Tài liệu Y tế: Chăm sóc người bệnh phẫu thuật glocom và một số yếu tố liên

Nghiên cứu chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật glôcôm tại Bệnh viện Mắt Hà Nội năm 2023, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hồi phục.

Trường đại học

Trường đại học Thăng Long

Chuyên ngành

Điều dưỡng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2023

117
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Định nghĩa và bản chất của bệnh Glôcôm

Bệnh glôcôm là một bệnh lý mắt nguy hiểm, đặc trưng bởi sự tăng nhãn áp dẫn đến tổn thương dần dần các sợi thần kinh thị lực. Đây là nguyên nhân hàng đầu gây mù lòa không thể phục hồi trên toàn thế giới. Bệnh phát triển âm thầm, thường không có triệu chứng ở giai đoạn sớm, khiến nhiều bệnh nhân chỉ phát hiện khi đã có tổn thương đáng kể. Chăm sóc người bệnh phẫu thuật glôcôm đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc kiểm soát nhãn áp, bảo vệ thị lực và cải thiện chất lượng cuộc sống. Sự hiểu biết sâu sắc về bệnh lý này giúp đội ngũ điều dưỡng cung cấp chăm sóc toàn diện và chuyên sâu cho người bệnh.

1.1. Các triệu chứng lâm sàng của bệnh glôcôm

Bệnh glôcôm thường gây ra các triệu chứng như đau mắt, nhìn mờ, nhìn halo quanh ánh sáng, mất thị trường biên dần dần và chảy nước mắt. Tuy nhiên, bệnh nhân glôcôm ở giai đoạn sớm thường không cảm thấy bất kỳ triệu chứng nào, vì vậy khám mắt định kỳ là cực kỳ quan trọng. Các triệu chứng này có thể khác nhau tùy thuộc vào loại glôcôm và mức độ tổn thương.

1.2. Các yếu tố nguy cơ chính của bệnh

Những yếu tố nguy cơ chính bao gồm: tuổi cao trên 60 tuổi, tăng nhãn áp, tiền sử gia đình mắc glôcôm, tình trạng cận thị cao, tiểu đường, tăng huyết áp và sử dụng corticoid lâu dài. Người bệnh có các yếu tố nguy cơ này cần được theo dõi sát sao và tuân thủ chỉ định điều trị để phòng ngừa tiến triển bệnh.

II. Phẫu thuật điều trị glôcôm và các kỹ thuật phổ biến

Phẫu thuật glôcôm là giải pháp điều trị quan trọng khi nhãn áp không thể kiểm soát bằng thuốc nhỏ mắt hoặc laser. Mục tiêu chính của phẫu thuật điều trị glôcôm là làm giảm nhãn áp bằng cách cải thiện dòng chảy của nước mắt (dịch kính) ra khỏi mắt. Các kỹ thuật phẫu thuật hiện đại giúp giảm biến chứng và cải thiện tiên lượng. Chăm sóc sau phẫu thuật glôcôm là yếu tố quyết định để đảm bảo thành công phẫu thuật và bảo vệ thị lực lâu dài của người bệnh.

2.1. Phẫu thuật lưu thông góc mở Trabeculectomy

Đây là phẫu thuật chuẩn vàng để điều trị bệnh glôcôm, tạo một cửa sổ nhỏ trong vành mạc để cho phép nước mắt chảy ra ngoài. Phẫu thuật giúp giảm nhãn áp hiệu quả, với tỷ lệ thành công cao khi chăm sóc điều dưỡng sau mổ được thực hiện tốt. Quá trình phục hồi thường mất 4-6 tuần.

2.2. Phẫu thuật nối ống dẫn Tube shunt surgery

Phẫu thuật này sử dụng một ống nhỏ để dẫn nước mắt ra ngoài, thích hợp cho các trường hợp glôcôm phức tạp. Kỹ thuật này có thể thực hiện lại được nếu cần thiết. Chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật nối ống cần đặc biệt chú ý đến vị trí ống và các biến chứng tiềm ẩn.

