai trò xã hội
2.1.2.3. Lý thuyết xã hội học sức khoẻ-bệnh tật của Marx-F.
2.1.2.4. Lý thuyết trao đổi
2.1.2.5. Lý thuyết hành động xã hội của M.
2.1.2.6. Tư tưởng Hồ Chí Minh về CSSKTE
2.1.2.7. Quan điểm của Đảng và nhà nước về CSSKTE

2.2. CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG SỨC KHOẺ TRẺ EM VIỆT NAM

2.2.1. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu

2.2.1.1. Vài nét sơ lược về địa bàn nghiên cứu (Việt Nam)
2.2.1.2. Mạng lưới chăm sóc sức khoẻ ở Việt Nam
2.2.1.3. Mạng lưới chăm sóc sức khoẻ cho trẻ em ở Việt Nam

2.2.2. Hiện trạng sức khoẻ của trẻ em

2.2.2.1. Hiện trạng sức khoẻ trẻ em
2.2.2.2. Hiện trạng bệnh tật của trẻ em
2.2.2.3. Hiện trạng tử vong ở trẻ em

2.3. CHƯƠNG 3: CHĂM SÓC SỨC KHOẺ TRẺ EM TRONG GIA ĐÌNH VIỆT NAM HIỆN NAY: THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN VÀ XU HƯỚNG

2.3.1. Thực trạng CSSKTE trong các gia đình

2.3.1.1. Nhận thức của các bậc cha mẹ về giá trị của sức khoẻ và giá trị sức khoẻ của trẻ em
2.3.1.2. Hành động của các bậc cha mẹ trong CSSKTE
2.3.1.2.1. Bảo vệ và nâng cao sức khoẻ cho trẻ em trong gia đình
2.3.1.2.1.1. Chăm sóc thai nhi của các bà mẹ
2.3.1.2.1.2. Vấn đề đi tiêm chủng của trẻ em
2.3.1.2.1.3. Chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ em
2.3.1.2.1.4. Quan hệ ứng xử trong gia đình
2.3.1.2.1.5. Tạo thói quen cho trẻ trong sinh hoạt
2.3.1.2.1.6. Môi trường sống của gia đình
2.3.1.2.2. Ứng xử của cha mẹ khi trẻ mắc bệnh

2.3.2. Nhân tố chi phối hành động CSSKTE trong các gia đình

2.3.2.1. Nhân tố chủ quan
2.3.2.1.1. Kiến thức của các bậc cha mẹ
2.3.2.1.2. Cấu trúc và quy mô nhân khẩu của hộ gia đình
2.3.2.1.3. Kinh tế gia đình
2.3.2.2. Nhân tố khách quan
2.3.2.2.1. Ảnh hưởng của phong tục tập quán
2.3.2.2.2. Vai trò của hệ thống truyền thông y tế
2.3.2.2.3. Vai trò của nhà nước

2.3.3. Xu hướng CSSKTE trong các gia đình thời gian tới

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Chăm Sóc Sức Khỏe Trẻ Em Trong Gia Đình Việt Nam

Chăm sóc sức khỏe trẻ em là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất trong gia đình Việt Nam hiện nay. Sức khỏe của trẻ em không chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển cá nhân mà còn tác động đến tương lai của cả xã hội. Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), tình trạng sức khỏe của trẻ em Việt Nam vẫn còn nhiều vấn đề cần được cải thiện. Việc chăm sóc sức khỏe trẻ em bao gồm nhiều khía cạnh như dinh dưỡng, tiêm chủng, và giáo dục sức khỏe. Để đảm bảo sức khỏe cho trẻ em, gia đình cần có những hiểu biết và hành động đúng đắn.

1.1. Ý Nghĩa Của Chăm Sóc Sức Khỏe Trẻ Em

Chăm sóc sức khỏe trẻ em không chỉ là trách nhiệm của gia đình mà còn là nghĩa vụ của toàn xã hội. Sức khỏe tốt giúp trẻ em phát triển toàn diện về thể chất và tinh thần. Theo nghiên cứu, trẻ em khỏe mạnh có khả năng học tập tốt hơn và có cơ hội thành công cao hơn trong tương lai.

