Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình phát triển của nền kinh tế thị trường kể từ công cuộc đổi mới năm 1986, việc tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp đóng vai trò là công cụ quản lý kinh tế quan trọng. Trong đó, lao động và tiền lương là yếu tố trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, tái tạo sức lao động xã hội và ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng chi phí của tổ chức.

Khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH thương mại và sản xuất Lợi Đông" do sinh viên Lài Mai Phương (Lớp D7LT-KT106, Khoa Kế toán, Trường Đại học Điện Lực) thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Thị Thanh Mai.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các quy định pháp lý hiện hành về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác hạch toán tiền lương, bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và kinh phí công đoàn (KPCĐ) tại Công ty TNHH thương mại và sản xuất Lợi Đông.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương phù hợp với đặc thù quản lý của đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) cùng hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán liên quan.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH thương mại và sản xuất Lợi Đông (địa chỉ: 38A Đại Cồ Việt, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh tổng hợp giai đoạn 2011 - 2013 và dữ liệu kế toán chi tiết tháng 06/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống phân tích dựa trên khung pháp lý và chính sách kế toán hiện hành của Nhà nước:

  • Khung pháp lý áp dụng: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp; các mẫu biểu chứng từ lao động tiền lương ban hành kèm theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; biểu mẫu số 90TC/CĐKT ngày 20/07/2009 của Bộ Tài chính về quản lý chi trả chế độ ốm đau, thai sản BHXH; các quy định của Luật Kế toán và chế độ trích nộp bảo hiểm bắt buộc.
  • Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:
    • Kỳ kế toán: Năm tài chính tính theo năm dương lịch (từ ngày 01/01 đến ngày 31/12).
    • Hình thức kế toán: Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm kế toán vi tính.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX), tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
    • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
    • Đơn vị tiền tệ hạch toán: Đồng Việt Nam (VNĐ).

Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp: Tiếp cận hồ sơ, chứng từ gốc, bảng chấm công, bảng thanh toán lương và các sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết tại phòng Kế toán của đơn vị.
  • Phương pháp chứng từ kế toán và tài khoản kế toán: Đối chiếu việc lập, luân chuyển chứng từ và định khoản nghiệp vụ trên hệ thống tài khoản kế toán (TK 334, TK 338, TK 641, TK 642, TK 111...).
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh số liệu: Đánh giá biến động các chỉ tiêu tài chính qua 3 năm (2011 - 2013) và tổng hợp số liệu chi tiết tiền lương, trích nộp bảo hiểm tháng 06/2014.

Nguồn dữ liệu: Toàn bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp được trích xuất trực tiếp từ các báo cáo kết quả kinh doanh, bảng phân bổ tiền lương, bảng chấm công, sổ Nhật ký chung và sổ Cái của Công ty TNHH thương mại và sản xuất Lợi Đông.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH thương mại và sản xuất Lợi Đông

Chương 1 giới thiệu quá trình hình thành, phát triển, chức năng, ngành nghề kinh doanh, mô hình tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức công tác kế toán của đơn vị.

Công ty TNHH thương mại và sản xuất Lợi Đông có tiền thân từ một hộ kinh doanh cá thể chuyên sản xuất đồ gỗ văn phòng. Từ năm 1997, đơn vị đầu tư đổi mới trang thiết bị nhà xưởng, văn phòng giao dịch, showroom và kho bãi. Từ năm 2001, công ty mở rộng các hoạt động: sản xuất, buôn bán đồ mộc, trang trí nội ngoại thất; dịch vụ cho thuê bàn ghế; sơn tĩnh điện; kinh doanh đồ điện gia dụng, điện lạnh; lắp đặt thiết bị văn phòng, thiết bị vệ sinh. Công ty là nhà phân phối cho các thương hiệu như Hòa Phát, Xuân Hòa, ZIC (Đài Loan), NAGA (Malaysia).

