Tổng quan luận án

Tật cận thị đang là một vấn đề sức khỏe cộng đồng mang tính toàn cầu, là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến suy giảm thị lực và các biến chứng mù lòa. Dưới tác động của quá trình đô thị hóa, sự phát triển kinh tế - xã hội cùng áp lực học tập và sự phổ biến của các thiết bị điện tử, tỷ lệ cận thị học đường tại Việt Nam có xu hướng gia tăng nhanh chóng ở cả khu vực thành thị, nông thôn và miền núi. Thành phố Điện Biên Phủ là đô thị loại II trực thuộc tỉnh Điện Biên, có khoảng một phần ba dân số là đồng bào các dân tộc ít người và 97% dân cư sinh sống tại khu vực đô thị. Mặc dù tình trạng cận thị học đường đã được ghi nhận trong các báo cáo y tế địa phương, trước thời điểm nghiên cứu chưa có công trình nào đánh giá toàn diện thực trạng cận thị, điều kiện vệ sinh học đường cũng như thử nghiệm các giải pháp can thiệp dự phòng tại các trường tiểu học trên địa bàn thành phố.

Nhằm giải quyết khoảng trống thực tiễn này, nghiên cứu sinh Trần Đức Nghĩa đã thực hiện luận án tiến sĩ y học với đề tài "Thực trạng cận thị ở học sinh tiểu học thành phố Điện Biên Phủ và hiệu quả một số giải pháp can thiệp", thuộc chuyên ngành Vệ sinh xã hội học và tổ chức y tế (mã số: 62.64) tại Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Thùy Dương và PGS. Trần Văn An.

Luận án đặt ra ba câu hỏi nghiên cứu:

  1. Tỷ lệ cận thị của học sinh tiểu học tại thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên là bao nhiêu, thực trạng cận thị đã ở mức độ báo động chưa?
  2. Những yếu tố nào liên quan đến cận thị của học sinh tiểu học tại đây?
  3. Biện pháp dự phòng cận thị nào có thể hiệu quả trong việc giảm tỷ lệ cận thị của học sinh tiểu học?

Để trả lời các câu hỏi trên, luận án xác định ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Mô tả thực trạng cận thị ở học sinh và thực trạng vệ sinh học đường tại các trường tiểu học thành phố Điện Biên Phủ năm 2016.
  2. Xác định một số yếu tố liên quan đến cận thị ở học sinh tiểu học thành phố Điện Biên Phủ năm 2016.
  3. Đánh giá hiệu quả một số giải pháp dự phòng cận thị cho học sinh tiểu học thành phố Điện Biên Phủ, giai đoạn 2016 - 2018.

Đối tượng nghiên cứu của luận án là học sinh tiểu học từ lớp 1 đến lớp 5 tại toàn bộ 9 trường tiểu học trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ (bao gồm các trường: Him Lam, Bế Văn Đàn, Hoàng Văn Nô, Thanh Minh, Thanh Trường, Noong Bua, Nam Thanh, Hà Nội - Điện Biên Phủ, Tô Vĩnh Diện). Phạm vi thời gian nghiên cứu thực trạng và yếu tố liên quan được tiến hành vào tháng 4 - 5/2016; giai đoạn can thiệp và theo dõi được triển khai trong 18 tháng thực học tại trường, từ tháng 9/2016 đến tháng 4/2018.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu của luận án hệ thống hóa các vấn đề bệnh học, dịch tễ học và các can thiệp y tế công cộng liên quan đến tật cận thị. Về mặt quang học, cận thị là tật khúc xạ trong đó công suất quang học của mắt quá mạnh so với chiều dài trục nhãn cầu, khiến các tia sáng song song hội tụ ở phía trước võng mạc khi mắt không điều tiết, làm hình ảnh vật thể ở xa bị mờ. Cận thị học đường là thuật ngữ chỉ tình trạng cận thị xuất hiện và tiến triển trong lứa tuổi đi học. Theo ước tính toàn cầu năm 2016, có khoảng 1,4 tỷ người mắc cận thị (chiếm 22,9% dân số thế giới), trong đó 163 triệu người mắc cận thị nặng; dự báo đến năm 2050 tỷ lệ này có thể lên tới 50% dân số.

