Căn Cứ Pháp Lý Đấu Tranh Bảo Vệ Chủ Quyền Của Việt Nam Đối Với Trường Sa

Luận văn thạc sĩ phân tích vnu ls căn cứ pháp lý đấu tranh bảo vệ chủ quyền của việt nam đối với trường sa, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả thi cho thực

Chuyên ngành

Luật Quốc Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Luật Học

2011

148
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Mục đích nghiên cứu của đề tài

Nhiệm vụ nghiên cứu

Tình hình nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Những đóng góp của luận văn

Cấu trúc của luận văn

1. CHƯƠNG 1: THỤ ĐẮC LÃNH THỔ THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VÀ TRONG THỰC TIỄN QUỐC TẾ - CƠ SỞ PHÁP LÝ ĐỂ XÁC LẬP CHỦ QUYỀN CỦA VIỆT NAM ĐỐI VỚI QUẦN ĐẢO TRƯỜNG SA

1.1. Lãnh thổ quốc gia

1.2. Chủ quyền quốc gia

1.3. Thụ đắc lãnh thổ

1.4. Các phương thức thụ đắc lãnh thổ

1.4.1. Thụ đắc lãnh thổ bằng chuyển nhượng

1.4.2. Thụ đắc lãnh thổ theo thời hiệu

1.4.3. Thụ đắc lãnh thổ dựa trên sự kế cận về địa lý (thuyết tiếp giáp)

1.4.4. Thụ đắc lãnh thổ bằng chiếm hữu thực sự

1.4.5. Thụ đắc lãnh thổ bằng xâm chiếm

1.4.6. Thụ đắc lãnh thổ bằng mở mang, phát triển

1.5. Thụ đắc lãnh thổ bằng phương thức chiếm hữu thực sự

1.5.1. Quá trình hình thành, phát triển

1.5.2. Nội dung của phương thức chiếm hữu thực sự

1.6. Áp dụng phương thức chiếm hữu thực sự tại các cơ quan tài phán quốc tế

1.6.1. Một số vụ án điển hình

1.6.1.1. a) Vụ án tranh chấp Đảo Palmas giữa Mỹ và Hà Lan (1928)
1.6.1.2. b) Vụ án Đông Greenland giữa Na Uy và Đan Mạch (1931 – 1933)
1.6.1.3. c) Vụ án Đảo Clipperton giữa Pháp và Mêxicô (1931)
1.6.1.4. d) Vụ án Minquies và Ecrehos giữa Anh và Pháp (1951-1953)
1.6.1.5. e) Vụ án tranh chấp biên giới trên bộ và trên biển giữa Cameroon và Nigeria (2002)
1.6.1.6. f) Vụ án đảo Pulau Ligitan và Pulau Sipadan giữa Malaysia-Inđônêxia (2002)
1.6.1.7. g) Vụ án đảo Branca/Pulau Batu Puteh, Middle Rocks và South Ledge giữa Malaysia và Singapore (2008)

1.6.2. Nhận xét, đánh giá

1.6.2.1. a) Những thay đổi, phát triển trong việc áp dụng phương thức chiếm hữu thực sự
1.6.2.2. b) Các tiêu chí của phương thức chiếm hữu thực sự
1.6.2.3. c) Chiếm hữu thực sự trong mối quan hệ với luật quốc tế hiện nay

2. CHƯƠNG 2: LUẬN CỨ CỦA CÁC QUỐC GIA TRANH CHẤP CHỦ QUYỀN QUẦN ĐẢO TRƯỜNG SA – VIỆT NAM CÓ LUẬN CỨ PHÁP LÝ VỮNG MẠNH VÀ THUYẾT PHỤC NHẤT

