Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh và biến động không ngừng, năng lực tài chính là điều kiện tiên quyết đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra nhịp nhàng, ổn định và hiệu quả. Việc mất cân bằng tài chính sẽ trực tiếp kìm hãm quá trình lưu thông hàng hóa và hạn chế khả năng mở rộng quy mô. Đối với Công ty TNHH Thiết bị Hiệp Phát — một doanh nghiệp chuyên nhập khẩu và phân phối thiết bị máy móc, thiết bị thí nghiệm được thành lập từ năm 2007 — việc phân tích báo cáo tài chính định kỳ đóng vai trò cốt lõi nhằm nhận diện bức tranh tài chính thực tế, kiểm soát rủi ro và hỗ trợ ban điều hành hoạch định chiến lược kinh doanh. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Diễm Chi (ngành Quản trị Kinh doanh, Khoa Kinh tế, Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh, năm 2023) được thực hiện nhằm giải quyết yêu cầu thực tiễn này.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Thiết bị Hiệp Phát nhằm cung cấp thông tin cho các nhà quản trị tài chính đưa ra các quyết định quản trị phù hợp trong tương lai.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Mô tả thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Thiết bị Hiệp Phát.
    2. Phân tích thực trạng tình hình tài chính của công ty qua 2 năm (2020 và 2021) thông qua bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ (ngân lưu) và hệ thống chỉ số tài chính.
    3. Đề xuất các giải pháp quản trị tài chính trong tương lai cho ban lãnh đạo công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thiết bị Hiệp Phát.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thiết bị Hiệp Phát, địa chỉ tại số 307 Phạm Văn Bạch, Phường 15, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian dữ liệu: Số liệu kế toán và tài chính thu thập trong 2 năm 2020 và 2021.
  • Thời gian thực hiện đề tài: Từ tháng 10 năm 2022 đến tháng 12 năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý thuyết phân tích tài chính doanh nghiệp, tiếp cận theo quy trình 4 khâu căn bản: thu thập dữ liệu, phân tích và xử lý dữ liệu, tạo ra thông tin tài chính, kết luận và ra quyết định tài chính. Các khía cạnh lý luận được tác giả hệ thống hóa gồm: ý nghĩa của phân tích tài chính đối với từng chủ thể (nhà quản lý, chủ sở hữu, chủ nợ, cơ quan quản lý nhà nước) và chức năng của các báo cáo tài chính căn bản.

Nguồn dữ liệu: Tác giả sử dụng nguồn số liệu thứ cấp do Phòng Tài chính – Kế toán của Công ty TNHH Thiết bị Hiệp Phát cung cấp, bao gồm: Bảng cân đối kế toán (BCĐKT), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (báo cáo ngân lưu) và Thuyết minh báo cáo tài chính các năm 2020 và 2021.

Phương pháp nghiên cứu:

  1. Phương pháp so sánh:
    • Kỹ thuật so sánh bằng số tuyệt đối: Xác định mức độ tăng, giảm về quy mô của từng chỉ tiêu giữa năm 2021 so với năm 2020.
    • Kỹ thuật so sánh bằng số tương đối: Xác định tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng và kết cấu của từng khoản mục tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí.
    • Phân tích theo chiều dọc và chiều ngang: So sánh tỷ lệ tương quan giữa các khoản mục trong cùng kỳ báo cáo và đánh giá xu hướng biến động qua 2 năm.
  2. Phương pháp phân tích tỷ số tài chính: Khóa luận áp dụng 4 nhóm tỷ số tài chính tiêu chuẩn:
Nhóm chỉ số Tên chỉ số Công thức xác định trong văn bản
Khả năng thanh toán Tỷ số thanh toán hiện hành ($R_c$) $\text{Tài sản lưu động} / \text{Nợ ngắn hạn}$
Khả năng thanh toán nhanh ($R_q$) $(\text{Tài sản lưu động} - \text{Hàng tồn kho}) / \text{Nợ ngắn hạn}$
Khả năng hoạt động Vòng quay hàng tồn kho $\text{Doanh thu thuần} / \text{Hàng tồn kho}$
Kỳ thu tiền bình quân $\text{Thời gian của kỳ phân tích} / \text{Số vòng quay khoản phải thu}$
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định $\text{Doanh thu thuần} / \text{Tài sản cố định}$
Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản $\text{Doanh thu thuần} / \text{Tổng tài sản}$
Quản lý nợ Tỷ số nợ $(\text{Nợ phải trả} / \text{Tổng nguồn vốn}) \times 100%$
Tỷ suất sinh lời Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) $(\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Doanh thu thuần}) \times 100%$
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) $(\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Tổng vốn sử dụng}) \times 100%$
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) $(\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Vốn chủ sở hữu}) \times 100%$
  1. Phương pháp phân tích ngân lưu: Đánh giá dòng tiền ròng theo công thức: $\text{Ngân lưu ròng} = \text{Dòng thu (inflows)} - \text{Dòng chi (outflows)}$ thông qua 3 hoạt động: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mở đầu

