Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và mở cửa giao lưu giữa các quốc gia, ngành du lịch Việt Nam đang từng bước phát triển mạnh mẽ. Đi cùng với sự gia tăng về số lượng doanh nghiệp lữ hành là môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt. Đồng thời, du khách ngày càng đặt ra những yêu cầu khắt khe hơn về chất lượng và tính đa dạng của sản phẩm dịch vụ du lịch. Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp lữ hành buộc phải xây dựng và thực thi những chính sách marketing đồng bộ nhằm thu hút khách hàng và gia tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Công ty TNHH Du lịch quốc tế Châu Á Thái Bình Dương (APT Travel), có trụ sở tại số 5 Hàng Chiếu, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội, đã triển khai một số hoạt động marketing nhằm tiếp cận và thu hút du khách. Tuy nhiên, hiệu quả thực tế của các hoạt động này vẫn chưa đạt được như kỳ vọng của doanh nghiệp. Hoạt động nghiên cứu thị trường còn gián đoạn, chính sách giá và xúc tiến bán chưa tối ưu hóa được nguồn lực, dẫn đến việc chưa khai thác hết tiềm năng thị trường khách mục tiêu. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Giải pháp marketing thu hút khách du lịch của công ty TNHH Du lịch quốc tế Châu Á Thái Bình Dương, Hà Nội" được thực hiện nhằm nhận diện các điểm nghẽn và đưa ra giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing cho doanh nghiệp.

Khóa luận xác định mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu nghiên cứu: Đưa ra các giải pháp marketing thu hút khách du lịch của Công ty TNHH Du lịch quốc tế Châu Á Thái Bình Dương, Hà Nội.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Hệ thống hóa các cơ sở lý luận liên quan đến giải pháp marketing thu hút khách du lịch trong hoạt động kinh doanh lữ hành.
    • Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động marketing thu hút khách du lịch của Công ty TNHH Du lịch quốc tế Châu Á Thái Bình Dương; làm rõ tác động của các nhân tố môi trường, chỉ ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
    • Xác định định hướng phát triển và đề xuất hệ thống giải pháp marketing, cùng các kiến nghị tới cơ quan quản lý nhằm nâng cao hiệu quả thu hút khách du lịch của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thu hút khách du lịch dưới góc độ tiếp cận marketing của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Du lịch quốc tế Châu Á Thái Bình Dương, Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh, hoạt động marketing của công ty trong giai đoạn 2 năm 2015 – 2016, từ đó đề xuất các giải pháp định hướng cho các năm tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm, quy định pháp luật và mô hình marketing chuyên ngành:

  • Khái niệm và cơ sở pháp lý về lữ hành, du lịch: Sử dụng định nghĩa du lịch của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO), Pháp lệnh Du lịch, Luật Du lịch Việt Nam; định nghĩa kinh doanh lữ hành nội địa và quốc tế theo Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 27/2001/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Lý thuyết Marketing du lịch và lữ hành: Vận dụng định nghĩa marketing du lịch của UNWTO và Alastair Morrison; phân tích các đặc trưng riêng biệt của marketing lữ hành (tính vô hình, tính đồng thời giữa sản xuất và tiêu dùng, sự phụ thuộc vào các đơn vị cung ứng bổ trợ, tính thời vụ rõ rệt, tính dễ bị sao chép).
  • Mô hình hành vi mua của khách du lịch: Hệ thống hóa các nhóm nhân tố ảnh hưởng bao gồm: văn hóa (nền văn hóa, nhánh văn hóa, tầng lớp xã hội), xã hội (nhóm tham khảo, người định hướng dư luận, gia đình, vai trò và địa vị), cá nhân (tuổi tác, nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, lối sống, nhân cách) và tâm lý (động cơ, nhận thức, học hỏi, niềm tin và thái độ, lý thuyết tự nhận thức). Tiến trình 5 bước ra quyết định mua: Ý thức nhu cầu -> Tìm kiếm thông tin -> Đánh giá các phương án -> Quyết định mua -> Đánh giá sau mua.
  • Khung chiến lược Marketing-mix dịch vụ lữ hành: Nghiên cứu thị trường (đo lường, dự báo cung - cầu), phân đoạn thị trường (địa lý, dân số học, mục đích chuyến đi, hành vi), lựa chọn thị trường mục tiêu, định vị và triển khai phối thức Marketing-mix (Chính sách sản phẩm, Chính sách giá, Chính sách phân phối, Chính sách xúc tiến hỗn hợp, Chính sách con người, Chính sách tạo sản phẩm trọn gói và lập chương trình, Mối quan hệ đối tác).
  • Mô hình môi trường marketing: Phân tích môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa, công nghệ, tự nhiên, dân số), môi trường ngành (nhà cung ứng, đối thủ cạnh tranh, trung gian marketing, công chúng, khách hàng) và môi trường nội vi (tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn nhân lực, trình độ quản lý, trình độ marketing).