2.1. Điều kiện địa lý và vai trò chiến lược của quần đảo Trường Sa

2.1.1. Điều kiện địa lý

2.1.2. Các lợi ích về kinh tế của quần đảo Trường Sa

2.1.3. Các lợi ích về an ninh chính trị của quần đảo Trường Sa

2.2. Thực trạng tranh chấp quần đảo Trường Sa

2.2.1. Trước thời Pháp thuộc

2.2.2. Thời Pháp thuộc (1884-1954)

2.2.3. Thời Việt Nam Cộng Hòa (1954-1975)

2.2.4. Thời Việt Nam Thống nhất (1975 đến nay)

2.3. Lập luận của các nước tham gia vào cuộc tranh chấp quần đảo Trường Sa với Việt Nam

2.3.1. Lập luận của Trung Quốc về việc phát hiện, chiếm hữu thực tế sớm nhất đối với quần đảo Trường Sa và xác lập chủ quyền do áp dụng luật thời điểm

2.3.2. Lập luận của Trung Quốc về việc xác lập chủ quyền đối quần đảo Trường Sa trên cơ sở các điều ước quốc tế

2.3.2.1. a) Hiệp ước Pháp – Thanh 1887
2.3.2.2. b) Lập luận về sự thu hồi quần đảo Trường Sa từ tay quân đội Nhật và những điều ước quốc tế liên quan

2.3.3. Lập luận của Trung Quốc cho rằng Việt Nam đã công nhận chủ quyền của Trung Quốc đối với quần đảo Trường Sa

2.3.4. Các lập luận khác của Trung Quốc nhằm chứng minh chủ quyền đối với quần đảo Trường Sa

2.3.4.1. a) Lập luận: Trường Sa của Việt Nam không phải là “Nam Sa” của Trung Quốc
2.3.4.2. b) Lập luận: Chủ quyền của Trung Quốc đối với quần đảo Trường Sa đã được công nhận qua các hội nghị quốc tế và trong sách báo, bản đồ của các nước
2.3.4.3. c) Lập luận: Trung Quốc có chủ quyền trên quần đảo Trường Sa vì An Nam là phiên thuộc (chư hầu) của họ
2.3.4.4. d) Trung Quốc viện dẫn Luật biển làm căn cứ cho yêu sách chủ quyền đối với Trường Sa

2.4. Việt Nam có các căn cứ lịch sử và pháp lý vững chắc về xác lập chủ quyền trên quần đảo Trường Sa

2.4.1. Giai đoạn I: Việt Nam đã khám phá Trường Sa ít nhất từ thế kỷ XV và độc nhất chiếm hữu thực sự liên tục từ thế kỷ XVII đến tận thế kỷ XIX

2.4.1.1. Ghi chép của các sử gia Việt Nam
2.4.1.2. Quốc sử Việt Nam
2.4.1.3. Sự công nhận chủ quyền của Việt Nam đối với Trường Sa từ phía Phương Tây và Trung Quốc
2.4.1.4. Việc xác lập, thực thi chủ quyền của Việt Nam thời phong kiến hoàn toàn phù hợp với yêu cầu của luật quốc tế về thụ đắc lãnh thổ bằng chiếm hữu thực sự

2.4.2. Giai đoạn II: Chủ quyền của Việt Nam đối với Trường Sa thời Pháp thuộc

2.4.2.1. Pháp tiếp tục thực thi và bảo vệ chủ quyền ở Trường Sa
2.4.2.2. Sự kế thừa chủ quyền của Việt Nam từ Pháp

2.4.3. Giai đoạn III: Việc thực thi chủ quyền đối với Trường Sa thời Việt Nam Cộng Hoà và Việt Nam thống nhất

2.4.3.1. Chủ quyền Việt Nam đối với Trường Sa thời Quốc Gia Việt Nam, Việt Nam Cộng Hòa
2.4.3.2. Chủ quyền Việt Nam đối với Trường Sa thời kỳ Việt Nam thống nhất

3. CHƯƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ ĐẤU TRANH BẢO VỆ CHỦ QUYỀN VIỆT NAM TẠI TRƯỜNG SA

3.1. Các biện pháp đối nội

3.1.1. Đảng cần phát huy vai trò lãnh đạo nhân dân và nhà nước

3.1.2. Nhà nước cần tiếp tục phối hợp với Đảng, các tổ chức, cá nhân để tổ chức và tiến hành nhiều hoạt động đấu tranh khác nhau, cụ thể:

3.1.2.1. Tiếp tục ban hành và hoàn thiện các văn bản pháp luật về biển
3.1.2.2. Không ngừng công tác nghiên cứu về lịch sử, địa lý, các chứng cứ, luận cứ pháp lý quốc tế và giải pháp giành lại chủ quyền toàn vẹn Trường Sa
3.1.2.3. Tuyên truyền để khơi dậy trong nhân dân ý thức đấu tranh, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ đối với Trường Sa
3.1.2.4. Tăng cường đầu tư xây dựng an ninh quốc phòng

3.2. Đấu tranh trên phương diện quốc tế

3.2.1. Không ngừng tuyên bố, đấu tranh cho chủ quyền của Việt Nam đối với toàn bộ Trường Sa

3.2.2. Nghiên cứu vấn đề đưa tranh chấp Trường Sa ra giải quyết tại cơ quan tài phán quốc tế hay thảo luận vấn đề tại các cơ quan của Liên hợp quốc

3.2.2.1. Việt Nam có thể giải quyết tranh chấp tại Toà án công lý quốc tế?
3.2.2.2. Thảo luận vấn đề tại các cơ quan của Liên hợp quốc

3.2.3. Giải quyết tranh chấp theo quy định của Công ước Luật biển 1982

3.2.4. Sức mạnh đoàn kết của ASEAN, hợp tác khai thác chung hoặc giải quyết vấn đề gián tiếp qua tham gia, tổ chức hội thảo quốc tế, hoặc trung gian Hoa Kỳ

3.2.4.1. a) Vận dụng sức mạnh đoàn kết của ASEAN
3.2.4.2. b) Vấn đề Hợp tác khai thác chung
3.2.4.3. c) Giải quyết vấn đề gián tiếp qua tham gia, tổ chức hội thảo quốc tế
3.2.4.4. d) Giải quyết vấn đề thông qua trung gian Hoa Kỳ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Căn Cứ Pháp Lý Bảo Vệ Chủ Quyền Việt Nam Tại Trường Sa

Căn cứ pháp lý bảo vệ chủ quyền của Việt Nam tại Trường Sa là một vấn đề phức tạp và quan trọng. Trường Sa không chỉ là một quần đảo có vị trí chiến lược về kinh tế và an ninh, mà còn là nơi chứa đựng nhiều tài nguyên thiên nhiên quý giá. Việc xác lập và bảo vệ chủ quyền tại đây cần dựa trên các căn cứ pháp lý vững chắc, bao gồm cả luật pháp quốc tế và các chứng cứ lịch sử. Điều này không chỉ giúp khẳng định quyền lợi của Việt Nam mà còn góp phần duy trì hòa bình và ổn định trong khu vực.

1.1. Khái Niệm Chủ Quyền Biển Đảo Và Ý Nghĩa Của Nó

Chủ quyền biển đảo là quyền của một quốc gia đối với các vùng biển và đảo thuộc lãnh thổ của mình. Đối với Việt Nam, việc khẳng định chủ quyền tại Trường Sa không chỉ dựa trên các quy định của luật pháp quốc tế mà còn dựa vào lịch sử và thực tiễn quản lý. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ lợi ích quốc gia và phát triển kinh tế biển.

1.2. Tình Hình Pháp Lý Quốc Tế Về Chủ Quyền Biển Đảo

Luật biển quốc tế, đặc biệt là Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển (UNCLOS) 1982, quy định rõ ràng về quyền và nghĩa vụ của các quốc gia đối với các vùng biển và đảo. Việt Nam cần dựa vào các quy định này để khẳng định chủ quyền của mình tại Trường Sa, đồng thời phản bác các yêu sách không hợp pháp từ các quốc gia khác.

II. Vấn Đề Tranh Chấp Chủ Quyền Tại Trường Sa Thách Thức Và Cơ Hội

Tranh chấp chủ quyền tại Trường Sa đang diễn ra rất phức tạp với sự tham gia của nhiều quốc gia. Các yêu sách chồng chéo và hành động xâm phạm của một số nước đã tạo ra nhiều thách thức cho Việt Nam trong việc bảo vệ chủ quyền. Tuy nhiên, đây cũng là cơ hội để Việt Nam khẳng định vị thế của mình trên trường quốc tế thông qua các biện pháp ngoại giao và pháp lý.