III. Quy trình chăm sóc điều dưỡng người bệnh sau phẫu thuật

Chăm sóc điều dưỡng sau phẫu thuật glôcôm là quá trình tổng hợp nhằm hỗ trợ quá trình phục hồi của bệnh nhân, kiểm soát đau, phòng ngừa nhiễm trùng và theo dõi các biến chứng. Quy trình này bắt đầu từ trước phẫu thuật với việc chuẩn bị tâm lý và vật chất, tiếp tục ngay sau phẫu thuật trong phòng hồi sức, và kéo dài suốt thời gian nằm viện. Quy trình điều dưỡng cần tuân thủ các tiêu chuẩn y tế, sử dụng các công cụ đánh giá khoa học như thang điểm VAS để đánh giá mức độ đau.

3.1. Chăm sóc trước và sau phẫu thuật

Trước phẫu thuật, chăm sóc mắt bao gồm vệ sinh mắt, nhỏ thuốc, giáo dục bệnh nhân về quá trình phẫu thuật và những gì cần làm sau mổ. Sau phẫu thuật, chăm sóc ngay sau tập trung vào theo dõi nhãn áp, vệ sinh vết mổ, nhỏ thuốc kháng sinh và thuốc giãn t瞳孔 theo hướng dẫn, kiểm soát đau và phòng ngừa biến chứng sớm.

3.2. Hướng dẫn tư vấn cho bệnh nhân sau ra viện

Hướng dẫn tư vấn chuyên sâu giúp bệnh nhân tự chăm sóc mắt tại nhà, bao gồm: vệ sinh vết mổ, cách nhỏ thuốc đúng kỹ thuật, tránh hoạt động nặng, bảo vệ mắt khỏi chấn thương, theo dõi triệu chứng bất thường và tái khám định kỳ. Tuân thủ tốt các hướng dẫn giúp bệnh nhân đạt kết quả chăm sóc tối ưu.

IV. Các yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc người bệnh

Kết quả chăm sóc người bệnh phẫu thuật glôcôm phụ thuộc vào nhiều yếu tố liên quan. Những yếu tố này bao gồm: độ tuổi, giới tính, tình trạng sức khỏe tổng quát, mức độ tương thích của bệnh nhân, chất lượng chăm sóc điều dưỡng, môi trường sống, hỗ trợ từ gia đình và tôi luyện của bệnh nhân. Các học thuyết điều dưỡng hiện đại nhấn mạnh vào sự chủ động của bệnh nhân trong quá trình phục hồi. Việc đánh giá toàn diện các yếu tố này giúp điều dưỡng viên lập kế hoạch chăm sóc cá nhân hóa, hiệu quả.

4.1. Đặc điểm nhân khẩu học và bệnh lý liên quan

Tuổi cao, tiểu đường, tăng huyết áp, và tình trạng dinh dưỡng ảnh hưởng đáng kể đến kết quả phẫu thuật. Bệnh nhân cao tuổi với các bệnh kèm theo cần chăm sóc kỹ lưỡng hơn. Chỉ số khối cơ thể (BMI) cũng là yếu tố cần xem xét. Sự hiểu biết về đặc điểm này giúp điều dưỡng viên phát hiện sớm các yếu tố nguy cơ.

4.2. Tuân thủ điều trị và hỗ trợ gia đình

Tuân thủ điều trị của bệnh nhân là chìa khóa thành công. Sự hỗ trợ từ gia đình, nơi sống, điều kiện kinh tế xã hội ảnh hưởng trực tiếp đến việc tuân thủ nhỏ thuốc, tái khám, và thực hiện các hướng dẫn. Chăm sóc điều dưỡng cần tuyên truyền giáo dục sức khỏe hiệu quả để tăng tuân thủ điều trị và cải thiện tiên lượng bệnh lâu dài.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Glôcôm là căn bệnh gây mù lòa đứng thứ 2 trên thế giới cũng nhƣ ở Việt Nam và đây là mối đe dọa nguy hiểm đối với sức khỏe cộng đồng [18]. Glôcôm là tình trạng bệnh lý của thần kinh thị giác, đặc trƣng bởi sự chết của tế bào hạch võng mạc. Trên lâm sàng, bệnh biểu hiện teo lõm đĩa thị giác, tổn thƣơng đặc hiệu của thị trƣờng và thƣờng liên quan đến tình trạng nhãn áp cao. Theo nghiên cứu của Tham và cộng sự công bố năm 2014, trong giai đoạn 2020 đến 2040, trên thế giới sẽ có khoảng 3,5% số ngƣời từ 40 đến 80 tuổi bị glôcôm, đến năm 2040 tổng số ngƣời mắc glôcôm có thể lên tới 111,8 triệu ngƣời [ 62].