1.2. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Sức Khỏe Trẻ Em

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe trẻ em, bao gồm dinh dưỡng, môi trường sống, và sự chăm sóc của cha mẹ. Các nghiên cứu cho thấy rằng trẻ em sống trong môi trường sạch sẽ và được chăm sóc tốt có sức khỏe tốt hơn. Ngoài ra, việc tiêm chủng đầy đủ cũng là một yếu tố quan trọng trong việc phòng ngừa bệnh tật.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Chăm Sóc Sức Khỏe Trẻ Em

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong việc chăm sóc sức khỏe trẻ em, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải đối mặt. Tình trạng suy dinh dưỡng, bệnh tật và thiếu hụt thông tin về sức khỏe là những vấn đề phổ biến. Theo thống kê, tỷ lệ trẻ em bị suy dinh dưỡng ở Việt Nam vẫn còn cao, đặc biệt là ở các vùng nông thôn. Điều này đòi hỏi sự quan tâm và hành động từ cả gia đình và xã hội.

2.1. Tình Trạng Suy Dinh Dưỡng Ở Trẻ Em

Suy dinh dưỡng là một trong những vấn đề nghiêm trọng nhất ảnh hưởng đến sức khỏe trẻ em. Theo báo cáo của Bộ Y tế, tỷ lệ trẻ em bị suy dinh dưỡng ở một số vùng nông thôn lên đến 30%. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất mà còn tác động đến khả năng học tập của trẻ.

2.2. Thiếu Thông Tin Về Chăm Sóc Sức Khỏe

Nhiều bậc cha mẹ vẫn chưa có đủ thông tin về cách chăm sóc sức khỏe cho trẻ em. Việc thiếu kiến thức về dinh dưỡng, tiêm chủng và các biện pháp phòng ngừa bệnh tật dẫn đến những quyết định sai lầm trong việc chăm sóc trẻ. Cần có các chương trình giáo dục sức khỏe để nâng cao nhận thức cho cha mẹ.

III. Phương Pháp Chăm Sóc Sức Khỏe Trẻ Em Hiệu Quả

Để cải thiện sức khỏe trẻ em, gia đình cần áp dụng các phương pháp chăm sóc hiệu quả. Điều này bao gồm việc cung cấp dinh dưỡng đầy đủ, tiêm chủng đúng lịch và tạo môi trường sống an toàn cho trẻ. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng các phương pháp này có thể giảm thiểu tỷ lệ bệnh tật và nâng cao chất lượng cuộc sống cho trẻ em.

3.1. Cách Cung Cấp Dinh Dưỡng Đầy Đủ Cho Trẻ Em

Dinh dưỡng là yếu tố quan trọng nhất trong việc chăm sóc sức khỏe trẻ em. Cần đảm bảo trẻ em được cung cấp đầy đủ các nhóm thực phẩm cần thiết như protein, vitamin và khoáng chất. Các bậc cha mẹ nên tìm hiểu về chế độ ăn uống hợp lý để đảm bảo sự phát triển toàn diện cho trẻ.

3.2. Tầm Quan Trọng Của Tiêm Chủng

Tiêm chủng là một trong những biện pháp hiệu quả nhất để phòng ngừa bệnh tật cho trẻ em. Việc tiêm chủng đầy đủ giúp bảo vệ trẻ khỏi các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm. Cần có sự phối hợp giữa gia đình và các cơ sở y tế để đảm bảo trẻ được tiêm chủng đúng lịch.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Trong Chăm Sóc Sức Khỏe Trẻ Em

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng các phương pháp chăm sóc sức khỏe hiệu quả có thể mang lại kết quả tích cực. Nhiều gia đình đã thành công trong việc cải thiện sức khỏe cho trẻ em thông qua việc thay đổi thói quen dinh dưỡng và chăm sóc sức khỏe. Những mô hình thành công này cần được nhân rộng để nâng cao sức khỏe cho trẻ em trên toàn quốc.

4.1. Mô Hình Chăm Sóc Sức Khỏe Thành Công

Nhiều gia đình đã áp dụng các mô hình chăm sóc sức khỏe thành công, như việc tổ chức các buổi tư vấn dinh dưỡng và tiêm chủng cho trẻ em. Những mô hình này không chỉ giúp nâng cao nhận thức mà còn tạo ra sự thay đổi tích cực trong hành động chăm sóc sức khỏe của cha mẹ.

4.2. Kết Quả Nghiên Cứu Về Sức Khỏe Trẻ Em

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc cải thiện dinh dưỡng và tiêm chủng có thể giảm tỷ lệ bệnh tật ở trẻ em. Những kết quả này cho thấy tầm quan trọng của việc chăm sóc sức khỏe trẻ em trong gia đình và cần có sự hỗ trợ từ cộng đồng và chính phủ.

