Thực Trạng Cận Thị Ở Học Sinh Tiểu Học Thành Phố Điện Biên Phủ Và Các Giải Pháp Can Thiệp

Luận án tiến sĩ kỹ thuật phân tích thực trạng cận thị ở học sinh tiểu học thành phố điện biên phủ và hiệu quả một số giải pháp can, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm,

Trường đại học

Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ y học

2019

152
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Cận thị và một số khái niệm

1.2. Tình hình cận thị trên thế giới và Việt Nam

1.3. Các yếu tố liên quan đến tình trạng cận thị

1.4. Thăm khám và chẩn đoán cận thị

1.5. Các phương pháp điều trị cận thị

1.6. Các biện pháp dự phòng cận thị

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.4. Cơ sở xây dựng can thiệp

2.5. Tiến hành can thiệp

2.6. Đo lường hiệu quả can thiệp

2.7. Chỉ số và biến số

2.8. Công cụ thu thập số liệu

2.9. Sai số và cách khống chế

2.10. Quản lý và phân tích số liệu

2.11. Đạo đức nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Thực trạng cận thị và điều kiện vệ sinh học đường

3.2. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.3. Tình hình cận thị của học sinh tiểu học

3.4. Tình hình vệ sinh học đường của các trường tiểu học

3.5. Cận thị và các yếu tố liên quan

3.6. Đánh giá kết quả các giải pháp can thiệp

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Thực trạng cận thị và điều kiện vệ sinh học đường

4.2. Các yếu tố liên quan đến tình hình cận thị của học sinh tiểu học

4.3. Hiệu quả can thiệp đối với tình trạng cận thị của học sinh tiểu học

4.4. Một số hạn chế của nghiên cứu

4.5. Những đóng góp mới và ý nghĩa khoa học thực tiễn của luận án

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: PHIẾU CHẤP THUẬN THAM GIA NGHIÊN CỨU

PHỤ LỤC 2: PHIẾU KHÁM THỊ LỰC

PHỤ LỤC 3: BẢNG KIỂM TRA VỀ VỆ SINH HỌC ĐƯỜNG

PHỤ LỤC 4: PHỎNG VẤN HỌC SINH

PHỤ LỤC 5: CẤU TẠO GIẢI PHẪU CỦA MẮT

MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Cận Thị Ở Học Sinh Tiểu Học Điện Biên Phủ

Cận thị là một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, đặc biệt trong cộng đồng học sinh tiểu học. Tình trạng này không chỉ ảnh hưởng đến khả năng học tập mà còn có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng về thị lực. Theo nghiên cứu, tỷ lệ cận thị ở học sinh tiểu học tại Điện Biên Phủ đang gia tăng đáng kể. Việc hiểu rõ về cận thị và các yếu tố liên quan là rất cần thiết để có những biện pháp can thiệp hiệu quả.

1.1. Khái Niệm Cận Thị Và Tình Hình Thực Tế

Cận thị là tình trạng mắt không thể nhìn rõ các vật ở xa. Tại Điện Biên Phủ, tỷ lệ học sinh mắc cận thị đang gia tăng, với nhiều nguyên nhân như áp lực học tập và thói quen sinh hoạt không lành mạnh.

1.2. Nguyên Nhân Gây Cận Thị Ở Học Sinh

Các nguyên nhân chính gây cận thị bao gồm di truyền, thói quen học tập không đúng cách và môi trường sống. Việc sử dụng thiết bị điện tử quá nhiều cũng là một yếu tố nguy cơ lớn.

II. Thách Thức Trong Việc Phát Hiện Cận Thị Ở Học Sinh

Việc phát hiện sớm cận thị ở học sinh tiểu học gặp nhiều khó khăn. Nhiều phụ huynh không nhận thức được tầm quan trọng của việc kiểm tra thị lực định kỳ. Điều này dẫn đến tình trạng cận thị không được phát hiện kịp thời, ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ.