Bệnh glôcôm gây tổn hại chức năng thị giác và có thể tiến triển đến mất thị lực vĩnh viễn nếu không đƣợc chẩn đoán và điều trị kịp thời. Để bảo vệ chức năng thị giác cho ngƣời bệnh cần điều trị hạ nhãn áp đến mức an toàn đối với thị thần kinh. Nhãn áp có thể đƣợc hạ bằng thuốc hoặc phối hợp phẫu thuật. Phẫu thuật can thiệp vào nội nhãn nên có thể gây ra các biến chứng trong và sau mổ nhƣ: xuất huyết tiền phòng, phản ứng viêm màng bồ đào, xẹp tiền phòng, viêm nội nhãn.

Việc chăm sóc, theo dõi diễn biến, phát hiện những triệu chứng bất thƣờng của ngƣời bệnh sau phẫu thuật để xử trí kịp thời , lập kế hoạch chăm sóc hợp lý, tƣ vấn giáo dục sức khỏe để ngƣời bệnh ( NB) có kiến thức về bệnh, tuân thủ điều trị góp phần quan trọng vào thành công của phẫu thuật. Tại bệnh viện Mắt Hà Nội đã áp dụng nhiều phƣơng pháp phẫu thuật, điều trị bệnh glôcôm, tuy nhiên chƣa có nghiên cứu nào về đánh giá kết quả chăm sóc, tƣ vấn cho ngƣời bệnh sau phẫu thuật điều trị bệnh glôcôm. Câu hỏi đặt ra là kết quả chăm sóc, tƣ vấn cho ngƣời bệnh sau phẫu thuật điều trị bệnh glôcôm là nhƣ thế nào? Các yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc ngƣời bệnh sau phẫu thuật glôcôm? Để trả lời các câu hỏi trên cũng nhƣ có thể tìm hiểu và đƣa ra các khuyến nghị để thực hiện tốt công tác chăm sóc ngƣời bệnh sau phẫu thuật để điều trị bệnh glôcôm tại bệnh viện Mắt Hà Nội năm 2023 chúng tôi thực hiện nghiên cứu đề tài: 1 Thư viện ĐH Thăng Long “ Chăm sóc ngƣời bệnh phẫu thuật Glôcôm và một số yếu tố liên quan tại khoa Tổng hợp, bệnh viện Mắt Hà Nội năm 2023” với hai mục tiêu: 1. Mô tả kết quả chăm sóc người bệnh phẫu thuật Glôcôm tạị khoa Tổng hợp Bệnh viện Mắt Hà Nội năm 2023.

Phân tích một số yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc người bệnh. 2 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Định nghĩa về bệnh glôcôm Glôcôm là tình trạng bệnh lý về thị thần kinh biểu hiện bởi tổn thƣơng gai thị và thị trƣờng; trong đó yếu tố nhãn áp là một trong những yếu tố nguy cơ. Nếu không đƣợc phát hiện, điều trị sớm và đầy đủ sẽ gây mù vĩnh viễn [19] Hình 1.

1: Sự tăng nhãn áp trong bệnh Glocom Nguồn: Bài giảng nhãn khoa. Đại học Y Hà Nội [6] 1. Các triệu chứng lâm sàng của bệnh glôcôm Bệnh glôcôm có nhiều thể bệnh và nhiều nguyên nhân khác nhau, do vậy triệu chứng biểu hiện cũng rất khác nhau tùy thể loại bệnh. Trong đó, glôcôm chủ yếu đƣợc chia làm 2 thể bệnh chính là glôcôm góc đóng và glôcôm góc mở.

Nguy 3 Thư viện ĐH Thăng Long hiểm hơn, ở giai đoạn sớm của 2 thể bệnh này, triệu chứng biểu hiện không rõ ràng và thƣờng bị bỏ qua [19]. – Đau nhức mắt: Bệnh glôcôm xuất hiện âm thầm, tiến triển chậm trong thời gian dài, nhiều bệnh nhân không cảm thấy đau nhức mắt, một số trƣờng hợp đôi khi thấy mắt căng tức nhẹ thoáng qua, với những NB mắc glôcôm cấp tính sẽ đau nhức quanh hốc mắt đột ngột, nhìn mờ, buồn nôn và nôn. – Nhìn mờ: Ở giai đoạn sớm khi tình trạng nhãn áp tăng lên có thể làm nhìn mờ nhƣ sƣơng mù hoặc nhìn nhòe trong 1 thời gian ngắn. Sau đó, khi áp lực mắt giảm xuống, bệnh nhân nhìn rõ trở lại, triệu chứng này có thể gặp ở nhiều bệnh khác nhƣng mờ mắt thoáng qua xảy ra cùng lúc với nhức mắt là dấu hiệu nghi ngờ rõ nhất của bệnh glôcôm [18].