V. Kết Luận Về Chăm Sóc Sức Khỏe Trẻ Em Trong Gia Đình

Chăm sóc sức khỏe trẻ em là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết trong gia đình Việt Nam hiện nay. Để đảm bảo sức khỏe cho trẻ em, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa gia đình, cộng đồng và các cơ sở y tế. Việc nâng cao nhận thức và hành động của cha mẹ trong chăm sóc sức khỏe trẻ em sẽ góp phần tạo ra một thế hệ khỏe mạnh và phát triển bền vững cho đất nước.

5.1. Tương Lai Của Chăm Sóc Sức Khỏe Trẻ Em

Trong tương lai, việc chăm sóc sức khỏe trẻ em sẽ tiếp tục được chú trọng. Cần có các chính sách hỗ trợ và chương trình giáo dục để nâng cao nhận thức cho cha mẹ về tầm quan trọng của sức khỏe trẻ em. Điều này sẽ giúp cải thiện chất lượng cuộc sống cho trẻ em và xã hội.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Gia Đình Và Xã Hội

Gia đình và xã hội cần có những hành động cụ thể để nâng cao sức khỏe trẻ em. Cần tổ chức các chương trình giáo dục sức khỏe, cung cấp thông tin và hỗ trợ cho các bậc cha mẹ trong việc chăm sóc sức khỏe cho trẻ em. Sự phối hợp giữa các bên liên quan sẽ tạo ra một môi trường tốt nhất cho sự phát triển của trẻ em.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ussh chăm sóc sức khoẻ trẻ em trong các gia đình việt nam hiện nay luận văn ths xã hội học 5 01 09

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: C ơ SỞ LÝ LUẬN VÀ PH Ư Ơ N G PH Á P LUẬN CỦA ĐỂ TÀ I 1. CÁC KHÁI NIỆM CÔNG c ụ 1. K hái niệm T rẻ em Theo công ước của Liên Hiệp Quốc về quyền trẻ em trona điều 1 - Phần I : " T rẻ em được xác định là người dưới 18 tuổi, trừ khi luật pháp quốc iịia công nhận tuổi thành niên sớm hơn ", theo Luật BVCS&GDTE Việt Nam T rẻ em là những người dưới 16 tuổi” [7]. Còn trong xã hội học, trẻ em được nhìn nhận như là một nhóm nhân khẩu đặc biệt đang trong quá trình xã hội hoá, đan2 học đóne vai trò cũng như tiếp thu kiến thức, kỹ năng để tham gia hành dộng xã hội với tư cách là một chủ thể có độ tuổi từ 16 trở xuống.

Như vậy, có rất nhiều định nghĩa về trẻ em và tất cả các định nghĩa đó đều thừa nhận rằng thuật ngữ trẻ em dùng để chỉ một giai đoạn phát triển của con người từ lúc sinh ra đến tuổi 16. Trẻ em trước hết là một con naười được hướne mọi quyển lợi và nghĩa vụ đã nêu ra trong công ước quốc tế. Trẻ cm ỏ' mỗi thời đại lịch sử khác nhau thì sẽ được chăm sóc một cách khác nhau do chúng và cha mẹ chúng được hưởng thụ một nền văn hoá khác nhau. Vì vậy, trẻ em khác nhau không chỉ ở độ tuổi mà còn khác nhau bởi thời đại, bởi nền văn hoá mà chính nó đang sống thông qua các hoạt động của mình.

Không có trẻ em một cách trìu tượng, chung chung, mà chỉ có trẻ em của một thời đại ỏ một độ tuổi cụ thế. Chính vì vậy, khi CSSKTE, không thể lấy toàn bộ những gì gọi là kinh nghiệm trong quá khứ về hành động CSSK của ông cha để áp dụng một cách máy móc trong CSSKTE thời đại của sự phát triển KHKT, y học. K hái niệm Sức khoẻ Theo tổ chức y tế thế giới ( WHO): “ Sức khoe' không chỉ là trạng thái không bệnh huy không tật mà còn là trạng thái hoàn toàn thoải mái về các mặt th ể chất, tâm thẩn và x ã /zộ/”[12]. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

K hái niệm Sức khoè thè chất Có rất nhiều quan niệm khác nhau về khái niệm SKTC. Theo Văn Tân, Nguyễn Văn Đạm trong Từ điển tiếng Việt, khái niệm thể lực và thế chất được hiểu tương tự như nhau, đó 1à:"Sức lực của cơ thể, sự mạnh vếu cùa thân thế. Trong các tài liệu chuyên môn thuộc lĩnh vực y tế và lĩnh vực thể dục thể thao thì quan niệm về thể lực cũng như thể chất có những mức độ khác nhau, ớ lĩnh vực y tế, các tài liệu chuyên môn chủ yếu tập trung vào tầm vóc của cơ thê (yếu tố thể hình) đặc biệt là trọng lượng và chiều cao của cơ thổ. Còn trong lĩnh vực thể dục thể thao, thể lực được hiểu là khả nâng làm việc của các hệ thống chức năng của cơ thể, được đánh giá thông qua hoạt động vận động, thể hiện ở các đặc tính: chính xác, tiết kiệm sức (phối hợp vận động hay còn gọi là sức khéo léo), mạnh mẽ (sức mạnh), nhanh chóng (sức nhanh), bền bí (sức bền), mềm dẻo (độ dẻo).