2.1. Thiếu Kiến Thức Về Cận Thị

Nhiều phụ huynh và giáo viên chưa có đủ kiến thức về cận thị, dẫn đến việc bỏ qua các dấu hiệu ban đầu của bệnh. Điều này cần được cải thiện thông qua các chương trình giáo dục sức khỏe.

2.2. Khó Khăn Trong Việc Kiểm Tra Thị Lực

Nhiều trường học thiếu thiết bị và nhân lực để thực hiện kiểm tra thị lực định kỳ cho học sinh. Điều này làm giảm khả năng phát hiện sớm cận thị.

III. Phương Pháp Can Thiệp Hiệu Quả Đối Với Cận Thị

Để giảm thiểu tình trạng cận thị ở học sinh, cần áp dụng các phương pháp can thiệp hiệu quả. Các biện pháp này bao gồm giáo dục sức khỏe, cải thiện điều kiện học tập và thói quen sinh hoạt.

3.1. Giáo Dục Sức Khỏe Về Cận Thị

Cần tổ chức các buổi tuyên truyền về cận thị cho học sinh và phụ huynh. Việc nâng cao nhận thức sẽ giúp mọi người hiểu rõ hơn về bệnh và cách phòng ngừa.

3.2. Cải Thiện Điều Kiện Học Tập

Cần cải thiện ánh sáng trong lớp học và khuyến khích học sinh có thói quen ngồi học đúng cách. Điều này sẽ giúp giảm áp lực lên mắt và ngăn ngừa cận thị.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Cận Thị Ở Học Sinh

Nghiên cứu cho thấy rằng các biện pháp can thiệp đã mang lại hiệu quả tích cực trong việc giảm tỷ lệ cận thị ở học sinh. Việc theo dõi và đánh giá thường xuyên là cần thiết để đảm bảo hiệu quả lâu dài.

4.1. Tác Động Của Các Giải Pháp Can Thiệp

Các giải pháp can thiệp đã giúp nâng cao nhận thức của học sinh và phụ huynh về cận thị. Tỷ lệ học sinh mắc cận thị đã giảm đáng kể sau khi áp dụng các biện pháp này.

4.2. Đánh Giá Hiệu Quả Can Thiệp

Cần thực hiện các cuộc khảo sát định kỳ để đánh giá hiệu quả của các biện pháp can thiệp. Điều này sẽ giúp điều chỉnh và cải thiện các chương trình can thiệp trong tương lai.

V. Kết Luận Về Tình Trạng Cận Thị Ở Học Sinh Tiểu Học

Cận thị ở học sinh tiểu học là một vấn đề nghiêm trọng cần được quan tâm. Việc phát hiện sớm và can thiệp kịp thời là rất quan trọng để bảo vệ sức khỏe thị lực của trẻ. Cần có sự phối hợp giữa gia đình, nhà trường và cộng đồng để giải quyết vấn đề này.

5.1. Tương Lai Của Công Tác Phòng Ngừa Cận Thị

Cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các chương trình phòng ngừa cận thị hiệu quả hơn. Sự hợp tác giữa các cơ quan y tế và giáo dục là rất cần thiết.

5.2. Khuyến Khích Thói Quen Sống Lành Mạnh

Khuyến khích học sinh duy trì thói quen sống lành mạnh, bao gồm chế độ dinh dưỡng hợp lý và thời gian nghỉ ngơi hợp lý. Điều này sẽ giúp bảo vệ sức khỏe mắt của trẻ.

27/07/2025
Luận án tiến sĩ thực trạng cận thị ở học sinh tiểu học thành phố điện biên phủ và hiệu quả một số giải pháp can thiệp

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TỔNG QUAN 1. Cận thị và một số khái niệm Người mắc cận thị có khuynh hướng khép mắt lại một chút khi nhìn những vật ở xa, vì vậy cận thị được hiểu là “tầm nhìn gần”. Để nhìn rõ những vật ở xa phải giảm độ khúc xạ của giác mạc hoặc sử dụng thấu kính phân kỳ phù hợp [78]. Cận thị được coi là một bệnh di truyền không có phương pháp điều trị vào những năm đầu của thế kỉ XIX.