Luận án điểm lại các công trình dịch tễ học quốc tế và trong nước:

  • Tình hình cận thị trên thế giới: Nghiên cứu của Lin L.L và cộng sự tại Đài Loan giai đoạn 1983 - 2000 ghi nhận tỷ lệ cận thị ở trẻ 7 tuổi tăng từ 5,8% lên 21%, ở trẻ 12 tuổi tăng từ 36,7% lên 61%; Wu PC và cộng sự (Đài Loan) ghi nhận tỷ lệ phát sinh cận thị từ 8% đến 18% ở lứa tuổi 7 - 12. Tại Hồng Kông, Fan DSP và cộng sự ghi nhận tỷ lệ cận thị ở trẻ dưới 7 tuổi là 17%, 8 tuổi là 37,5% và trên 11 tuổi là 53,1%. Tại Quảng Châu (Trung Quốc), He M và cộng sự báo cáo tỷ lệ cận thị ở thành thị là 30,1% (5 tuổi), 57% (10 tuổi) và 78,4% (15 tuổi), trong khi ở nông thôn tỷ lệ ở lứa tuổi 13, 15, 17 lần lượt là 36,8%, 43% và 53,7%. Tại Hàn Quốc, Yoon KC và cộng sự ghi nhận tỷ lệ cận thị nhóm 5 - 11 tuổi là 50%, 12 - 18 tuổi là 78%. Tại Ấn Độ, Rohit Saxena và cộng sự báo cáo tỷ lệ 20,7% ở nhóm 5 - 10 tuổi và 55% ở nhóm 11 - 13 tuổi. Tại Nepal, nghiên cứu ghi nhận tỷ lệ ở thành thị dao động từ 10,9% đến 27,3%, trong khi nông thôn chỉ khoảng 1,2%. Các nghiên cứu khác tại Malaysia (Goh PP), Singapore, Úc (French AN), Mỹ (Zadnik K, Maul E), Anh (O’Donoghue L), Thụy Điển (Villarreal MG), Hy Lạp và Bulgari (Plainis S) đều phản ánh xu hướng tỷ lệ cận thị tăng nhanh theo độ tuổi và có sự khác biệt giữa các chủng tộc.
  • Tình hình cận thị tại Việt Nam: Báo cáo của Tôn Thị Kim Thanh và cộng sự (2006) ghi nhận tỷ lệ cận thị học đường từ 10% - 12% ở nông thôn và 17% - 25% ở thành thị. Nghiên cứu của Đỗ Như Hơn (2014) cho thấy tỷ lệ cận thị thành thị tăng lên mức 40% - 50%. Các khảo sát tại từng địa phương của Nguyễn Thị Ngọc Ngà (2004 tại Hải Phòng, Thái Nguyên, TP. Hồ Chí Minh), Vũ Thị Thanh và cộng sự (2008 tại Hà Nội), Hoàng Văn Tiến và cộng sự (2006 tại Hoàn Kiếm, Hà Nội), Vũ Quang Dũng và cộng sự (2007 tại Thái Nguyên), Chu Văn Thăng (2013 tại Lâm Đồng) và Lê Thị Song Hương (tại Hải Phòng) đều chỉ ra tỷ lệ cận thị tăng dần theo cấp học và có mối liên hệ với điều kiện học tập, thời gian học và khu vực sinh sống.

Về các yếu tố liên quan, tác giả phân tích theo ba nhóm:

  1. Yếu tố di truyền: Các nghiên cứu của Wilson Low (Singapore), Khader YS và cộng sự (Jordan), Lisa A. Jones (Jordan), Hoàng Quang Bình (Việt Nam) khẳng định trẻ có cha mẹ mắc cận thị có nguy cơ mắc cận thị cao hơn rõ rệt so với trẻ có cha mẹ không mắc.
  2. Yếu tố môi trường và hành vi: Thời gian nhìn gần liên tục trên 30 phút, khoảng cách nhìn gần dưới 30 cm (Jenny M. tại Úc, Dương Hoàng Ân tại Việt Nam); thời gian hoạt động ngoài trời thấp (Dirani, Rose, Justin Sherwin); điều kiện chiếu sáng phòng học không đạt tiêu chuẩn (khảo sát của Viện Nghiên cứu Khoa học kỹ thuật và Bảo hộ lao động tại 300 trường học Hà Nội cho thấy 91% phòng học không đạt độ rọi quy định); kích thước bàn ghế và hiệu số chiều cao bàn ghế không phù hợp với tầm vóc học sinh theo Quyết định số 1221/2000/QĐ-BYT.
  3. Yếu tố khác: Sinh non, nhẹ cân khi sinh, chế độ dinh dưỡng thiếu hụt vitamin A, E, C, canxi, kẽm, selen.