– Nhìn thấy quầng xanh:Khi nhãn áp tăng, bệnh nhân đôi khi sẽ thấy quầng sáng xanh đỏ khi nhìn vào đèn. Tình trạng này có thể kéo dài cả buổi và lập đi lập lại trong một khoảng thời gian [18]. – Đau đầu: Đau đầu là triệu chứng của rất nhiều bệnh trong đó cao huyết áp là bệnh thƣờng hay nghĩ đến hơn là bệnh glôcôm. Vì vậy, khi các triệu chứng đau đầu kèm theo đau nhức mắt, mờ mắt thì cần phải đi khám thêm bác sĩ chuyên khoa mắt để kiểm tra có bệnh glôcôm kèm theo hay không [18].

Ngoài ra, ngƣời mắc bệnh Glôcôm có thể có thêm một số triệu chứng nhƣ: – Mắt đỏ, kích thích, cƣơng tụ kết mạc. – Giác mạc phù – Chảy nƣớc mắt khi thay đổi thời tiết – Thích nghi sáng tối kém, khó nhìn theo vật di động. – Nhìn khuyết góc hoặc nhìn bị che lấp một phần. – Mất dần tầm nhìn ngoại vi: ngƣời bệnh có cảm giác nhƣ nhìn qua đƣờng hầm.

– Mắt sƣng đỏ, khi lấy tay di vào phần mí mắt trên thấy cứng nhƣ hòn bi. – Nôn hoặc buồn nôn. 4 Thƣờng thì trong giai đoạn đầu, các triệu chứng xuất hiện ít và khó phát hiện. Theo thời gian bệnh có thể tiến triển nặng lên gây suy giảm thị lực nghiêm trọng, thậm chí mù lòa [19].

Các yếu tố nguy cơ của bệnh glôcôm Yếu tố nguy cơ gây glôcôm góc đóng - Yếu tố giải phẫu [39][43][54] độ sâu tiền phòng, bán kính độ cong giác mạc và chiều dài trục nhãn cầu trên những ngƣời bệnh glôcôm góc đóng nhỏ hơn đáng kể so với ngƣời bình thƣờng. - Yếu tố di truyền [53] ngƣời bệnh glôcôm có yếu tố di truyền vƣợt trội bởi hai hay nhiều gen khác nhau. - Một số nguy cơ khác [44][54] Ngoài ra, ở phụ nữ hoặc những ngƣời có tật viễn thị, tiền phòng nông hơn đáng kể và nguy cơ bị glôcôm góc đóng cũng tăng lên. Yếu tố nguy cơ cao bị glôcôm góc mở - Nhãn áp cao [47] - Lịch sử gia đình và yếu tố di truyền [53] [56].

- Chiều dầy giác mạc trung tâm [42] [46] Những ngƣời có giác mạc mỏng thì trị số nhãn áp đo đƣợc thƣờng thấp hơn trị số nhãn áp thực của mắt. - Chủng tộc [46] glôcôm góc mở chủ yếu gặp trên những ngƣời châu Âu, Mỹ, phi. - Một số nguy cơ khác [47] [57]: cận thị, rối loạn tuần hoàn, đái tháo đƣờng. Phân loại bênh glôcôm Trong nhiều hệ thống phân loại glôcôm hiện nay phổ biến nhất là bảng phân loại glôcôm làm 3 nhóm chính [18]: glôcôm bẩm sinh, glôcôm nguyên phát, glôcôm thứ phát - Glôcôm bẩm sinh bao gồm: glôcôm bẩm sinh trẻ nhỏ, glôcôm trẻ em, glôcôm vị thành niên.