Khoảng những năm 70 sau đó, đã có những nghiên cứu đầu tiên trên thế giới về cận thị ở đối tượng học sinh[135]. Sơ đồ quang học mắt cận thị được mô tả trong Hình 1. Sơ đồ quang học mắt cận thị Cận thị là loại hình tật khúc xạ phổ biến nhất của mắt, có công suất quang học quá cao so với độ dài trục nhãn cầu. Ở mắt cận không điều tiết, ánh sáng từ vật thể đến mắt tập trung phía trước võng mạc thay vì tập trung trên võng mạc.

Điều này làm cho vật thể ở xa bị mờ và các đối tượng ở gần xuất hiện bình thường [135]. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Mắt bình thường là mắt có tiêu điểm sau của các tia sáng rơi đúng trên võng mạc, nên mắt nhìn được các vật ở gần và xa. Thị lực luôn lớn hơn hoặc bằng 10/10. Mắt cận thị hệ quang học có lực khúc xạ quá mạnh hoặc trục nhãn cầu của bệnh nhân quá dài nên điểm hội tụ của các tia sáng song song từ vật sau khi đi qua hệ quang học sẽ nằm trước võng mạc làm cho mắt nhìn vật bị mờ và nhỏ hơn bình thường.

Điều chỉnh cận thị bằng thấu kính lõm (phân kỳ) có tiêu điểm ở đúng viễn điểm của mắt cận thị. Viễn điểm của mắt cận thị là một điểm thực ở cự ly trước mắt[30]. Cận thị học đường là thuật ngữ để chỉ trẻ em bị mắc cận thị vì cận thị thường xuất hiện và tiến triển khi trẻ đến trường học [87]. Cận thị ảnh hưởng lớn đến sức khỏe cộng đồng và phúc lợi xã hội.

Cận thị được coi là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến suy giảm thị lực và mù lòa [134]. Người bị mù do cận thị là gánh nặng cho bệnh nhân, gia đình và xã hội. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG), chi phí kinh tế của các bệnh khúc xạ được ước tính là 202 tỷ USD trong năm 2012 [143]. Tại Hoa Kỳ, điều tra đánh giá về sức khỏe và dinh dưỡng đã báo cáo chi phí hàng năm để cải thiện suy giảm thị lực do tật khúc xạ từ 3,9 tỷ USD đến 7,2 tỷ USD [130].

Gánh nặng kinh tế của cận thị bao gồm chi phí điều trị các biến chứng bệnh lý, bao gồm thoái hóa điểm vàng, vi mạch hắc mạc, đục thủy tinh thể và tăng nhãn áp [134]. Bên cạnh đó, chất lượng cuộc sống của những người cận thị bị ảnh hưởng đáng kể do giảm khả năng thực hiện các công việc liên quan đến tầm nhìn [66]. Trong các thập kỉ vừa qua, đã có nhiều nghiên cứu dịch tễ học trên thế giới nghiên cứu về thực trạng cận thị và các yếu tố liên quan. Các nghiên cứu chỉ ra rằng, trẻ em cận thị có độ tuổi càng nhỏ thì tiến triển càng nhanh [72], [136].

Trẻ em bị cận thị ở lứa tuổi đi học sẽ tiến triển nhanh chóng cho đến tuổi thanh niên và sẽ tiến triển chậm lại trong thời kì sau đó [108], [53]. Sự tiến triển của cận thị trong thời thơ ấu có ảnh hưởng đáng kể đến suy giảm thị 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com lực trong cuộc sống khi ở tuổi trưởng thành [49], [63], [50]. Do đó, việc kiểm soát sự tiến triển cận thị nên được bắt đầu trong giai đoạn phát triển sớm ở trẻ. Tình hình cận thị trên thế giới và Việt Nam 1.