Về kết quả sản xuất kinh doanh, tác giả thống kê một số chỉ tiêu kinh tế trong giai đoạn 2011 - 2013:

STT Chỉ tiêu (ĐVT: nghìn đồng) Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch 2013/2011 (%)
1 Tổng nguồn vốn chủ sở hữu 7.785.331 8.012.450 8.518.220 +9,41%
2 Doanh thu thuần về BH & CCDV 19.265.602 21.845.300 24.865.120 +29,07%
3 Giá vốn hàng bán 12.874.682 14.920.100 17.560.850 +36,40%
4 Lợi nhuận gộp về BH & CCDV 6.390.920 6.925.200 7.304.270 +4,41%
5 Doanh thu hoạt động tài chính 122.480 105.300 87.141 -28,85%
6 Chi phí tài chính 79.670 74.200 69.313 -13,00%
7 Chi phí bán hàng 1.109.381 1.180.200 1.221.762 +10,13%
8 Chi phí quản lý doanh nghiệp 4.669.504 5.012.300 5.378.670 +15,19%
9 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 654.845 763.900 639.679 -2,32%
10 Tổng lợi nhuận trước thuế 662.610 781.554 650.710 -1,80%
11 Thuế TNDN phải nộp 172.278 195.388 167.997 -2,38%
12 Lợi nhuận sau thuế 490.332 586.166 482.713 -1,60%
13 Số lượng công nhân viên (Người) 55 60 60 +9,10%
14 Thu nhập bình quân (triệu đồng/người/tháng) 4,2 4,5 4,8 +14,29%

Về bộ máy quản lý, công ty tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm: Giám đốc phụ trách chung; Phó Giám đốc phụ trách tài chính và kinh doanh; Phòng Kinh doanh (01 Trưởng phòng, 08 nhân viên); Phòng Kế toán (01 Kế toán trưởng, 01 Thủ quỹ, 06 Kế toán viên); Bộ phận Kho hàng (01 phụ trách, 04 nhân viên kho cùng 40 công nhân bốc xếp, kỹ thuật lắp ráp và lái xe).

Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung tại Phòng Kế toán, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng vị trí:

  • Kế toán trưởng: Quản lý, điều hành chung, lập và phân tích BCTC, tổ chức kiểm tra thực hiện chế độ kế toán.
  • Kế toán tổng hợp: Theo dõi lương, BHXH, TSCĐ, tập hợp chi phí, tính giá thành, xác định kết quả kinh doanh và lập BCTC.
  • Kế toán thanh toán & công nợ: Theo dõi tiền gửi, tiền vay, công nợ nội bộ và khách hàng, lập báo cáo thuế.
  • Kế toán bán hàng: Theo dõi nhập xuất hàng hóa, doanh thu và chi phí bán hàng.
  • Thủ quỹ: Quản lý thu - chi tiền mặt theo phiếu thu, phiếu chi và báo cáo quỹ hàng ngày.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH thương mại và sản xuất Lợi Đông

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình, nguyên tắc, chứng từ, tài khoản và các nghiệp vụ hạch toán tiền lương, các khoản trích theo lương tại đơn vị.

Cơ cấu lao động tổng số 60 người của công ty được phân loại theo các tiêu chí:

  • Giới tính: Nam chiếm 66,67% (40 người), Nữ chiếm 33,33% (20 người).
  • Độ tuổi: Từ 18-30 tuổi chiếm 66,67% (40 người); từ 30-45 tuổi chiếm 30,00% (18 người); trên 45 tuổi chiếm 3,33% (2 người).
  • Trình độ học vấn: Đại học và trên Đại học chiếm 26,67% (16 người); Cao đẳng và Trung cấp chiếm 53,33% (32 người); Dạy nghề và phổ thông chiếm 20,00% (12 người).
  • Trình độ tay nghề/thâm niên: Dưới 3 năm chiếm 36,67% (22 người); trên 7 năm chiếm 10,00% (6 người).