- Glôcôm nguyên phát: glôcôm nguyên phát góc mở, glôcôm nguyên phát góc đóng. 5 Thư viện ĐH Thăng Long - Glôcôm thứ phát [18]: + Glôcôm thứ phát góc mở: liên quan đến bệnh khác của mắt + Glôcôm thứ phát góc đóng: Glôcôm thứ phát góc đóng do nghẽn đồng tử ( TTT căng phồng, lệch TTT ra phía trƣớc, dính bờ đồng tử…); glôcôm thứ phát góc đóng không nghẽn đồng tử. + Glôcôm thứ phát cơ chế hỗn hợp: glôcôm tân mạch, glôcôm do viêm màng bồ đào, glôcôm thứ phát do chấn thƣơng, glôcôm do u nội nhãn. 2: Phân loại Glocom góc mở và Glocom góc đóng Nguồn: Bài giảng nhãn khoa.

Đại học Y Hà Nội [6] 1. Phẫu thuật điều trị Glôcôm Nguyên tắc điều trị [18]  Mục đích: - Làm dừng hoặc chậm lại quá trình tiến triển tiếp của bệnh glôcôm - Duy trì thị lực, chất lƣợng cuộc sống cho ngƣời bệnh.  Nguyên tắc điều trị: - Glôcôm góc mở nguyên phát [19]: Nếu phát hiện kịp thời và kiểm soát đƣợc nhãn áp bằng thuốc thì tiên lƣợng tốt. 6 + Điều trị bằng thuốc trƣớc tiên + Kết hợp điều trị laser trabeculoplasty + Phẫu thuật khi điều trị nội khoa bằng thuốc và laser không đáp ứng.

Yêu cầu khi điều trị bằng thuốc: tuân thủ việc nhỏ thuốc, kiên trì, khám định kỳ theo chỉ dẫn của bác sĩ - Glôcôm góc đóng nguyên phát [19]: + Điều trị glôcôm góc đóng cơn cấp phải tiến hành khẩn trƣơng, tích cực để hạ nhãn áp , giảm đau và an thần cho bệnh nhân. + Sau khi nhãn áp đƣợc kiểm soát, đánh giá lại góc tiền phòng cho chỉ định mở mống mắt chu biên bằng laser hoặc cắt bè củng mạc. + Điều trị dự phòng mắt còn lại: Mở mống mắt chu biên bằng laser YAG Hiện nay các phƣơng pháp điều trị glôcôm chủ yếu nhằm điều chỉnh nhãn áp vì nhãn áp là yếu tố nguy cơ quan trọng nhất tác động lên quá trình xuất hiện và tiến triển của bệnh glôcôm. Các biện pháp nhằm tăng cƣờng tƣới máu, tăng cƣờng quá trình trao đổi chất, bảo vệ thị thần kinh là biện pháp hỗ trợ và tác dụng điều trị cũng chƣa rõ ràng.

Nhãn áp cần điều chỉnh về mức bình thƣờng của mắt ngƣời Việt Nam (15mmHg ≤ NA ≤ 22mmHg), dao động nhãn áp trong 24 giờ <5mmHg 1. Các phƣơng pháp giúp tăng lƣu thông thủy dịch: - Cắt mống mắt ngoại vi: lỗ cắt mống mắt ngoại vi giúp thủy dịch đi từ hậu phòng ra tiền phòng khắc phục tình trạng nghẽn đồng tử [18] - Cắt bè củng mạc: Tạo một đƣờng rò thông từ tiền phòng đến khoang dƣới kết mạc để dẫn lƣu thủy dịch [18] - Cắt củng mạc sâu không xuyên thủng: Sau khi loại bỏ lớp này chỉ còn lại bè màng bồ đào và bè củng giác mạc nên thủy dịch thấm qua rất rễ dàng [18]. 7 Thư viện ĐH Thăng Long - Phẫu thuật rạch góc tiền phòng và mở bè: cơ chế giống nhau chỉ khác phƣơng pháp tiến hành. - Phẫu thuật mở góc tiền phòng: giúp tách dính chân mống mắt khỏi bè củng giác mạc làm góc mở rộng, giúp tăng lƣu thông thủy dịch.

- Van dẫn lƣu: Ống thông silicon dẫn thủy dịch ra ngoài đến một khoang trống ( đĩa van) rồi đƣợc các mao mạch xung quanh hấp thụ đi. Các phƣơng pháp hạn chế sinh thủy dịch: - Điện đông thể mi là phƣơng pháp đốt thể mi bằng nhiệt đƣợc ra từ dòng điện 40-60 mA trong thời gian 10-20 giây. Tác động nhiệt làm bỏng thể mi nhƣng đồng thời cũng làm kết mạc và củng mạc tổn thƣơng nặng nề [18].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