2.1. Các Yêu Sách Chồng Chéo Từ Các Quốc Gia Khác

Nhiều quốc gia, đặc biệt là Trung Quốc, đã đưa ra các yêu sách chủ quyền đối với Trường Sa dựa trên các lý do lịch sử và địa lý. Những yêu sách này không chỉ gây ra căng thẳng trong khu vực mà còn ảnh hưởng đến an ninh và ổn định của Việt Nam. Việc phân tích và phản bác các yêu sách này là rất cần thiết.

2.2. Cơ Hội Từ Các Hiệp Định Quốc Tế

Việt Nam có thể tận dụng các hiệp định quốc tế và diễn đàn đa phương để khẳng định chủ quyền của mình tại Trường Sa. Việc tham gia vào các cuộc đàm phán và hội thảo quốc tế sẽ giúp nâng cao nhận thức của cộng đồng quốc tế về vấn đề này, đồng thời tạo ra áp lực đối với các quốc gia có hành động xâm phạm.

III. Phương Pháp Giải Quyết Tranh Chấp Chủ Quyền Tại Trường Sa

Việc giải quyết tranh chấp chủ quyền tại Trường Sa cần phải được thực hiện một cách hòa bình và hợp pháp. Các phương pháp như đàm phán, thương lượng và sử dụng các cơ chế pháp lý quốc tế là những lựa chọn khả thi. Việt Nam cần có chiến lược rõ ràng để bảo vệ quyền lợi của mình trong bối cảnh phức tạp này.

3.1. Đàm Phán Và Thương Lượng Giải Pháp Hòa Bình

Đàm phán và thương lượng là những phương pháp truyền thống trong giải quyết tranh chấp. Việt Nam cần chủ động tham gia vào các cuộc đàm phán với các quốc gia liên quan để tìm kiếm giải pháp hòa bình cho vấn đề chủ quyền tại Trường Sa.

3.2. Sử Dụng Cơ Chế Pháp Lý Quốc Tế

Việc đưa tranh chấp ra các cơ quan tài phán quốc tế như Tòa án Công lý Quốc tế có thể là một giải pháp hiệu quả. Điều này không chỉ giúp Việt Nam khẳng định chủ quyền mà còn tạo ra tiền lệ pháp lý cho các tranh chấp tương tự trong tương lai.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Căn Cứ Pháp Lý Tại Trường Sa

Các căn cứ pháp lý bảo vệ chủ quyền tại Trường Sa không chỉ là lý thuyết mà còn cần được áp dụng vào thực tiễn. Việc thực thi các quyền lợi và nghĩa vụ theo luật pháp quốc tế sẽ giúp Việt Nam khẳng định vị thế của mình trong khu vực và trên thế giới.

4.1. Thực Tiễn Quản Lý Và Bảo Vệ Chủ Quyền

Việt Nam đã thực hiện nhiều biện pháp để quản lý và bảo vệ chủ quyền tại Trường Sa, bao gồm việc xây dựng cơ sở hạ tầng, tăng cường hiện diện quân sự và phát triển kinh tế biển. Những hoạt động này không chỉ khẳng định chủ quyền mà còn góp phần phát triển kinh tế địa phương.

4.2. Kết Quả Nghiên Cứu Và Đánh Giá

Các nghiên cứu về chủ quyền tại Trường Sa đã chỉ ra rằng Việt Nam có những căn cứ pháp lý vững chắc để khẳng định quyền lợi của mình. Việc đánh giá và tổng hợp các chứng cứ lịch sử, pháp lý sẽ giúp củng cố thêm lập luận của Việt Nam trong các cuộc tranh chấp.