Về can thiệp và điều trị, tổng quan phân tích các phương pháp chỉnh quang (kính gọng, kính tiếp xúc, kính định hình giác mạc ban đêm Ortho-K), can thiệp dược lý (thuốc nhỏ mắt Atropin nồng độ thấp 0,01% - 0,05%, Pirenzepine của Novartis), phẫu thuật khúc xạ (PRK, Lasik, Femtosecond Lasik, ReLEx SMILE, Phakic, rạch giác mạc LRI) và các mô hình dự phòng y tế học đường (tăng cường chiếu sáng, tăng giờ hoạt động ngoài trời của Wu PC, Hua WJ; mô hình truyền thông và kết hợp gia đình - nhà trường tại Hải Phòng, Đà Nẵng, các trường sĩ quan của Phí Vĩnh Bảo).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết là đánh giá tình hình cận thị và các điều kiện vệ sinh học đường tại một địa bàn đô thị miền núi phía Bắc (Điện Biên Phủ), đồng thời thiết kế và thử nghiệm mô hình can thiệp tổng hợp phối hợp giữa nhà trường và gia đình, đo lường hiệu quả can thiệp bằng phương pháp chuẩn hóa có nhóm đối chứng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng khung lý thuyết dịch tễ học và y tế công cộng dựa trên phân tích cây vấn đề về tật khúc xạ: cận thị phát sinh và tiến triển từ sự tương tác giữa yếu tố cơ địa (di truyền, tiền sử gia đình, thể trạng) và các yếu tố môi trường (điều kiện vệ sinh trường lớp, độ chiếu sáng, kích thước bàn ghế, góc học tập tại nhà, thời gian nhìn gần liên tục, hoạt động thể lực ngoài trời).

                             CẬN THỊ HỌC ĐƯỜNG
YẾU TỐ DI TRUYỀN            YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG             YẾU TỐ KHÁC
- Tiền sử cha mẹ cận        - Vệ sinh học đường (ánh sáng, - Sinh non, nhẹ cân
- Nguy cơ tăng gấp 2-6 lần    bàn ghế, diện tích lớp)     - Thiếu vi chất, vitamin
                            - Thói quen sinh hoạt (nhìn gần,
                              ít hoạt động ngoài trời)

Luận án kết hợp hai thiết kế nghiên cứu:

  • Nghiên cứu mô tả cắt ngang: Được áp dụng để xác định tỷ lệ cận thị, đặc điểm dịch tễ và đánh giá điều kiện vệ sinh học đường tại 9 trường tiểu học trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ, đồng thời phân tích các yếu tố liên quan đến tật cận thị ở học sinh khối lớp 4 và 5.
  • Nghiên cứu can thiệp cộng đồng có đối chứng (Quasi-experimental study): Triển khai tại hai trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia, đại diện cho hai địa bàn phường khác nhau. Trường Tiểu học Him Lam (phường Him Lam) được chọn làm nhóm can thiệp và Trường Tiểu học Bế Văn Đàn (phường Thanh Bình) làm nhóm đối chứng thông qua bốc thăm ngẫu nhiên từ danh sách 4 trường đủ tiêu chuẩn cỡ mẫu.

Phương pháp tính cỡ mẫu được thực hiện theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG):