Quy định và hình thức trả lương tại doanh nghiệp: Công ty quy định số ngày làm việc cố định chuẩn là 26 ngày/tháng (nghỉ ngày Chủ nhật hàng tuần). Đơn vị áp dụng 2 hình thức trả lương chính:

  1. Lương thời gian: Áp dụng cho khối văn phòng và quản lý, tính theo công thức: $$\text{Lương thời gian} = \frac{\text{Mức lương cơ bản} \times (\text{Hệ số lương} + \text{Hệ số phụ cấp})}{\text{Số ngày làm việc trong tháng (26 ngày)}} \times \text{Số ngày làm việc thực tế}$$ Hệ số phụ cấp trách nhiệm quy định: Giám đốc, Phó Giám đốc hưởng hệ số 0,4; Trưởng phòng ban hưởng 0,3; Phó phòng ban hưởng 0,2.
  2. Lương kinh doanh: Trả theo doanh thu hàng tháng cho nhân viên kinh doanh, mức tối thiểu là 2.000.000 đồng/tháng nhân với hệ số quy định (1; 1,5 hoặc 2 tùy năng suất và cấp bậc).

Các chế độ lương phụ, làm thêm giờ và khen thưởng:

  • Lương nghỉ phép: Tính bằng $(\text{Lương thời gian cơ bản} / 26) \times \text{Số ngày nghỉ phép} \times 75%$.
  • Lương làm thêm giờ: Ban Giám đốc hưởng 200.000 đ/giờ; Trưởng/Phó phòng hưởng 150.000 đ/giờ; nhân viên hưởng 100.000 đ/giờ.
  • Lương chuyên cần: 100.000 đ/tháng/người đối với nhân viên đi làm đầy đủ, đúng giờ.
  • Tiền lễ, Tết: Chi trả từ 100.000 đ/người/ngày lễ; thưởng Tết cuối năm từ 100% - 150% lương hoặc tháng lương thứ 13.
  • Thời điểm trả lương: Chia làm 2 kỳ (Kỳ 1 tạm ứng 75% lương thời gian vào ngày 10; Kỳ 2 quyết toán vào ngày cuối tháng).

Tỷ lệ trích các khoản theo lương:

  • BHYT: Trích 4,5% trên tổng quỹ lương thực tế (3% tính vào chi phí doanh nghiệp, 1,5% trừ vào lương người lao động).
  • KPCĐ: Trích 2% trên tổng quỹ lương thực tế, tính toàn bộ vào chi phí doanh nghiệp.
  • BHTN: Trích 2% (1% tính vào chi phí công ty, 1% trừ vào lương người lao động).
  • BHXH: Đơn vị trực tiếp chi trả các chế độ ốm đau, thai sản cho người lao động dựa trên chứng từ hợp lệ, sau đó quyết toán với cơ quan quản lý quỹ BHXH cấp trên.

Hệ thống chứng từ và tài khoản sử dụng:

  • Chứng từ: Bảng chấm công (Mẫu 01a-LĐTL), Bảng chấm công làm thêm giờ (Mẫu 01b-LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu 02-LĐTL), Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu 03-LĐTL), Phiếu thanh toán BHXH (Mẫu 04-LĐTL), Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (Mẫu 06-LĐTL), Bảng thanh toán tiền thuê ngoài (Mẫu 07-LĐTL), Hợp đồng giao khoán (Mẫu 08-LĐTL), Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH (Mẫu 90TC/CĐKT), Phiếu chi (Mẫu 01-TT).
  • Tài khoản: TK 334 (chi tiết TK 3341 - Phải trả CNV, TK 3348 - Phải trả lao động khác); TK 338 (chi tiết TK 3382 - KPCĐ, TK 3383 - BHXH, TK 3384 - BHYT, TK 3389 - BHTN); cùng các tài khoản chi phí liên quan như TK 641, TK 642, TK 111, TK 112.