V. Kết Luận Tương Lai Của Chủ Quyền Việt Nam Tại Trường Sa

Tương lai của chủ quyền Việt Nam tại Trường Sa phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm cả sự thay đổi trong bối cảnh quốc tế và khu vực. Việt Nam cần tiếp tục duy trì lập trường kiên định và sử dụng các biện pháp hợp pháp để bảo vệ quyền lợi của mình. Sự đoàn kết và đồng lòng của toàn dân cũng là yếu tố quyết định trong cuộc chiến bảo vệ chủ quyền.

5.1. Định Hướng Chiến Lược Trong Tương Lai

Việt Nam cần có chiến lược dài hạn để bảo vệ chủ quyền tại Trường Sa, bao gồm việc tăng cường hợp tác quốc tế và phát triển kinh tế biển. Điều này sẽ giúp nâng cao vị thế của Việt Nam trong khu vực và trên thế giới.

5.2. Vai Trò Của Người Dân Trong Cuộc Đấu Tranh

Sự tham gia của người dân trong việc bảo vệ chủ quyền là rất quan trọng. Việc nâng cao nhận thức và tinh thần yêu nước sẽ tạo ra sức mạnh tổng hợp trong cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền của Việt Nam tại Trường Sa.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ls căn cứ pháp lý đấu tranh bảo vệ chủ quyền của việt nam đối với trường sa

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: Thụ đắc lãnh thổ theo quy định của pháp luật và trong thực tiễn quốc tế - cơ sở pháp lý để xác lập chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa. - Chương II: Luận cứ của các quốc gia tranh chấp chủ quyền quần đảo Trường Sa - Việt Nam có luận cứ pháp lý vững mạnh và thuyết phục nhất. - Chương III: Các biện pháp giải quyết tranh chấp và đấu tranh bảo vệ chủ quyền Việt Nam tại Trường Sa. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 THỤ ĐẮC LÃNH THỔ THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VÀ TRONG THỰC TIỄN QUỐC TẾ - CƠ SỞ PHÁP LÝ ĐỂ XÁC LẬP CHỦ QUYỀN CỦA VIỆT NAM ĐỐI VỚI QUẦN ĐẢO TRƢỜNG SA 1.

Khái niệm Việc đấu tranh bảo vệ chủ quyền lãnh thổ Trường Sa không những phải dựa trên những chứng cứ, các quy định pháp luật và thực tiễn đời sống pháp lý quốc tế, mà còn phải dựa vào một số vấn đề lý luận liên quan làm nề n tảng, có thể kể ra một số vấn đề như: lãnh thổ quốc gia, chủ quyền lãnh thổ, thụ đắc lãnh thổ. Vậy nên tìm hiểu một số khái niệm liên quan là rất cần thiết trước khi giải quyết vấn đề. Lãnh thổ quốc gia Lãnh thổ là thuật ngữ có nguồn gốc từ tiếng La tinh "Terra", có nghĩa là đất đai, trái đất. Trong quan hệ giữa các quốc gia, lãnh thổ đóng vai trò đặc biệt quan trọng, bởi đó là môi trường tự nhiên, là cơ sở vật chất cho sự tồn tại của từng quốc gia trong cộng đồng quốc tế.

Vì vậy mỗi quốc gia luôn coi trọng việc xác định và bảo vệ chặt chẽ ranh giới lãnh thổ của mình. Luật pháp quốc tế quy định rõ: “Lãnh thổ của một quốc gia không thể là đối tượng của việc thụ đắc bởi một quốc gia khác bằng việc đe dọa hoặc sử dụng vũ lực” [31]. Theo quy định tại điều 1 Hiến pháp 1992 (đã sửa đổi) của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam: “Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm: đất liền, các hải đảo, vùng biển và vùng trời”. Điều luật tuy không đưa ra khái niệm về lãnh thổ quốc gia, nhưng có thể hiểu rằng lãnh thổ của Việt Nam bao gồm: “đất liền, các hải đảo, vùng biển và vùng trời”.