  • Đối với khảo sát thực trạng: Áp dụng công thức ước tính một tỷ lệ cho quần thể với $p = 9,86%$, $\alpha = 0,05$ ($Z_{1-\alpha/2} = 1,96$), độ chính xác tương đối $\varepsilon = 15%$, hệ số thiết kế $k = 2$, tính ra cỡ mẫu tối thiểu là 3.122 học sinh. Trên thực tế, nghiên cứu thu thập toàn bộ 4.757 học sinh tại 9 trường tiểu học.
  • Đối với khảo sát yếu tố liên quan: Áp dụng công thức ước tính một tỷ lệ với $p = 16%$ (ước tính từ điều tra thí điểm 100 học sinh), $\varepsilon = 25%$, tính ra cỡ mẫu tối thiểu là 323 học sinh; thực tế điều tra theo lớp học đạt 402 học sinh khối 4 và 5.
  • Đối với nghiên cứu can thiệp: Áp dụng công thức so sánh hai tỷ lệ với $p_1 = 16%$ (trước can thiệp), $p_2 = 26%$ (sau can thiệp ở nhóm chứng), mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$ ($Z_{1-\alpha/2} = 1,96$), lực mẫu $80%$ ($Z_{1-\beta} = 0,84$), tính ra cỡ mẫu tối thiểu mỗi nhóm là 260 học sinh. Để dự phòng mất theo dõi 10%, nghiên cứu tuyển chọn 280 học sinh/nhóm. Kết quả phân tích cuối cùng sau 18 tháng thu được 263 học sinh nhóm can thiệp (loại 17 ca mất thông tin) và 265 học sinh nhóm đối chứng (loại 15 ca mất thông tin), tổng số 528 học sinh.
Giai đoạn nghiên cứu Thiết kế Đối tượng nghiên cứu Cỡ mẫu tính toán Cỡ mẫu thực tế đưa vào phân tích
Khảo sát thực trạng Mô tả cắt ngang Học sinh lớp 1 đến lớp 5 tại 9 trường tiểu học; 45 phòng học $n \ge 3.122$ 4.757 học sinh; 45 phòng học (5 phòng/trường)
Khảo sát yếu tố liên quan Cắt ngang phân tích Học sinh khối lớp 4 và 5 tại 2 trường tiểu học $n \ge 323$ 402 học sinh
Nghiên cứu can thiệp Bán thực nghiệm có đối chứng (18 tháng) Học sinh khối 3, 4 theo dõi đến khối 4, 5 tại TH Him Lam (CT) và TH Bế Văn Đàn (ĐC) $n \ge 260$ / nhóm (tổng $\ge 520$) Nhóm can thiệp: 263 học sinh
Nhóm đối chứng: 265 học sinh
(Tổng: 528 học sinh)

Công cụ và kỹ thuật thu thập dữ liệu gồm:

  • Phiếu khám thị lực: Sử dụng bảng thị lực vòng hở Landolt để đo thị lực không kính ở khoảng cách quy định; trường hợp thị lực $< 8/10$ được thử kính lỗ; đo khúc xạ máy và soi bóng đồng tử kết hợp nhỏ thuốc liệt điều tiết nhằm loại trừ giả cận thị và rối loạn điều tiết; thực hiện nghiệm pháp Cover Test để loại trừ lác.
  • Bảng kiểm vệ sinh học đường: Đánh giá diện tích khuôn viên, diện tích mặt sàn phòng học, hệ thống chiếu sáng tự nhiên và nhân tạo (đo cường độ ánh sáng bằng máy đo độ rọi lux kế), kích thước bảng viết, khoảng cách bàn đầu/bàn cuối đến bảng, và kích thước bàn ghế học sinh theo 6 nhóm kích thước (loại I đến VI) quy định tại Quyết định số 1221/2000/QĐ-BYT.
  • Bộ câu hỏi phỏng vấn: Thu thập thông tin nhân khẩu học, tiền sử cận thị của gia đình, kiến thức của học sinh về cận thị, thói quen tự học ở nhà, học thêm, đọc truyện, xem tivi, sử dụng máy tính và chơi trò chơi điện tử.

Nội dung can thiệp tại Trường Tiểu học Him Lam gồm:

  1. Tuyên truyền giáo dục trực tiếp kết hợp phát tờ rơi, áp phích hướng dẫn phòng chống cận thị học đường cho học sinh, giáo viên và phụ huynh.
  2. Phối hợp giữa nhà trường và phụ huynh kiểm soát thời gian làm việc bằng mắt, bố trí thời gian nghỉ ngơi hợp lý.
  3. Hướng dẫn gia đình cải thiện góc học tập tại nhà đảm bảo tiêu chuẩn ánh sáng, vị trí gần cửa sổ và chiều cao bàn ghế phù hợp.
  4. Điều chỉnh và cải thiện các điều kiện vệ sinh học đường trong lớp học theo quy định chuẩn.
  5. Thực hiện luân chuyển vị trí chỗ ngồi của học sinh theo nguyên tắc đối nghịch với tần suất 01 tháng/lần (ví dụ: chuyển từ bàn thứ 3 dãy bên phải sang bàn thứ 3 dãy bên trái).