Khóa luận kết hợp đồng bộ các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 – 2016 của công ty, tài liệu lưu trữ nội bộ về cơ cấu nhân sự, thị trường khách, tài liệu xuất bản và số liệu thống kê du lịch từ các cơ quan chuyên ngành.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Khảo sát bằng bảng hỏi: Thiết kế phiếu điều tra gồm 10 câu hỏi (trắc nghiệm và câu hỏi mở) nhằm đánh giá cảm nhận của khách hàng về sản phẩm, giá cả, kênh thông tin xúc tiến và chất lượng dịch vụ trọn gói. Tổng số phiếu phát ra là 50 phiếu trực tiếp cho khách mua tour trong khoảng thời gian từ ngày 26/02/2017 đến ngày 20/03/2017; số phiếu thu về hợp lệ đạt 30/50 phiếu (tỷ lệ phản hồi đạt 60%, do thời điểm điều tra trùng với mùa thấp điểm của khách nội địa).
    • Phỏng vấn chuyên sâu: Thực hiện 02 biên bản phỏng vấn trực tiếp nhà quản lý của doanh nghiệp là Ông Nguyễn Hồng Đài (Giám đốc công ty).
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp tổng hợp - so sánh số liệu kinh doanh giữa năm 2015 và 2016, cùng phương pháp phân tích đánh giá định tính để rút ra nhận định thực trạng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lí luận về marketing thu hút khách du lịch trong kinh doanh lữ hành

Chương này tập trung chuẩn hóa hệ thống lý luận nền tảng về lữ hành và marketing lữ hành. Tác giả làm rõ bản chất của sản phẩm du lịch là sự kết hợp của nhiều dịch vụ đơn lẻ có tính vô hình cao và phụ thuộc lớn vào cảm nhận chủ quan của khách hàng. Chương 1 phân tích chi tiết tiến trình 5 giai đoạn ra quyết định mua của khách du lịch, các nhóm nhân tố văn hóa, xã hội, cá nhân và tâm lý chi phối hành vi tiêu dùng.

Nội dung chương cũng trình bày cấu trúc triển khai marketing thu hút khách gồm: kỹ thuật đo lường - dự báo cung cầu trong nghiên cứu thị trường; 4 tiêu thức phân đoạn (địa lý, nhân khẩu học, mục đích chuyến đi, hành vi); 5 phương án lựa chọn thị trường mục tiêu và tiến trình 5 bước định vị thương hiệu. Hệ thống chính sách marketing được xây dựng toàn diện với 4 chính sách cốt lõi (Sản phẩm, Giá, Phân phối, Xúc tiến) và 3 chính sách bổ trợ đặc thù cho lữ hành (Con người, Sản phẩm trọn gói - lập chương trình, Quan hệ đối tác), cùng khung phân tích tác động từ môi trường vĩ mô, môi trường ngành và môi trường nội vi doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng marketing thu hút khách du lịch của công ty TNHH Du lịch quốc tế Châu Á Thái Bình Dương

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động kinh doanh và thực trạng triển khai marketing của APT Travel:

  • Quá trình phát triển và nguồn lực: Thành lập năm 2004, mở rộng chi nhánh tại Huế (2005), nhà hàng 61 Hàng Buồm (2007), Bungalow resort Cát Bà (2008), văn phòng Sa Pa (2009), văn phòng TP. Hồ Chí Minh (2010), đội tàu Hạ Long và Golf tour (2011), áp dụng ISO 9001:2008 (2012), chi nhánh Hải Phòng (2013), chi nhánh Đà Nẵng, Hội An và gia nhập PATA (2014). Đội ngũ nhân sự gồm 28 người (20 nữ, 8 nam), độ tuổi từ 26 – 45, 100% đạt trình độ từ đại học trở lên.
  • Kết quả kinh doanh 2015 – 2016: Doanh thu năm 2016 đạt 99.892 triệu đồng (tăng 14,09% so với năm 2015). Trong đó, mảng Outbound chiếm tỷ trọng áp đảo và đạt mức tăng 19,9% (tăng 13.677 triệu đồng), mảng nội địa tăng 11,38% (tăng 1.602 triệu đồng), doanh thu dịch vụ khác giảm 61,7% (giảm 2.928 triệu đồng). Tổng chi phí tăng 18,79% (tăng 12.550 triệu đồng). Lợi nhuận trước thuế tăng 65,43% (đạt mức tăng 22.770 triệu đồng) và lợi nhuận sau thuế tăng 29,08% (tăng 20.054,9 triệu đồng).
  • Thực trạng các biến số Marketing-mix:
    • Nghiên cứu và phân đoạn thị trường: Phân đoạn chủ yếu theo địa lý (nội địa/quốc tế) và mục đích chuyến đi. Cơ cấu khách qua điều tra cho thấy: du lịch thuần túy chiếm 45%, công vụ chiếm 30%, thăm thân chiếm 15%, mục đích khác chiếm 10%. Công ty chọn khách quốc tế đi du lịch thuần túy làm thị trường mục tiêu nhưng hoạt động nghiên cứu thị trường còn bị động (chỉ làm 6 tháng đến 1 năm/lần), chưa dự báo chính xác cung cầu.
    • Chính sách sản phẩm & trọn gói: Danh mục tour đa dạng, có sản phẩm du thuyền Hạ Long, Golf tour và dịch vụ bổ trợ (visa, vé máy bay, khách sạn). Tuy nhiên, kết quả khảo sát cho thấy mức độ hài lòng về tour trọn gói chủ yếu dừng ở mức trung bình, chưa có tỷ lệ đánh giá tốt và rất tốt vượt trội.
    • Chính sách giá: Áp dụng giá trọn gói và phân biệt khách đoàn/khách lẻ. Khảo sát thực tế chỉ ra có tới 55% khách hàng cảm nhận giá của APT Travel là "đắt" (35%) và "quá đắt" (20%), trong khi chỉ có 15% đánh giá "phù hợp", 20% đánh giá "rẻ" và 10% đánh giá "quá rẻ".
    • Chính sách phân phối & xúc tiến: Kênh phân phối gồm bán trực tiếp tại văn phòng, website (http://apttravel.com / http://vietnamaptgroup.com) và kênh gián tiếp qua đại lý. Về xúc tiến, công ty chi nhiều ngân sách cho phương tiện thông tin đại chúng, nhưng dữ liệu khảo sát lại chỉ ra kênh thông tin thực tế giúp khách biết đến công ty chủ yếu là qua bạn bè, người thân (truyền miệng). Các đợt khuyến mại giảm từ 10 - 30% cho đoàn từ 10 khách trở lên.
  • Đánh giá chung: Công ty có lợi thế về vị trí trung tâm Hà Nội, nhân sự trẻ có trình độ, bộ phận marketing chuyên trách, sản phẩm đa dạng. Tuy nhiên, hạn chế lớn nằm ở việc nghiên cứu thị trường không liên tục, giá tour cao so với cảm nhận khách hàng, kiểm soát chất lượng dịch vụ tại điểm đến chưa chặt chẽ, trang web thiếu sức hút và ngân sách marketing còn eo hẹp.