Chương 1 trình bày tính cấp thiết của việc kiểm soát và phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp thương mại. Tác giả xác định mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, phạm vi nghiên cứu tại Công ty TNHH Thiết bị Hiệp Phát trong khung thời gian 2020 - 2021 và phác thảo cấu trúc tổng thể gồm 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Tổng quan

Chương này chia làm hai nội dung chính:

  • Tổng quan tài liệu nghiên cứu: Tổng thuật các công trình nghiên cứu trước đây về phân tích tài chính doanh nghiệp, bao gồm: đề tài của Nguyễn Thị Ngọc Tuyền (2012) tại Công ty TNHH MTV Đại Hàn; Phạm Mỹ Lĩnh (2015) tại Công ty TNHH Lương Đức Quang; Lê Hiệu Đức (2019) tại Công ty TNHH Giày Viễn Thịnh. Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu trước đã hoàn thiện khung lý thuyết và phương pháp, nhưng mỗi doanh nghiệp có đặc thù riêng về ngành nghề kinh doanh, quy mô và tổ chức nhân sự, do đó việc phân tích tại Công ty TNHH Thiết bị Hiệp Phát là cần thiết.
  • Tổng quan về Công ty TNHH Thiết bị Hiệp Phát: Khái quát lịch sử hình thành từ năm 2007, vốn điều lệ 1 tỷ đồng, mã số thuế 0304951857, ngành nghề kinh doanh chính là buôn bán máy móc, thiết bị và phụ tùng khác (chủ yếu là thiết bị thí nghiệm nhập khẩu). Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc và các bộ phận: Phòng Mua hàng (trong nước và nước ngoài), Phòng Kinh doanh - Marketing, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Nhân sự - Hành chính. Về nhân sự, năm 2021 công ty có 48 nhân sự trình độ đại học (chiếm 80%), 2 nhân sự sau đại học (chiếm 3,8%), 5 nhân sự cao đẳng - trung cấp (chiếm 8,33%) và 10 công nhân kỹ thuật.

Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Tác giả hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp, nêu rõ mục tiêu, ý nghĩa và trình tự các bước phân tích báo cáo tài chính. Nội dung chương quy định chi tiết phương pháp tiếp cận các báo cáo tài chính (BCĐKT, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo ngân lưu, Thuyết minh báo cáo tài chính) và xác lập hệ thống công thức tính các nhóm tỷ số thanh toán, tỷ số hoạt động, tỷ số quản lý nợ và tỷ suất sinh lời.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 tập trung phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2020 - 2021 của Công ty TNHH Thiết bị Hiệp Phát qua các khía cạnh:

  1. Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
Chỉ tiêu Năm 2020 (Triệu đồng) Năm 2021 (Triệu đồng) Chênh lệch (+/-) Tỷ lệ tăng/giảm (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 63.585 74.953 +11.368 +17,88%
Các khoản giảm trừ doanh thu 264 354 +90 +34,09%
Doanh thu thuần 63.321 74.598 +11.277 +17,81%
Giá vốn hàng bán 37.368 60.348 +22.980 +61,50%
Lợi nhuận gộp 11.926 14.250 +2.324 +19,49%
Doanh thu hoạt động tài chính 19 3 -16 -84,21%
Chi phí tài chính 1.067 1.195 +128 +12,00%
Chi phí bán hàng 2.116 4.763 +2.647 +125,09%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 7.000+ 7.952 - +44% (theo văn bản)
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 125 341 +216 +172,80%
Lợi nhuận sau thuế 205 264 +59 +28,78%

Doanh thu thuần năm 2021 tăng 17,81% phản ánh sự mở rộng thị trường, tuy nhiên giá vốn hàng bán tăng mạnh 61,5% (lên 60.348 triệu đồng, chiếm 80,89% doanh thu thuần). Chi phí bán hàng tăng 125,09% do mở rộng phân phối, chi phí vận chuyển, khuyến mãi và hội chợ triển lãm. Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng lên 7.952 triệu đồng do bổ sung nhân sự và mở rộng phòng ban.

