CHƯƠNG 1: C ơ SỞ LÝ LUẬN VÀ PH Ư Ơ N G PH Á P LUẬN CỦA ĐỂ TÀ I 1. CÁC KHÁI NIỆM CÔNG c ụ 1. K hái niệm T rẻ em Theo công ước của Liên Hiệp Quốc về quyền trẻ em trona điều 1 - Phần I : " T rẻ em được xác định là người dưới 18 tuổi, trừ khi luật pháp quốc iịia công nhận tuổi thành niên sớm hơn ", theo Luật BVCS&GDTE Việt Nam T rẻ em là những người dưới 16 tuổi” [7]. Còn trong xã hội học, trẻ em được nhìn nhận như là một nhóm nhân khẩu đặc biệt đang trong quá trình xã hội hoá, đan2 học đóne vai trò cũng như tiếp thu kiến thức, kỹ năng để tham gia hành dộng xã hội với tư cách là một chủ thể có độ tuổi từ 16 trở xuống.
Như vậy, có rất nhiều định nghĩa về trẻ em và tất cả các định nghĩa đó đều thừa nhận rằng thuật ngữ trẻ em dùng để chỉ một giai đoạn phát triển của con người từ lúc sinh ra đến tuổi 16. Trẻ em trước hết là một con naười được hướne mọi quyển lợi và nghĩa vụ đã nêu ra trong công ước quốc tế. Trẻ cm ỏ' mỗi thời đại lịch sử khác nhau thì sẽ được chăm sóc một cách khác nhau do chúng và cha mẹ chúng được hưởng thụ một nền văn hoá khác nhau. Vì vậy, trẻ em khác nhau không chỉ ở độ tuổi mà còn khác nhau bởi thời đại, bởi nền văn hoá mà chính nó đang sống thông qua các hoạt động của mình.
Không có trẻ em một cách trìu tượng, chung chung, mà chỉ có trẻ em của một thời đại ỏ một độ tuổi cụ thế. Chính vì vậy, khi CSSKTE, không thể lấy toàn bộ những gì gọi là kinh nghiệm trong quá khứ về hành động CSSK của ông cha để áp dụng một cách máy móc trong CSSKTE thời đại của sự phát triển KHKT, y học. K hái niệm Sức khoẻ Theo tổ chức y tế thế giới ( WHO): “ Sức khoe' không chỉ là trạng thái không bệnh huy không tật mà còn là trạng thái hoàn toàn thoải mái về các mặt th ể chất, tâm thẩn và x ã /zộ/”[12]. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
K hái niệm Sức khoè thè chất Có rất nhiều quan niệm khác nhau về khái niệm SKTC. Theo Văn Tân, Nguyễn Văn Đạm trong Từ điển tiếng Việt, khái niệm thể lực và thế chất được hiểu tương tự như nhau, đó 1à:"Sức lực của cơ thể, sự mạnh vếu cùa thân thế. Trong các tài liệu chuyên môn thuộc lĩnh vực y tế và lĩnh vực thể dục thể thao thì quan niệm về thể lực cũng như thể chất có những mức độ khác nhau, ớ lĩnh vực y tế, các tài liệu chuyên môn chủ yếu tập trung vào tầm vóc của cơ thê (yếu tố thể hình) đặc biệt là trọng lượng và chiều cao của cơ thổ. Còn trong lĩnh vực thể dục thể thao, thể lực được hiểu là khả nâng làm việc của các hệ thống chức năng của cơ thể, được đánh giá thông qua hoạt động vận động, thể hiện ở các đặc tính: chính xác, tiết kiệm sức (phối hợp vận động hay còn gọi là sức khéo léo), mạnh mẽ (sức mạnh), nhanh chóng (sức nhanh), bền bí (sức bền), mềm dẻo (độ dẻo).