Tình hình cận thị trên thế giới Cận thị là một vấn đề về nhãn khoa phổ biến trên toàn thế giới, ước tính với khoảng 1,4 tỷ người, tương ứng 22,9% dân số thế giới chịu ảnh hưởng [71], [41], trong đó khoảng 163 triệu người (2,7% dân số thế giới) mắc cận thị nặng [41], [39], [124]. Gánh nặng bệnh tật liên quan đến cận thị dự kiến tăng lên 4,8 tỉ người (50% dân số thế giới) và ước tính khoảng 1 tỷ người bị cận thị nặng (khoảng 10% dân số thế giới) vào năm 2050 [41]. Ở các khu vực có nguy cơ cao, suy giảm thị lực không thể điều trị được ước tính tăng gấp 7 đến 13 lần vào năm 2055 [85]. Qua nhiều năm nghiên cứu, các nhà khoa học có nhận xét rằng, tỷ lệ mắc cận thị học đường đã và đang có xu hướng tăng lên nhanh chóng và lan rộng ở nhiều quốc gia trong khu vực châu Á [113].

Theo nghiên cứu của tác giả Lin L.L và cộng sự tại Đài Loan, từ năm 1983 đến năm 2000, tỷ lệ cận thị ở trẻ em 7 tuổi tăng từ 5,8% lên 21%, và ở trẻ 12 tuổi tăng từ 36,7% lên 61%. Trẻ 15 tuổi tăng từ 64,2% lên 81%, và ở trẻ trong độ tuổi từ 16 đến 18 tỷ lệ cận thị tăng từ 74,0% lên 84% [97]. Nghiên cứu khác ở Đài Loan do tác giả Wu PC và cộng sự cho thấy tỷ lệ phát sinh cận thị ở trẻ là 8 - 18% trong độ tuổi từ 7 - 12 tuổi [112]. Sự thay đổi này phản ánh xu hướng cận thị đang tăng dần theo thời gian.

Trong nghiên cứu của tác giả Fan DSP và cộng sự tại Hồng Kông, tỷ lệ cận thị ở trẻ dưới 7 tuổi là 17%, trong đó 37,5% ở trẻ 8 tuổi và 53,1% ở trẻ lớn hơn 11 tuổi [56]. Nghiên cứu tại Quảng Châu, Trung Quốc, tác giả He M và cộng sự đã báo cáo tỷ lệ của cận thị ở vùng thành phố khoảng 30,1% ở trẻ 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 tuổi, 57% ở trẻ 10 tuổi và 78,4% ở trẻ 15 tuổi [101]. Trong khi đó, vùng nông thôn hầu như hiếm có trẻ mắc cận thị dưới 5 tuổi, nhưng ở nhóm tuổi cao hơn tỷ lệ cận thị ở tuổi 13, 15 và 17 lần lượt là 36,8%, 43% và 53,7% [102], [75]. Một nghiên cứu khác cho thấy tỷ lệ cận thị mắc mới hàng năm ở trẻ em 7 tuổi tại Trung Quốc dao động trong khoảng từ 10% đến 14% [67].

Tại Hàn Quốc, theo tác giả Yoon KC và cộng sự, tỷ lệ cận thị theo các nhóm tuổi là 5 - 11 tuổi, 12 - 18 tuổi và trên 18 tuổi lần lượt là 50%, 78% và 45,7% và 45,7% [89]. Tại Ấn Độ, tỷ lệ trẻ em mắc cận thị ở thành phố có xu hướng cao hơn so với trẻ em tại nông thôn và có xu hướng tăng dần theo độ tuổi. Trong đó, tỷ lệ cận thị của trẻ em thành thị lần lượt là 4,7%, 7% và 10,8% tương ứng với độ tuổi 5, 10, và 15, trong khi đó, tỷ lệ cận thị ở trẻ nông thôn lần lượt là 2,8%, 4,1% và 6,7% tương ứng với trẻ 7, 10, và 15 tuổi [118], [62]. Theo nghiên cứu của tác giả Rohit Saxena và cộng sự tại một thành phố miền Bắc Ấn Độ, tỷ lệ trẻ cận thị là 20,7% ở trẻ từ 5-10 tuổi và 55% ở trẻ từ 11-13 tuổi [119].