  1. Phân tích Bảng cân đối kế toán:
Khoản mục tài sản Năm 2020 (Triệu đồng) Tỷ trọng 2020 (%) Năm 2021 (Triệu đồng) Tỷ trọng 2021 (%) Chênh lệch (+/-)
A. Tài sản ngắn hạn 27.199 95,62% 35.576 94,11% +8.377 (+30,8%)
- Tiền và tương đương tiền 3.242 11,40% 3.108 8,22% -134 (-4,13%)
- Đầu tư tài chính ngắn hạn 0 0% 0 0% 0
- Các khoản phải thu ngắn hạn 14.470 50,87% 21.510 56,90% +7.040 (+48,65%)
- Hàng tồn kho 9.463 33,27% 10.880 28,78% +1.417 (+14,97%)
B. Tài sản dài hạn (TSCĐ) 1.244 4,38% 2.226 5,89% +982
Tổng tài sản 28.443 100,00% 37.802 100,00% +9.359 (+32,9%)

Tổng tài sản năm 2021 tăng 32,9% so với năm 2020. Cơ cấu tài sản chủ yếu tập trung ở tài sản ngắn hạn (chiếm trên 94%). Trong đó, các khoản phải thu ngắn hạn tăng mạnh 48,65% (lên 21.510 triệu đồng), phản ánh tình trạng vốn của công ty bị khách hàng chiếm dụng lớn. Hàng tồn kho tăng 14,97% do công ty chủ động nhập thêm thiết bị dự trữ phục vụ mở rộng kinh doanh.

  1. Đánh giá ngân lưu và các tỷ số tài chính: Khóa luận đánh giá ngân lưu từ hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư tài chính và phân tích chi tiết các hệ số thanh toán, vòng quay vốn, đòn bẩy tài chính và tỷ suất sinh lời.

  2. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính: Tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Quản lý hiệu quả các khoản thu: Thiết lập chính sách tín dụng thương mại chặt chẽ, rút ngắn thời hạn nợ, theo dõi sát sao tuổi nợ và áp dụng biện pháp thu hồi nợ khó đòi.
  • Quản trị hàng tồn kho: Áp dụng các định mức dự trữ hợp lý nhằm tối ưu hóa vòng quay vốn lưu động, giảm chi phí lưu kho và hạn chế rủi ro ứ đọng vốn.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả phân tích tài chính của công ty trong 2 năm 2020 - 2021, khẳng định quy mô hoạt động đang trên đà mở rộng nhưng đi kèm với các thách thức về kiểm soát chi phí hoạt động và quản trị vốn lưu động. Từ đó, tác giả đưa ra các kiến nghị đối với ban giám đốc doanh nghiệp nhằm hoàn thiện chính sách tài chính trong các kỳ tiếp theo.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ dữ liệu thực tế:

  • Quy mô tài sản và nguồn vốn của công ty tăng trưởng 32,9% (từ 28.443 triệu đồng năm 2020 lên 37.802 triệu đồng năm 2021). Tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng áp đảo (>94%), phù hợp với mô hình doanh nghiệp thương mại thiết bị.
  • Doanh thu thuần đạt mức tăng trưởng 17,81% (đạt 74.598 triệu đồng năm 2021). Lợi nhuận sau thuế đạt 264 triệu đồng, tăng 59 triệu đồng (+28,78%) so với mức 205 triệu đồng của năm 2020.
  • Khóa luận làm rõ các điểm nghẽn tài chính tại doanh nghiệp:
    • Tốc độ tăng của giá vốn hàng bán (+61,5%) và chi phí bán hàng (+125,09%) vượt quá tốc độ tăng của doanh thu thuần (+17,81%).
    • Khoản phải thu ngắn hạn tăng 48,65%, chiếm tới 56,9% tổng tài sản, cho thấy vốn lưu động bị chiếm dụng nghiêm trọng.
    • Doanh thu hoạt động tài chính sụt giảm 84,21% trong khi chi phí tài chính tăng 12%, cho thấy hiệu quả huy động và sử dụng vốn tài chính chưa tối ưu.

Giải pháp đề xuất của tác giả:

  • Hoàn thiện quy trình quản lý các khoản phải thu: xây dựng quy chế bán chịu rõ ràng, phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro, đẩy mạnh công tác thu hồi nợ đến hạn để giảm thiểu tình trạng bị chiếm dụng vốn.
  • Tối ưu hóa công tác quản trị hàng tồn kho: cân đối lượng hàng nhập khẩu theo nhu cầu thị trường, tránh tồn kho quá mức gây đóng băng dòng tiền.
  • Kiểm soát các yếu tố cấu thành chi phí: giám sát chặt chẽ giá vốn hàng bán và định phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng.