Kỹ thuật phân tích: Sử dụng phân tích đơn biến và đa biến để xác định tỷ suất chênh (OR) và khoảng tin cậy 95% (95% CI). Hiệu quả can thiệp được đánh giá bằng phương pháp Hiệu số thay đổi (Difference-in-Difference - DiD):

$$\text{DiD} = (\text{CT}_2 - \text{C}_2) - (\text{CT}_1 - \text{C}_1)$$

Trong đó $\text{CT}_1, \text{CT}_2$ là tỷ lệ mắc ở nhóm can thiệp trước và sau can thiệp; $\text{C}_1, \text{C}_2$ là tỷ lệ tương ứng ở nhóm đối chứng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương 1 trình bày tổng quan cơ sở lý luận và y văn về cận thị học đường. Nội dung tập trung vào định nghĩa, cơ chế sinh bệnh học, phân loại mức độ cận thị và hậu quả của tật khúc xạ đối với sức khỏe cá nhân và gánh nặng kinh tế - xã hội. Chương này phân tích chi tiết dữ liệu dịch tễ học tại nhiều quốc gia trên thế giới và các vùng miền tại Việt Nam; hệ thống hóa các nhóm yếu tố nguy cơ bao gồm di truyền, nhìn gần kéo dài, thiếu hụt hoạt động ngoài trời, cường độ chiếu sáng lớp học thấp, kích thước bàn ghế không phù hợp với tầm vóc học sinh; điểm lại các quy chuẩn vệ sinh học đường quốc gia (Quyết định 1221/2000/QĐ-BYT). Đồng thời, tác giả tổng kết các phương pháp chẩn đoán lâm sàng, các giải pháp điều trị quang học, dược lý, phẫu thuật hiện đại và đánh giá bài học kinh nghiệm từ các mô hình can thiệp y tế học đường đã triển khai trước đây.

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình tổ chức nghiên cứu tại thành phố Điện Biên Phủ. Tác giả trình bày các tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ đối tượng nghiên cứu; sơ đồ thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang và nghiên cứu bán thực nghiệm can thiệp cộng đồng; thuật toán và công thức tính cỡ mẫu theo TCYTTG cho từng giai đoạn. Quy trình bốc thăm chọn trường can thiệp (Him Lam) và trường đối chứng (Bế Văn Đàn) được thuyết minh rõ ràng. Chương này mô tả chi tiết các biến số nghiên cứu, công cụ đo lường (bảng Landolt, máy đo khúc xạ kế, máy đo độ rọi, bảng kiểm vệ sinh, phiếu phỏng vấn), quy trình khám thị lực và soi bóng đồng tử có liệt điều tiết, các nội dung can thiệp cụ thể triển khai trong 18 tháng thực học, phương pháp kiểm soát sai số, quy trình xử lý số liệu bằng mô hình DiD, phân tích hồi quy đa biến và các nguyên tắc đạo đức nghiên cứu y sinh học.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 3 trình bày các phát hiện định lượng của luận án theo ba nhóm nội dung chính:

  • Thực trạng cận thị và điều kiện vệ sinh học đường: Báo cáo phân bố đặc điểm nhân khẩu học của 4.757 học sinh tham gia nghiên cứu; tỷ lệ mắc cận thị chung, phân bố tỷ lệ cận thị theo từng trường tiểu học, theo giới tính, theo khối lớp (từ lớp 1 đến lớp 5) và theo thành phần dân tộc; phân loại cơ cấu mức độ cận thị (cận nhẹ, cận vừa, cận nặng) và đặc điểm cận thị một mắt hoặc hai mắt. Đánh giá thực trạng 45 phòng học tại 9 trường về diện tích mặt sàn, diện tích phòng học, quy cách bảng viết, hệ thống chiếu sáng tự nhiên và nhân tạo (đo lường độ rọi lux), sự phù hợp của các cỡ bàn ghế (loại I đến VI) và khoảng cách bố trí bàn đầu, bàn cuối tới bảng.
  • Các yếu tố liên quan đến tình trạng cận thị: Trình bày kết quả phân tích trên 402 học sinh khối lớp 4 và 5; mô tả mức độ hiểu biết của học sinh về nguyên nhân, thói quen xấu và phương pháp điều trị cận thị; phân tích mối liên quan đơn biến và đa biến giữa tình trạng mắc cận thị với các yếu tố: tiền sử cận thị của cha mẹ, thời gian tự học tại nhà, thời gian đi học thêm, thói quen đọc truyện, thời gian xem tivi, sử dụng máy tính và chơi trò chơi điện tử (trình bày qua các giá trị tỷ suất chênh OR và khoảng tin cậy 95% CI).
  • Kết quả đánh giá giải pháp can thiệp: Trình bày các hoạt động can thiệp đã triển khai tại Trường Tiểu học Him Lam; so sánh đặc điểm đối tượng nghiên cứu giữa hai nhóm tại thời điểm ban đầu; đánh giá sự thay đổi về điều kiện vệ sinh phòng học trước và sau can thiệp; so sánh tỷ lệ mắc cận thị, tỷ lệ mắc mới và cơ cấu mức độ cận thị giữa nhóm can thiệp và nhóm đối chứng tại thời điểm trước can thiệp (2016) và sau 18 tháng can thiệp (2018); tính toán chỉ số hiệu số thay đổi (DiD) để lượng hóa hiệu quả của gói giải pháp can thiệp.

Chương 4: Bàn luận

Chương 4 tiến hành phân tích sâu sắc các kết quả nghiên cứu trong sự đối sánh với các công trình công bố trong nước và quốc tế:

  • Biện giải về tỷ lệ cận thị tại các trường tiểu học thành phố Điện Biên Phủ, làm rõ xu hướng gia tăng theo khối lớp và sự khác biệt theo giới tính, trường học và dân tộc trong bối cảnh phát triển của một đô thị miền núi.
  • Phân tích thực trạng điều kiện vệ sinh học đường tại địa phương, nhấn mạnh các tồn tại phổ biến về độ rọi chiếu sáng chưa đạt chuẩn quy định và tình trạng bàn ghế chưa đáp ứng đúng tiêu chuẩn kích thước theo tầm vóc học sinh.
  • Thảo luận cơ chế tác động của các yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê, đặc biệt là yếu tố di truyền (tiền sử gia đình) kết hợp với các thói quen sử dụng mắt trong sinh hoạt hàng ngày (học thêm, sử dụng màn hình điện tử, thiếu thời gian nghỉ ngơi của mắt).
  • Đánh giá tính khả thi, hiệu quả và cơ chế tác động của mô hình can thiệp tổng hợp phối hợp giữa nhà trường và gia đình; thảo luận giá trị của phương pháp phân tích DiD trong việc loại trừ các yếu tố gây nhiễu theo thời gian; phân tích các hạn chế của nghiên cứu và trình bày những đóng góp mới về mặt khoa học và thực tiễn của luận án.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về mặt khoa học và thực tiễn