Các yếu tố này gọi là các tố chất thể lực. Tố chất thể lực: “là yếu rỏ'của cơ thể, th ể hiện khả năng làm việc của các hệ thống chức năng, được xác định trước hết thông qua các quá trình chuyển hoú năng lượng. Các tố chất th ế lực bao gồm: sức mạnh, sức nhanh, sức bền, khả năng phối hợp và độ déo."[l 11 Khái niệm thể chất được hiểu rộng hơn thể lực. Thể chất bao gồm thể hình, các tổ chất thể lực và khả năng thích ứng của cơ thể con người với hoàn cảnh bên ngoài bao gồm cả sức đề kháng với bệnh tật.

Theo Nguyễn Toán, 2000: “ Tliể chất là những đặc trưng tương đối ổn định vê hình thái vờ chức năiiiỊ của cơ thể, được hình thành và phát triển do bẩm sinh di truyền và điều kiện sống (bao gồm cả giáo dục và rèn luyện) ” [71] Trong các tài liệu nước ngoài thường gặp một số khái niệm như: Finess và Physical Finess. Theo Gottíried Schoeholzer (1970), Finess là sức khoé được thè hiện ở trạng thái tối ưu của tất cả các yếu tố như: không có bệnh tật. thoái mái về tâm lý, thể chất và xã hội. Còn Physical Finess- SKTC được hiểu là khá nãng thích ứng của cơ thể đối với tác động của môi trường và cuộc sống bao gồm: Khả năng làm việc của các hệ thống cơ quan trong cơ thể, sức mạnh và sự linh hoạt của cơ bắp, khả năng chịu đựng của cơ thể.

Như vậy, SKTC: “ Là một bộ phận LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 14 cấu thành sức klìoe’, th ể hiện ở trìnlì cíộ plĩát triển vế thê’ hình, tlìi’ lự( vù khu năn? thích ứng của cơ th ể với điều kiện sống và lcifì động. T h ể hìnli th ể hiện ớ mức độ phát triển vé hình tlìúi và tỷ lệ ỊỊÌữa các bộ pliận C(f rlũ’’. Tlic lực thổ hiện ở mức độ pliút triển của các tố chất th ể lực lĩhư: năng lực phối liợp vận động, sức mạnh, sức nhanh, sức bền, sức dẻo và tố chất th ể lực là yếu t ố của cơ th ể th ể hiện khả năng làm việccủa các hệ thống chức năng, được xác địnli trước liết íhóiiịỊ qua các quá trình chuyển hoá năng lượng ” [71]. + Những chỉ tiêu đánh giá sức khoẻ thể chất Sức khoẻ thể chất được đo lường thông qua các trắc nghiệm đánh giá các tố chất thể lực (Physical Finess test) như: Sức mạnh, sức bcn, sức nhanh, năng lục mềm dẻo, năng lực phối hợp vận động [93] Một số nước thuộc khu vực Đông Nam Á đã xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá thể lực trẻ cm trong các trường học bao gồm các nội dung: sức mạnh, sức bền, sức nhanh, sức khéo léo, khả năng thăng bằng và khả năng phối hợp [49].