Nghiệp vụ thực tế phát sinh tháng 06/2014:

  • Trường hợp tính lương nhân viên:
    • Anh Trương Văn Mạnh (Phòng Kinh doanh): Hệ số lương 3,0; đi làm thực tế 18 ngày, nghỉ phép 8 ngày. Lương thời gian cơ bản: 3.450.000 đ; Lương thời gian thực tế: 2.388.461 đ; Lương phép: 796.154 đ; tổng lương nhận: 3.184.615 đ.
    • Anh Trịnh Văn Thanh (Phòng Kinh doanh): Làm thêm 5 giờ, nhận tiền làm thêm giờ là 500.000 đ (100.000 đ/giờ $\times$ 5 giờ).
    • Anh Hoàng Thanh Hải (Phòng Kinh doanh): Hệ số lương 2,96, phụ cấp 0,1, làm đủ 26 ngày công, hưởng hệ số lương kinh doanh là 1. Lương thời gian đạt 3.519.000 đ, lương kinh doanh 2.000.000 đ; tổng lương hưởng 5.519.000 đ.
  • Trường hợp tạm ứng lương: Ngày 12/06/2014, anh Ngô Quang Tú (Phòng Tài chính - Kế toán) lập Giấy đề nghị tạm ứng 2.000.000 đ. Ngày 13/06/2014, kế toán lập Phiếu chi số PC 009405 để chi tạm ứng:
    • Nợ TK 334: 2.000.000 đ
    • Có TK 111: 2.000.000 đ
  • Trường hợp thanh toán chế độ thai sản: Chị Vũ Thị Bích Thảo (Phòng Tài chính - Kế toán) nghỉ thai sản 4 tháng (01/03/2014 đến 30/06/2014). Mức lương đóng BHXH là 2.457.000 đ/tháng. Tổng số tiền BHXH thanh toán 4 tháng là 9.828.000 đ. Căn cứ Phiếu thanh toán BHXH (Mẫu 04-LĐTL), ngày 30/06/2014 kế toán lập Phiếu chi số PC 009484 để chi trả:
    • Nợ TK 3383 (hoặc TK 338): 9.828.000 đ
    • Có TK 111: 9.828.000 đ
  • Bút toán tổng hợp cuối tháng 06/2014 ghi sổ Nhật ký chung:
    • Phản ánh tổng tiền lương phải trả nhân viên quản lý:
      • Nợ TK 642: 144.893.000 đ
      • Có TK 334: 144.893.000 đ
    • Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tính vào chi phí doanh nghiệp:
      • Nợ TK 642: 17.000.000 đ
      • Có TK 338: 17.000.000 đ
    • Trích các khoản bảo hiểm khấu trừ vào lương người lao động:
      • Nợ TK 334: 7.500.000 đ
      • Có TK 338: 7.500.000 đ

Chương 3: Các giải pháp nhằm hoàn thiện tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH thương mại và sản xuất Lợi Đông

Chương 3 trình bày các nhận xét, đánh giá về ưu điểm, tồn tại trong công tác kế toán của đơn vị và đề xuất định hướng hoàn thiện:

Nhận xét công tác kế toán tại công ty:

  • Ưu điểm: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tập trung gọn nhẹ, phân định trách nhiệm tương đối rõ ràng. Quy trình tính lương kết hợp giữa lương thời gian và lương kinh doanh khuyến khích được hiệu quả làm việc của nhân viên kinh doanh. Việc thực hiện chi trả chế độ BHXH ốm đau, thai sản kịp thời cho người lao động.
  • Hạn chế: Công tác theo dõi thời gian và phân loại lao động ở một số khâu còn mang tính thủ công; chứng từ luân chuyển giữa các phòng ban chức năng (kho, kinh doanh) về phòng kế toán đôi lúc chưa đồng bộ; việc hạch toán trích nộp các quỹ bảo hiểm và ghi chép sổ chi tiết tài khoản 338 còn một số điểm chưa thống nhất giữa các mẫu sổ.