Các yếu tố này gọi là các tố chất thể lực. Tố chất thể lực: “là yếu rỏ'của cơ thể, th ể hiện khả năng làm việc của các hệ thống chức năng, được xác định trước hết thông qua các quá trình chuyển hoú năng lượng. Các tố chất th ế lực bao gồm: sức mạnh, sức nhanh, sức bền, khả năng phối hợp và độ déo."[l 11 Khái niệm thể chất được hiểu rộng hơn thể lực. Thể chất bao gồm thể hình, các tổ chất thể lực và khả năng thích ứng của cơ thể con người với hoàn cảnh bên ngoài bao gồm cả sức đề kháng với bệnh tật.
Theo Nguyễn Toán, 2000: “ Tliể chất là những đặc trưng tương đối ổn định vê hình thái vờ chức năiiiỊ của cơ thể, được hình thành và phát triển do bẩm sinh di truyền và điều kiện sống (bao gồm cả giáo dục và rèn luyện) ” [71] Trong các tài liệu nước ngoài thường gặp một số khái niệm như: Finess và Physical Finess. Theo Gottíried Schoeholzer (1970), Finess là sức khoé được thè hiện ở trạng thái tối ưu của tất cả các yếu tố như: không có bệnh tật. thoái mái về tâm lý, thể chất và xã hội. Còn Physical Finess- SKTC được hiểu là khá nãng thích ứng của cơ thể đối với tác động của môi trường và cuộc sống bao gồm: Khả năng làm việc của các hệ thống cơ quan trong cơ thể, sức mạnh và sự linh hoạt của cơ bắp, khả năng chịu đựng của cơ thể.
Như vậy, SKTC: “ Là một bộ phận LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 14 cấu thành sức klìoe’, th ể hiện ở trìnlì cíộ plĩát triển vế thê’ hình, tlìi’ lự( vù khu năn? thích ứng của cơ th ể với điều kiện sống và lcifì động. T h ể hìnli th ể hiện ớ mức độ phát triển vé hình tlìúi và tỷ lệ ỊỊÌữa các bộ pliận C(f rlũ’’. Tlic lực thổ hiện ở mức độ pliút triển của các tố chất th ể lực lĩhư: năng lực phối liợp vận động, sức mạnh, sức nhanh, sức bền, sức dẻo và tố chất th ể lực là yếu t ố của cơ th ể th ể hiện khả năng làm việccủa các hệ thống chức năng, được xác địnli trước liết íhóiiịỊ qua các quá trình chuyển hoá năng lượng ” [71]. + Những chỉ tiêu đánh giá sức khoẻ thể chất Sức khoẻ thể chất được đo lường thông qua các trắc nghiệm đánh giá các tố chất thể lực (Physical Finess test) như: Sức mạnh, sức bcn, sức nhanh, năng lục mềm dẻo, năng lực phối hợp vận động [93] Một số nước thuộc khu vực Đông Nam Á đã xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá thể lực trẻ cm trong các trường học bao gồm các nội dung: sức mạnh, sức bền, sức nhanh, sức khéo léo, khả năng thăng bằng và khả năng phối hợp [49].
ó đây, sức mạnh là năng lực khắc phục lực cản bên ngoài hoặc chống lại lực cản đó bằng sự nỗ lực của cơ bắp, sức nhanh: năng lực thực hiện nhiệm vụ vận động trong một thời gian ngắn nhất, sức bền là năng lực duy trì khả năng vận động trong thời gian dài nhất mà cơ thể có thể chịu đựng được, sức dẻo là năng lực hoạt động của cơ khớp với biên độ lớn và năng lực phối hợp vận động là năng lực phối hợp hoạt động cúa các co' thế đê hoàn thiện nhanh chóng và vững chắc một hoặc một chuỗi động tác. N hư vậy, trong luận án, nội dung và phương pháp đánh giá hành độnc của cia đình trong CSSKTC cho trẻ em bao gồm: khả năng tạo điều kiện cho trẻ tham gia các hoạt động thể dục-thể thao, thể hình, tham gia lao động (khôns nhằm mục đích làm kinh tế gia đình), ăn đủ vi chất dinh dưỡng.lừ dó giúp ué cỏ mội bức mạnh, sức bền, sức nhanh, năng lực mềm dẻo, năng lực phối hợp vặn động. Cu thể phù hợp chiều cao và cân nặng và không bị nhiễm bệnh tật.2 K h ái niệm Sức khoẻ tâm th ần LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 15 Theo y học, “ Thần “ Là chi trạng thái tinh thẩn, tri giác, cử clii. Nó là những căn cứ mấu chốt biẻu hiện ở một cư th ể sống, ìù biểu hiện bên /ngoài của cơ tliểsống.