  • Cung cấp dữ liệu dịch tễ học toàn diện: Luận án là công trình nghiên cứu đầu tiên tại thành phố Điện Biên Phủ cung cấp bức tranh đầy đủ về thực trạng cận thị học đường trên toàn bộ 9 trường tiểu học với quy mô mẫu lớn (4.757 học sinh) và đánh giá chi tiết điều kiện vệ sinh học đường tại 45 phòng học đại diện.
  • Xác định các yếu tố liên quan đặc thù: Luận án đã lượng hóa mối liên quan giữa tật cận thị với các yếu tố di truyền (tiền sử gia đình) và thói quen sinh hoạt, học tập (học thêm, tự học, tiếp xúc thiết bị điện tử, nhận thức vệ sinh thị giác) ở học sinh tiểu học khu vực miền núi thông qua mô hình phân tích dịch tễ học chuẩn mực.
  • Xây dựng và thử nghiệm thành công mô hình can thiệp đa thành phần: Nghiên cứu đã thiết kế và triển khai gói can thiệp kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường và gia đình, bao gồm: truyền thông giáo dục thay đổi hành vi, cải thiện vệ sinh phòng học, hướng dẫn chuẩn hóa góc học tập tại nhà và giải pháp luân chuyển vị trí ngồi học đối nghịch định kỳ 01 tháng/lần.
  • Ứng dụng phương pháp đánh giá chuẩn hóa: Luận án đã áp dụng thiết kế bán thực nghiệm có nhóm đối chứng và sử dụng phương pháp phân tích Hiệu số thay đổi (DiD) để đánh giá khách quan hiệu quả can thiệp sau 18 tháng theo dõi thực tế.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Ngành Y tế và Giáo dục địa phương cần phối hợp chặt chẽ để đưa chương trình khám sàng lọc tật khúc xạ định kỳ thành hoạt động thường niên tại các trường tiểu học.
  • Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất trường học theo đúng quy chuẩn tại Quyết định 1221/2000/QĐ-BYT, đặc biệt chú trọng cải thiện hệ thống chiếu sáng phòng học đạt độ rọi tiêu chuẩn và trang bị bàn ghế có kích thước, hiệu số chiều cao phù hợp với từng nhóm tầm vóc học sinh (từ loại I đến loại VI).
  • Đẩy mạnh công tác truyền thông giáo dục sức khỏe thị giác thông qua việc phát tờ rơi, áp phích và lồng ghép nội dung hướng dẫn bảo vệ mắt vào các tiết học chính khóa và hoạt động ngoại khóa.
  • Khuyến khích phụ huynh phối hợp quản lý thời gian sử dụng thiết bị điện tử của học sinh tại nhà, bảo đảm góc học tập đủ ánh sáng và nhắc nhở học sinh thực hiện các khoảng nghỉ cho mắt khi học tập liên tục.
  • Duy trì và nhân rộng quy trình luân chuyển vị trí ngồi học định kỳ trong lớp học nhằm giảm thiểu nguy cơ lệch góc nhìn và mỏi mắt kéo dài cho học sinh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Nghiên cứu can thiệp được triển khai trên phạm vi 2 trường tiểu học đại diện đạt chuẩn quốc gia tại khu vực đô thị của thành phố, do đó khả năng suy rộng kết quả cho các khu vực vùng sâu, vùng xa, điểm trường lẻ có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hơn còn cần được xem xét thận trọng.
    • Tổng thời gian can thiệp thực tế tại trường là 18 tháng (chia làm 2 năm học), trong đó có 3 tháng nghỉ hè học sinh sinh hoạt chủ yếu tại gia đình, chịu tác động gián tiếp từ sự giám sát của cha mẹ nên mức độ tuân thủ can thiệp trong kỳ nghỉ chưa được kiểm soát tuyệt đối.
    • Nghiên cứu ghi nhận một tỷ lệ nhỏ đối tượng mất thông tin theo dõi (17 học sinh ở nhóm can thiệp và 15 học sinh ở nhóm đối chứng) do chuyển trường hoặc vắng mặt tại thời điểm đánh giá sau can thiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Tiếp tục mở rộng theo dõi dài hạn để đánh giá tính bền vững của các giải pháp can thiệp khi học sinh chuyển cấp lên trung học cơ sở.
    • Thử nghiệm và hoàn thiện mô hình can thiệp tại các trường học thuộc vùng nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số với các giải pháp kỹ thuật và nguồn lực phù hợp với điều kiện thực tế.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và bác sĩ chuyên ngành Y tế công cộng, Vệ sinh xã hội học và Y học dự phòng: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp thiết kế nghiên cứu dịch tễ học học đường, kỹ thuật tính toán cỡ mẫu theo chuẩn TCYTTG, phương pháp khám khúc xạ kết hợp soi bóng đồng tử liệt điều tiết và phương pháp phân tích hiệu số thay đổi (DiD) trong đánh giá can thiệp y tế công cộng.
  • Cán bộ quản lý ngành Y tế và Giáo dục (Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Điện Biên và các địa phương tương đồng): Cung cấp cơ sở khoa học và bằng chứng thực tiễn để xây dựng kế hoạch y tế trường học, định chuẩn cơ sở vật chất phòng học (chiếu sáng, bàn ghế) và phân bổ ngân sách cho các chương trình chăm sóc mắt học đường.
  • Ban Giám hiệu, giáo viên tiểu học và cán bộ y tế trường học: Cung cấp hướng dẫn thực hành cụ thể về cách bố trí chỗ ngồi luân phiên, nhận biết sớm các dấu hiệu giảm thị lực ở học sinh và tổ chức các buổi truyền thông giáo dục vệ sinh thị giác hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng phương pháp nào để đo lường và đánh giá hiệu quả của gói giải pháp can thiệp?
Luận án sử dụng phương pháp phân tích Hiệu số thay đổi (Difference-in-Difference - DiD). Phương pháp này so sánh sự thay đổi về tỷ lệ mắc cận thị ở nhóm can thiệp (Trường Tiểu học Him Lam) giữa thời điểm trước can thiệp (năm 2016) và sau 18 tháng can thiệp (năm 2018) với sự thay đổi tương ứng ở nhóm đối chứng (Trường Tiểu học Bế Văn Đàn), giúp loại trừ các yếu tố gây nhiễu và biến đổi tự nhiên theo thời gian.