Tại Nepal, tỷ lệ cận thị của trẻ em khu vực thành thị lần lượt là 10,9%, 16,5% và 27,3% tương ứng với độ tuổi 10, 12 và 15, tuy nhiên chỉ có khoảng 1,2% trẻ nông thôn từ 5 đến 15 tuổi mắc cận thị [61], [149]. Theo tác giả Goh PP và cộng sự thì tỷ lệ cận thị ở trẻ 7 tuổi tại Malaysia là 9,8% và tăng lên đến 34,4% ở trẻ 15 tuổi. Tại Singapore, các tác giả đã phát hiện thấy tỷ lệ cận thị là 11% ở trẻ 1 - 6 tuổi, 29% trở trẻ 7 tuổi, 34,7% ở trẻ 8 tuổi và 53,1% ở trẻ 9 tuổi[99],[138]. Tại Úc, tỷ lệ cận thị là 1,4% ở trẻ 6 tuổi, trong khi đó tỷ lệ cận thị ở nhóm trẻ 12 tuổi là 11,9% [59], [82].

Trong một nghiên cứu khác tại Úc của tác giả French AN, tỷ lệ cận thị được báo cáo là 2,2% và 4,1% tương ứng với nhóm trẻ 12 và 17 tuổi [38]. Trong một nghiên cứu tại Mỹ, tác giả Zadnik K và cộng sự đã phát hiện tỷ lệ cận thị trên đối tượng người da trắng là 4,5% ở 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com trẻ từ 6 đến 7 tuổi và 28% ở trẻ 12 tuổi [87]. Trong một nghiên cứ đa trung tâm cũng được tiến hành tại Mỹ, các tác giả đã phát hiện tỷ lệ cận thị ở trẻ từ 5 đến 17 tuổi người gốc Á có tỷ lệ cao nhất (18,5%), tỷ lệ này thấp hơn ở người gốc Tây Ban Nha (13,2%), gốc Phi (6,6%) và thấp nhất ở người da trắng (4,4%) [122]. Trong kết quả nghiên cứu của tác giả Maul E và cộng sự, nhóm tác giả đã phát hiện tỷ lệ cận thị lần lượt là 3,4% và 14,7% tương ứng với trẻ 5 và 15 tuổi [58].

Kết quả tương tự cũng được báo cáo trong nghiên cứu của tác giả O’Donoghue L và cộng sự tại Anh, nhóm tuổi 6 - 7 có tỷ lệ cận thị (2,8%) thấp hơn đáng kể so với nhóm tuổi 12 - 13 (17,7%) [93]. Theo tác giả Villarreal MG và cộng sự, trong nghiên cứu tại Thụy Điển cho thấy tỷ lệ cận thị lên tới 49,7% ở trẻ từ 12 - 13 tuổi [105]. Tác giả Plainis S và cộng sự nghiên cứu tại Hy Lạp và Bulgari đã phát hiện thấy tỷ lệ cận thị lần lượt là 13,5% và 37,2% tương ứng ở trẻ 10 tuổi và 15 tuổi [129]. Tình hình cận thị tại Việt Nam Việt Nam là một trong những nước có tỷ lệ cận thị đang có xu hướng tăng nhanh hiện nay.

Trong những năm gần đây tỷ lệ cận thị gia tăng nhanh chóng không chỉ ở khu vực thành thị mà ở cả khu vực nông thôn và miền núi [9], [12]. Vào năm 2006, theo nghiên cứu của tác giả Tôn Thị Kim Thanh và cộng sự báo cáo trong công tác phòng chống mù lòa, tỷ lệ mắc cận thị ở lứa tuổi học đường của Việt Nam là từ 10% - 12% ở học sinh nông thôn và từ 17% - 25% ở học sinh thành thị [27]. Tuy nhiên, đến năm 2014, nghiên cứu của tác giả Đỗ Như Hơn cho thấy tỷ lệ mắc cận thị ở học sinh nông thôn là 10% -15%, trong khi đó tỷ lệ cận thị của học sinh thành thị đã tăng tới 40% - 50% [15]. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