N ó có một cơ sở vật chất bao gổm những điểm có tính chất bấm sinlt và tuỳ thuộc vào ăn uống, nuôi clưỡng cũng như sự nuôi dạy giailìnli." [6, trl 11 Theo Nguyễn Việt- Chủ tịch Hội tâm thần Việt Nam: “ SKTT là một irạiiỊi thái không có rối loạn huy dị tật tăm thẩn, một trạng thái tâm thán hoàn toàn thoải mái, cản bằng về cảm xúc, hoà hợp giữa các mối quan hệ gia đình, x ã hội, có cảm xúc tình cảm và hành vi ứng xứ plùt hợp với nhu cầu x ã hội “ /83 ĩ Theo W HO (Tổ chức y tế thế giới): “ Sức khoe’ tâm thần là khá nănẹ lioàn chỉnh dẫn dắt những mối liên hệ liuà hợp nhịp Iiliùiix với đủng luụi. N ỏ la mọi điểu kiện cho phép con người phát triển tối Itit trong các lĩnh vực: th ể lực, trí lực và cam xúc trong khuôn khổ tương hợp SKTT với những người khác Như vậy, sức khoẻ tâm thần là khả năng tự chủ bản thân, khá năng thích nghi với môi trường, khả năng hoà hợp và tương tác với xã hội. + Các chỉ sỏ đánh giá sức khoẻ tâm thần [83] - Chỉ số thông minh IQ (Intelligence Quotient): Thể hiện năng lực học tập, tư duy trìu tượng và thích ứng như: IQ từ 85-114: Thông minh ở mức độ rất giỏi, từ 155-164: thiên tài, IQ trên 200: siêu nhân. - Chỉ số thông minh cảm xúc EQ( Emotional Quotient): gồm sức chịu đựng cảm xúc, tính nhạy bén, thông minh, khả năng thích ứng mọi lình huống.
- Khả năng thích ứng xã hội, cảm xúc: Đánh giá tính thích nghi, linh hoạt và khả năng phòng vệ đối với tác nhân môi trường. ở đây, nội dung và phương pháp đánh giá hành động cúa gia đình trong CSSKTT cho trẻ em bao gồm: khả năng tạo điều kiện cho trẻ tham gia các hoại động vui chơi giải trí trong cộng đồng một cách lành mạnh, kha năng tạo bâu không khí thân thiện, ấm cúng trong gia đình (giữa các thành viên trong gia đình với nhau và với trẻ), quan tâm và có các định hướng cho trẻ trong các quan hệ n hóm .để từ đó giúp trẻ có cơ thể phát triển hài hoà cả về thể chất lẫn trí tuệ. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Khái niệm sức khoẻ về mặt xã hội Theo Tổ chức y tế thế giới (WHO): “ Sức khoe' x ã hội lù trạng thái x ã hội ổn định vê kinh tế, chính trị, văn hoá, x ã hội, ít cỏ hiến độnạ xunẹ đột ẹớv Sn rưss tâm lý và tạo sự thoải mái, thuận lợi cho phát triển tiềm năng từng cú th ể " [ 12J.
Khái niệm CSSK ban đầu Theo Tổ chức y tế thế giới (WHO): “ Chăm sóc sức khoe’ ban đầu là những sự chăm sóc thiết yếu xây dựng trên những phương pháp và kỹ thuật thực hành, có cơ sơ khoa học và chấp Iiliận được về mặt x ã liội, có tliê’pliổ biến l ộiii' rãi clio lúi cà mọi cá nhân vù các gia đình của cộng đồng xã hội cùng tham ẹia đầy đủ với một giá mà cộng đổng và nước đó có th ể chịu đựng dược à mọi giai ảuạn phút triển cuả họ theo một tinh thần tự giác tự nguyện.