Như vậy, có lẽ vùng lòng đất và các vùng nước nội địa được gộp hoặc ẩn vào 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com phần đất liền chăng? Vậy nên cần làm rõ thêm nội dung lãnh thổ nêu trong Hiến pháp 1992. Giáo trình Luật quốc tế của Trường Đại Học Luật Hà Nội, 2008 đưa ra định nghĩa sau: “Lãnh thổ quốc gia là một phần của trái đất, bao gồm vùng đất, vùng nước, vùng trời và vùng lòng đất, thuộc chủ quyền hoàn toàn, riêng biệt hoặc tuyệt đối của một quốc gia” [51]. Tuy nhiên khi phân tích đến vùng nước, giáo trình chỉ đề cập đến vùng biển. Vì vậy, theo quan điểm của tác giả luận văn, cần bổ sung thêm về nội dung này trong khái niệm lãnh thổ quốc gia.

Cụ thể, lãnh thổ quốc gia bao gồm các bộ phận sau: Vùng đất: Là bộ phận lãnh thổ quan trọng nhất và không thể thiếu của mỗi quốc gia, bao gồm đất liền của các lục địa, các đảo, quần đảo thuộc chủ quyền quốc gia. Trong một số trường hợp đặc biệt, quốc gia có các vùng lãnh thổ kín, nằm trọn vẹn và bị bao bọc bởi lãnh thổ của một quốc gia khác: ví dụ, vùng Llívia là một bộ phận thuộc lãnh thổ Tây Ban Nha nhưng nằm trọn trong lãnh thổ Pháp. Vùng nước: Là toàn bộ các vùng nước nằm phía trong đường biên giới quốc gia, gồm: - Vùng nước nội địa: hồ, sông, suối, kênh, rạch, cửa sông…. Về nguyên tắc, những vùng này có quy chế pháp lý của lãnh thổ đất liền, có nghĩa quốc gia thực hiện chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối.

Tuy nhiên, một số vùng do tính chất đặc biệt về vị trí địa lý, lợi ích kinh tế, chính trị… như vùng nước nằm trong khu vực biên giới chung giữa hai hay nhiều quốc gia, sông quốc tế, kênh quốc tế thường có quy chế pháp lý riêng và được xác định trong các điều ước quốc tế song phương hoặc đa phương. - Các vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia: bao gồm nội thủy, lãnh hải và vùng nước quần đảo (áp dụng đối với quốc gia quần đảo). Nội thủy là vùng nước nằm phía bên trong đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải và tiếp giáp với bờ biển của quốc gia ven biển. Lãnh hải là vùng biển nằm bên ngoài và tiếp liền nội thủy, có chiều 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com rộng không quá 12 hải lý tính từ đường cơ sở.

Vùng nước quần đảo là vùng nước nằm phía bên trong đường cơ sở quần đảo. Các vùng biển nêu trên đều thuộc chủ quyền quốc gia nhưng tính chất chủ quyền trong từng vùng là khác nhau phù hợp với các quy định của Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982. Vùng trời: Là khoảng không gian bao trùm lên phạm vi vùng đất và vùng nước thuộc chủ quyền quốc gia. Song đường biên giới trên cao chưa được quy định trong luật quốc tế.

Vùng lòng đất: Là phần nằm dưới phạm vi vùng đất, vùng nước của quốc gia. Chiều sâu vùng này được mặc nhiên thừa nhận là kéo dài đến tận tâm trái đất. Chủ quyền quốc gia Mỗi quốc gia thực hiện chủ quyền với lãnh thổ của mình. Có nghĩa rằng, quốc gia có quyền tự chủ, không lệ thuộc vào các chủ thể khác của luật quốc tế, thể hiện thông qua hai nội dung chủ yếu là đối nội và đối ngoại: (i) về đối nội, quốc gia có quyền tối cao trong phạm vi lãnh thổ của mình; (ii) về đối ngoại, quốc gia có quyền quyết định thiết lập hay tham gia các quan hệ pháp luật quốc tế cụ thể, thực hiện mọi quyền hạn phù hợp với những nguyên tắc, quy phạm của luật quốc tế.