ó đây, sức mạnh là năng lực khắc phục lực cản bên ngoài hoặc chống lại lực cản đó bằng sự nỗ lực của cơ bắp, sức nhanh: năng lực thực hiện nhiệm vụ vận động trong một thời gian ngắn nhất, sức bền là năng lực duy trì khả năng vận động trong thời gian dài nhất mà cơ thể có thể chịu đựng được, sức dẻo là năng lực hoạt động của cơ khớp với biên độ lớn và năng lực phối hợp vận động là năng lực phối hợp hoạt động cúa các co' thế đê hoàn thiện nhanh chóng và vững chắc một hoặc một chuỗi động tác. N hư vậy, trong luận án, nội dung và phương pháp đánh giá hành độnc của cia đình trong CSSKTC cho trẻ em bao gồm: khả năng tạo điều kiện cho trẻ tham gia các hoạt động thể dục-thể thao, thể hình, tham gia lao động (khôns nhằm mục đích làm kinh tế gia đình), ăn đủ vi chất dinh dưỡng.lừ dó giúp ué cỏ mội bức mạnh, sức bền, sức nhanh, năng lực mềm dẻo, năng lực phối hợp vặn động. Cu thể phù hợp chiều cao và cân nặng và không bị nhiễm bệnh tật.2 K h ái niệm Sức khoẻ tâm th ần LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 15 Theo y học, “ Thần “ Là chi trạng thái tinh thẩn, tri giác, cử clii. Nó là những căn cứ mấu chốt biẻu hiện ở một cư th ể sống, ìù biểu hiện bên /ngoài của cơ tliểsống.

N ó có một cơ sở vật chất bao gổm những điểm có tính chất bấm sinlt và tuỳ thuộc vào ăn uống, nuôi clưỡng cũng như sự nuôi dạy giailìnli." [6, trl 11 Theo Nguyễn Việt- Chủ tịch Hội tâm thần Việt Nam: “ SKTT là một irạiiỊi thái không có rối loạn huy dị tật tăm thẩn, một trạng thái tâm thán hoàn toàn thoải mái, cản bằng về cảm xúc, hoà hợp giữa các mối quan hệ gia đình, x ã hội, có cảm xúc tình cảm và hành vi ứng xứ plùt hợp với nhu cầu x ã hội “ /83 ĩ Theo W HO (Tổ chức y tế thế giới): “ Sức khoe’ tâm thần là khá nănẹ lioàn chỉnh dẫn dắt những mối liên hệ liuà hợp nhịp Iiliùiix với đủng luụi. N ỏ la mọi điểu kiện cho phép con người phát triển tối Itit trong các lĩnh vực: th ể lực, trí lực và cam xúc trong khuôn khổ tương hợp SKTT với những người khác Như vậy, sức khoẻ tâm thần là khả năng tự chủ bản thân, khá năng thích nghi với môi trường, khả năng hoà hợp và tương tác với xã hội. + Các chỉ sỏ đánh giá sức khoẻ tâm thần [83] - Chỉ số thông minh IQ (Intelligence Quotient): Thể hiện năng lực học tập, tư duy trìu tượng và thích ứng như: IQ từ 85-114: Thông minh ở mức độ rất giỏi, từ 155-164: thiên tài, IQ trên 200: siêu nhân. - Chỉ số thông minh cảm xúc EQ( Emotional Quotient): gồm sức chịu đựng cảm xúc, tính nhạy bén, thông minh, khả năng thích ứng mọi lình huống.

- Khả năng thích ứng xã hội, cảm xúc: Đánh giá tính thích nghi, linh hoạt và khả năng phòng vệ đối với tác nhân môi trường. ở đây, nội dung và phương pháp đánh giá hành động cúa gia đình trong CSSKTT cho trẻ em bao gồm: khả năng tạo điều kiện cho trẻ tham gia các hoại động vui chơi giải trí trong cộng đồng một cách lành mạnh, kha năng tạo bâu không khí thân thiện, ấm cúng trong gia đình (giữa các thành viên trong gia đình với nhau và với trẻ), quan tâm và có các định hướng cho trẻ trong các quan hệ n hóm .để từ đó giúp trẻ có cơ thể phát triển hài hoà cả về thể chất lẫn trí tuệ. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Khái niệm sức khoẻ về mặt xã hội Theo Tổ chức y tế thế giới (WHO): “ Sức khoe' x ã hội lù trạng thái x ã hội ổn định vê kinh tế, chính trị, văn hoá, x ã hội, ít cỏ hiến độnạ xunẹ đột ẹớv Sn rưss tâm lý và tạo sự thoải mái, thuận lợi cho phát triển tiềm năng từng cú th ể " [ 12J.

Khái niệm CSSK ban đầu Theo Tổ chức y tế thế giới (WHO): “ Chăm sóc sức khoe’ ban đầu là những sự chăm sóc thiết yếu xây dựng trên những phương pháp và kỹ thuật thực hành, có cơ sơ khoa học và chấp Iiliận được về mặt x ã liội, có tliê’pliổ biến l ộiii' rãi clio lúi cà mọi cá nhân vù các gia đình của cộng đồng xã hội cùng tham ẹia đầy đủ với một giá mà cộng đổng và nước đó có th ể chịu đựng dược à mọi giai ảuạn phút triển cuả họ theo một tinh thần tự giác tự nguyện.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