Đóng góp của khóa luận: Đề tài cung cấp bức tranh tài chính chi tiết, có căn cứ định lượng về Công ty TNHH Thiết bị Hiệp Phát qua giai đoạn 2020 - 2021. Khóa luận vận dụng hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính vào thực tiễn một doanh nghiệp thương mại thiết bị nhập khẩu, giúp các nhà quản trị doanh nghiệp nhận diện rõ thực trạng mất cân đối giữa tăng trưởng doanh thu và quản trị chi phí, vốn lưu động.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khung thời gian dữ liệu phân tích chỉ giới hạn trong 2 năm (2020 và 2021), chưa đủ dài để đánh giá toàn diện chu kỳ kinh doanh trung và dài hạn của doanh nghiệp.
    • Nghiên cứu dừng lại ở cấp độ phân tích dữ liệu nội bộ của một doanh nghiệp đơn lẻ (case study), chưa đối chiếu so sánh sâu với các chỉ số trung bình ngành hoặc các đối thủ cạnh tranh trực tiếp cùng quy mô trong lĩnh vực phân phối thiết bị máy móc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng chuỗi số liệu tài chính từ 3 đến 5 năm liên tục để xác lập các mô hình dự báo xu hướng tài chính và dòng tiền chính xác hơn.
    • Kết hợp phương pháp phân tích Dupont để lượng hóa chi tiết mức độ tác động của đòn bẩy tài chính, số vòng quay tài sản và biên lợi nhuận đến tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Kế toán đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp thương mại.
  • Nhà nghiên cứu và người làm thực tiễn muốn tham khảo phương pháp xử lý, bóc tách số liệu từ hệ thống báo cáo tài chính (BCĐKT, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ) sang hệ thống bảng biểu so sánh tuyệt đối/tương đối và tỷ số tài chính.
  • Phần phương pháp phân tích tại Chương 3 và cấu trúc trình bày kết quả tại Chương 4 có thể dùng làm mẫu tham khảo chuẩn cho các đề tài nghiên cứu trường hợp điển hình.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thiết bị Hiệp Phát hoạt động trong ngành nghề chính nào và có quy mô vốn ra sao? Công ty hoạt động trong lĩnh vực buôn bán máy móc, thiết bị và phụ tùng khác, trọng tâm là cung cấp các thiết bị thí nghiệm nhập khẩu từ các nhà sản xuất quốc tế. Công ty được thành lập năm 2007 với vốn điều lệ ban đầu là 1 tỷ đồng.

2. Tổng tài sản của Công ty TNHH Thiết bị Hiệp Phát biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 - 2021? Tổng tài sản của công ty tăng từ 28.443 triệu đồng (năm 2020) lên 37.802 triệu đồng (năm 2021), tương ứng mức tăng 9.359 triệu đồng (tăng 32,9%). Trong đó, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ đạo với 95,62% năm 2020 và 94,11% năm 2021.

3. Khoản mục nào trong tài sản ngắn hạn gia tăng mạnh nhất và ảnh hưởng thế nào đến tình hình tài chính? Khoản phải thu ngắn hạn tăng mạnh nhất, từ 14.470 triệu đồng năm 2020 lên 21.510 triệu đồng năm 2021 (tăng 7.040 triệu đồng, tương ứng 48,65%), chiếm 56,90% tổng tài sản. Sự gia tăng này cho thấy vốn của công ty bị khách hàng chiếm dụng lớn, ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ xoay vòng vốn và thanh khoản.

4. Kết quả kinh doanh năm 2021 của công ty có điểm gì đáng chú ý giữa doanh thu và chi phí? Doanh thu thuần năm 2021 tăng 17,81% (đạt 74.598 triệu đồng), lợi nhuận sau thuế đạt 264 triệu đồng (tăng 28,78%). Tuy nhiên, giá vốn hàng bán tăng 61,5% (đạt 60.348 triệu đồng) và chi phí bán hàng tăng 125,09% (đạt 4.763 triệu đồng), khiến biên lợi nhuận bị thu hẹp đáng kể.

5. Tác giả đề xuất những giải pháp chính nào để cải thiện tình hình tài chính của công ty? Khóa luận đề xuất hai nhóm giải pháp trọng tâm: thứ nhất là quản lý hiệu quả các khoản thu nhằm kiểm soát chính sách bán chịu, đẩy nhanh tốc độ thu hồi nợ và hạn chế nợ khó đòi; thứ hai là hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho nhằm tối ưu hóa lượng hàng dự trữ, giảm chi phí lưu kho và giải phóng vốn ứ đọng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Diễm Chi đã phản ánh chi tiết thực trạng tài chính của Công ty TNHH Thiết bị Hiệp Phát trong giai đoạn 2020 - 2021 thông qua việc kết hợp phương pháp so sánh ngang, dọc và hệ thống tỷ số tài chính chuẩn tắc. Mặc dù doanh nghiệp đạt được sự tăng trưởng về quy mô tổng tài sản và doanh thu thuần, nghiên cứu đã chỉ ra các rủi ro tiềm ẩn về giá vốn gia tăng, chi phí bán hàng tăng cao và tình trạng vốn lưu động bị chiếm dụng lớn qua các khoản phải thu. Các giải pháp quản trị khoản phải thu và quản trị hàng tồn kho được tác giả đề xuất bám sát thực tiễn số liệu, mang lại giá trị ứng dụng cụ thể cho công tác quản trị tài chính của doanh nghiệp.