Phương hướng và giải pháp hoàn thiện:

  • Hoàn thiện công tác quản lý lao động và chứng từ ban đầu: Tăng cường kiểm tra, chuẩn hóa việc lập và phê duyệt bảng chấm công, phiếu báo làm thêm giờ, hợp đồng giao khoán nhằm đảm bảo tính chính xác trước khi tổng hợp tính lương.
  • Hoàn thiện phương pháp hạch toán và phân bổ chi phí lương: Phân định rành mạch chi phí nhân công theo từng bộ phận trực tiếp sản xuất, bán hàng và quản lý doanh nghiệp (sử dụng đúng các tài khoản chi phí tương ứng).
  • Nâng cao hiệu quả xử lý số liệu trên phần mềm kế toán: Đồng bộ hóa quy trình nhập liệu từ bảng chấm công, bảng phân bổ tiền lương đến sổ Nhật ký chung và sổ Cái tài khoản 334, 338 để hạn chế sai lệch số liệu cuối kỳ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được những kết quả và đóng góp cụ thể từ việc khảo sát thực tế:

  • Hệ thống hóa toàn diện số liệu tài chính và lao động: Phản ánh bức tranh kinh tế của công ty giai đoạn 2011 - 2013 với mức tăng trưởng doanh thu thuần đạt 29,07% (từ 19,26 tỷ đồng lên 24,86 tỷ đồng), vốn chủ sở hữu tăng 9,41% và quy mô nhân sự tăng từ 55 lên 60 người.
  • Làm rõ quy trình kế toán tiền lương thực tế: Mô tả chi tiết việc kết hợp giữa 2 hình thức trả lương (thời gian cố định 26 ngày/tháng và lương kinh doanh tối thiểu 2.000.000 đ), các hệ số phụ cấp trách nhiệm (0,2 - 0,4), lương thêm giờ (100.000 - 200.000 đ/giờ), cũng như quy trình chi trả lương qua 2 kỳ tạm ứng - quyết toán.
  • Trích xuất hệ thống chứng từ và nghiệp vụ điển hình: Cung cấp đầy đủ các mẫu biểu chứng từ thực tế tháng 06/2014 gồm bảng chấm công phòng kinh doanh, bảng thanh toán lương, bảng kê trích nộp các khoản theo lương, phiếu thanh toán BHXH thai sản (chị Vũ Thị Bích Thảo - 9.828.000 đ), phiếu tạm ứng lương (anh Ngô Quang Tú - 2.000.000 đ) và các bút toán tổng hợp trên sổ Nhật ký chung, sổ Cái TK 334, TK 338.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu khảo sát chuyên sâu của đề tài tập trung vào một kỳ kế toán cụ thể (tháng 06/2014) tại Công ty TNHH thương mại và sản xuất Lợi Đông. Do phạm vi thời gian thực tập và kinh nghiệm nghiên cứu của sinh viên có hạn, đề tài chưa mở rộng phân tích biến động chi phí tiền lương qua nhiều tháng liên tiếp hoặc so sánh đối sánh với các doanh nghiệp cùng ngành sản xuất - thương mại nội thất.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát chu kỳ kế toán trọn năm tài chính; nghiên cứu việc cập nhật, chuyển đổi chế độ kế toán tiền lương theo các thông tư mới của Bộ Tài chính và đánh giá tác động của việc ứng dụng các phần mềm ERP trong quản trị nhân sự - tiền lương tự động.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo về phương pháp trình bày một chuyên đề khóa luận tốt nghiệp thực tập tại doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành thương mại - sản xuất.
  • Người làm công tác kế toán tiền lương: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về hệ thống mẫu biểu chứng từ (Mẫu 01a, 02, 03, 04, 06-LĐTL, Mẫu 90TC/CĐKT), công thức tính lương hỗn hợp (thời gian kết hợp kinh doanh), quy trình thanh toán chế độ thai sản trực tiếp và phương pháp định khoản các nghiệp vụ trích nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo hình thức Nhật ký chung.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Lợi Đông áp dụng những hình thức trả lương nào và công thức tính lương thời gian được xác định ra sao?
Công ty áp dụng 2 hình thức trả lương chính là lương thời gian và lương kinh doanh. Trong đó, số ngày làm việc chuẩn cố định là 26 ngày/tháng. Lương thời gian được tính bằng mức lương cơ bản ngạch bậc nhân với tổng hệ số (hệ số lương + hệ số phụ cấp trách nhiệm), chia cho 26 ngày và nhân với số ngày làm việc thực tế. Phụ cấp trách nhiệm được phân bổ: Giám đốc/Phó Giám đốc là 0,4; Trưởng phòng là 0,3; Phó phòng là 0,2. Lương kinh doanh tính theo doanh thu với mức tối thiểu là 2.000.000 đồng/tháng nhân với hệ số kinh doanh (1; 1,5 hoặc 2).

2. Tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương tại doanh nghiệp được phân chia như thế nào?
Theo quy định áp dụng tại công ty: BHYT trích 4,5% trên tổng quỹ lương thực tế (doanh nghiệp chịu 3% tính vào chi phí, người lao động chịu 1,5% trừ vào lương); KPCĐ trích 2% trên tổng quỹ lương thực tế và tính toàn bộ vào chi phí doanh nghiệp; BHTN trích 2% (doanh nghiệp chịu 1%, người lao động chịu 1%). Đối với BHXH, doanh nghiệp trực tiếp chi trả cho các chế độ ốm đau, thai sản căn cứ vào chứng từ hợp lệ rồi quyết toán với cơ quan BHXH.

3. Doanh nghiệp thực hiện thanh toán lương cho người lao động vào những thời điểm nào?
Công ty thực hiện thanh toán tiền lương chia làm 2 kỳ trong tháng: Kỳ 1 vào ngày 10 hàng tháng để tạm ứng 75% lương thời gian cho người lao động có tham gia làm việc; Kỳ 2 vào ngày cuối cùng của tháng để quyết toán toàn bộ tiền lương, lương kinh doanh, tiền thưởng, tiền làm thêm giờ và các khoản trợ cấp sau khi đã khấu trừ các khoản bảo hiểm và khoản tạm ứng của kỳ 1.

4. Kế toán xử lý chứng từ và hạch toán chế độ thai sản của nhân viên như thế nào trong tháng 06/2014?
Trường hợp nhân viên Vũ Thị Bích Thảo nghỉ thai sản 4 tháng (01/03/2014 - 30/06/2014) với mức lương đóng BHXH là 2.457.000 đ/tháng, nhân viên nộp Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH (Mẫu 90TC/CĐKT) từ Bệnh viện Phụ sản Trung ương. Kế toán lập Phiếu thanh toán BHXH (Mẫu 04-LĐTL) xác định tổng số tiền trợ cấp là 9.828.000 đ, sau đó lập Phiếu chi số PC 009484 ngày 30/06/2014 và hạch toán Nợ TK 3383 (hoặc TK 338) / Có TK 111 số tiền 9.828.000 đ (trên sổ Nhật ký chung ghi nhận nghiệp vụ chi trả này).

5. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Lợi Đông được phân công nhiệm vụ ra sao?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 vị trí/bộ phận nghiệp vụ: Kế toán trưởng (phụ trách chung, lập BCTC), Kế toán tổng hợp (theo dõi lương, BHXH, TSCĐ, giá thành), Kế toán thanh toán & công nợ (theo dõi tiền gửi, tiền vay, công nợ, báo cáo thuế), Kế toán bán hàng (theo dõi hàng hóa, chi phí bán hàng) và Thủ quỹ (thu chi tiền mặt và quản lý quỹ hàng ngày).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lài Mai Phương đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH thương mại và sản xuất Lợi Đông. Nghiên cứu cung cấp minh chứng rõ ràng thông qua hệ thống chứng từ, tài khoản (TK 334, TK 338) và sổ sách kế toán Nhật ký chung trong kỳ hạch toán tháng 06/2014. Các phân tích và giải pháp hoàn thiện được đề xuất bám sát đặc thù quản lý của doanh nghiệp vừa và nhỏ, mang lại giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành kế toán.