Quốc gia có quyền tối cao trong phạm vi lãnh thổ của mình, thể hiện chủ yếu thông qua việc thực hiện thẩm quyền mang tính hoàn toàn, tuyệt đối và riêng biệt. Chủ quyền quốc gia được thực hiện một cách hoàn toàn, tuyệt đối trên hai phương diện quyền lực và vật chất. - Về phương diện quyền lực, quốc gia có quyền bất khả xâm phạm về lãnh thổ; quyết định đường lối phát triển đất nước, lựa chọn các phương thức thích hợp để thực hiện quyền lực trên mọi lĩnh vực: kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội…; thực hiện quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp thông qua hệ thống cơ quan nhà nước từ trung ương 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đến địa phương; thực hiện thẩm quyền đối với các cá nhân và tổ chức đang hoạt động trên lãnh thổ quốc gia. - Về phương diện vật chất, quốc gia có quyền khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn tài nguyên nằm phía bên trong biên giới quốc gia, bao gồm tài nguyên vùng lòng đất, tài nguyên đất, nước, không khí….

Quốc gia thực hiện quyền lực của mình một cách đầy đủ, trọn vẹn, trên cơ sở tôn trọng lợi ích của cộng đồng dân cư sinh sống trên vùng lãnh thổ đó, đồng thời phù hợp với các quyền dân tộc cơ bản. Trong phạm vi lãnh thổ, quốc gia thực hiện chủ quyền một cách riêng biệt, không chia sẻ với các chủ thể khác của luật quốc tế. Thông qua hệ thống các cơ quan nhà nước, quốc gia là chủ thể duy nhất có quyền sử dụng lãnh thổ của mình và thực hiện quyền lực trên lãnh thổ đó. Các quốc gia khác có nghĩa vụ tôn trọng, không được áp đặt quyền lực của họ và không can thiệp vào công việc nội bộ của một quốc gia.

Quốc gia hoàn toàn độc lập, không lệ thuộc vào bất kỳ chủ thể nào trong việc tham gia vào một quan hệ pháp luật quốc tế cụ thể. Việc ký kết các điều ước quốc tế, thiết lập quan hệ ngoại giao, lãnh sự hay gia nhập các tổ chức quốc tế… là những biểu hiện điển hình của việc thực hiện chủ quyền đối ngoại của quốc gia. Để đảm bảo lợi ích và chủ quyền của các quốc gia được duy trì, luật quốc tế quy định nguyên tắc bình đẳng chủ quyền quốc gia và nghĩa vụ không can thiệp vào công việc thuộc thẩm quyền nội bộ của bất kỳ quốc gia nào. Các quốc gia dù có diện tích lớn hay nhỏ, sự phát triển kinh tế và chế độ chính trị khác nhau… đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

Một quốc gia không phải lệ thuộc vào bất kỳ chủ thể nào của luật quốc tế. Nói cách khác, không có chủ thể siêu quốc gia, đứng trên quốc gia để ấn định cho quốc gia các quy tắc xử sự. Chính vì vậy, khái niệm chủ quyền thường gắn liền với khái niệm độc lập. Cũng chính khái niệm này dẫn đến một hệ quả pháp lý tất yếu là quốc gia phải gánh chịu trách nhiệm pháp lý quốc tế do các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động nhân danh quốc gia đó gây ra.

10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chủ quyền của Việt Nam được ghi nhận và khẳng định trong Hiến pháp 1992: “Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ”. Nhà nước “thực hiện chính sách hoà bình, hữu nghị, mở rộng giao lưu và hợp tác với tất cả các nước trên thế giới, không phân biệt chế độ chính trị và xã hội khác nhau, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng và các bên cùng có lợi; …; tích cực ủng hộ và góp phần vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội” (điều 1, điều 14 Hiến pháp 1992 sửa đổi). Thụ đắc lãnh thổ Theo quy định của luật quốc tế, lãnh thổ quốc gia thuộc chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối và riêng biệt của mỗi quốc gia. Các quốc gia có nghĩa vụ không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa sử dụng vũ lực nhằm chống lại sự toàn vẹn lãnh thổ của một quốc gia khác.

Vì vậy, trong các cuộc tranh chấp lãnh thổ, việc đưa ra các cở sở pháp lý và thực tiễn để xác định chủ quyền lãnh thổ của quốc gia có ý nghĩa quan trọng hàng đầu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