2. Quy mô mẫu thực tế được thu thập và phân tích trong từng giai đoạn của luận án là bao nhiêu?

  • Giai đoạn khảo sát thực trạng: 4.757 học sinh từ lớp 1 đến lớp 5 tại toàn bộ 9 trường tiểu học trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ và 45 phòng học đại diện.
  • Giai đoạn khảo sát yếu tố liên quan: 402 học sinh khối lớp 4 và 5.
  • Giai đoạn nghiên cứu can thiệp: 528 học sinh được phân tích đầy đủ thông tin sau 18 tháng (gồm 263 học sinh nhóm can thiệp và 265 học sinh nhóm đối chứng).

3. Hai trường tiểu học nào được lựa chọn tham gia nghiên cứu can thiệp và quy trình lựa chọn được thực hiện như thế nào?
Nghiên cứu lựa chọn 4 trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia và đủ số lượng học sinh khối 3, 4 trên địa bàn thành phố (Hà Nội - Điện Biên Phủ, Him Lam, Bế Văn Đàn, Tô Vĩnh Diện), sau đó tiến hành bốc thăm ngẫu nhiên. Kết quả Trường Tiểu học Him Lam (phường Him Lam) được chọn làm trường can thiệp và Trường Tiểu học Bế Văn Đàn (phường Thanh Bình) làm trường đối chứng.

4. Gói giải pháp can thiệp dự phòng cận thị tại Trường Tiểu học Him Lam bao gồm những nội dung cụ thể nào?
Gói can thiệp gồm 5 nội dung chính: 1) Tuyên truyền trực tiếp, phát tờ rơi và áp phích về phòng chống cận thị; 2) Phối hợp giữa nhà trường và gia đình kiểm soát thời gian làm việc bằng mắt của học sinh; 3) Hướng dẫn gia đình xây dựng góc học tập đạt chuẩn ánh sáng và bàn ghế; 4) Cải thiện và thực hiện các quy định vệ sinh phòng học; 5) Thực hiện luân chuyển vị trí ngồi học của học sinh theo nguyên tắc đối nghịch với chu kỳ 01 tháng/lần.

5. Luận án căn cứ vào văn bản quy phạm pháp luật nào để đánh giá các tiêu chuẩn vệ sinh học đường?
Luận án căn cứ chủ yếu vào Quyết định số 1221/2000/QĐ-BYT ngày 18/4/2000 của Bộ Y tế về việc ban hành quy định vệ sinh trường học, bao gồm các tiêu chuẩn cụ thể về kích thước phòng học, độ rọi chiếu sáng tự nhiên và nhân tạo (tối thiểu 100 lux), quy cách bảng viết và 6 nhóm kích thước bàn ghế học sinh (từ loại I đến loại VI) tương ứng với từng khoảng chiều cao của học sinh.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Đức Nghĩa đã giải quyết toàn diện các mục tiêu nghiên cứu thông qua việc mô tả thực trạng cận thị và điều kiện vệ sinh học đường tại 9 trường tiểu học thành phố Điện Biên Phủ, chỉ ra các yếu tố liên quan then chốt về di truyền, môi trường và thói quen sinh hoạt của học sinh. Công trình đã thiết lập và chứng minh tính hiệu quả của mô hình can thiệp cộng đồng kết hợp giữa nhà trường và gia đình bằng phương pháp phân tích Hiệu số thay đổi (DiD) trong thời gian 18 tháng. Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học và thực tiễn quan trọng, đóng góp tài liệu có giá trị cho công tác hoạch định chính sách, tổ chức y tế trường học và chăm sóc sức khỏe thị giác học đường tại các đô thị miền núi.