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị về hoạt động marketing thu hút khách của công ty TNHH Du lịch quốc tế Châu Á Thái Bình Dương

Chương 3 đưa ra các định hướng và nhóm giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác marketing của APT Travel:

  • Định hướng và quan điểm: Nâng cao chất lượng dịch vụ, đầu tư cơ sở hạ tầng, đa dạng hóa sản phẩm dựa trên năng lực cốt lõi, hoàn thiện bộ máy quản lý, xây dựng mức giá cạnh tranh và củng cố văn hóa doanh nghiệp.
  • Hệ thống giải pháp chi tiết:
    • Hoàn thiện nghiên cứu thị trường: Tăng tần suất phân tích thị trường lên định kỳ 3 tháng/lần; kết hợp khai thác dữ liệu thống kê của Tổng cục Du lịch với phương pháp điều tra sơ cấp; phân bổ ngân sách riêng cho công tác nghiên cứu thị trường chiếm từ 6 – 8% tổng chi phí marketing.
    • Hoàn thiện phân đoạn và định vị: Phân đoạn địa lý sâu hơn đối với khách quốc tế theo từng châu lục (tập trung vào khách Châu Âu đi tour thuần túy theo đoàn/gia đình); kết hợp tiêu thức lối sống và tần suất sử dụng dịch vụ.
    • Hoàn thiện Marketing-mix: Kiểm tra thực tế và lập bộ phận giám sát chất lượng tại các điểm đến; tính toán lại chi phí cấu thành giá để đưa ra mức giá hợp lý; bổ sung chính sách chiết khấu giảm 3 – 5% cho đoàn trên 20 khách; ưu đãi khách hàng truyền thống; áp dụng định giá mùa vụ (mùa cao điểm chỉ tăng tối đa 5%, giảm giá mùa thấp điểm); mở rộng liên kết phân phối với các hãng vận tải, taxi; cải tiến thiết kế tờ rơi, tập gấp, tối ưu hóa website và đẩy mạnh marketing trực tiếp qua bưu điện/email tới khách hàng cũ.
  • Kiến nghị vĩ mô: Đề xuất cơ quan Nhà nước hoàn thiện Luật Du lịch, đầu tư hạ tầng điểm đến; kiến nghị Tổng cục Du lịch nghiên cứu nhu cầu thị trường, đào tạo nhân lực, chỉ đạo liên kết vùng; kiến nghị Sở Du lịch Hà Nội tăng cường an ninh trật tự, quản lý niêm yết giá tránh "chặt chém" mùa cao điểm và phát triển thị trường lữ hành Thủ đô.

Kết quả và đóng góp

Số liệu tổng hợp từ kết quả nghiên cứu thực tế

Khóa luận đã trích xuất và tổng hợp hệ thống số liệu kinh doanh và kết quả điều tra thực tế tại APT Travel qua các bảng sau:

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của APT Travel giai đoạn 2015 – 2016 (Đơn vị tính: Triệu đồng)

Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Chênh lệch (2016/2015) Tỷ lệ tăng/giảm (%)
1. Tổng doanh thu 87.551 99.892 +12.341 +14,09%
- Doanh thu Outbound 68.728 82.405 +13.677 +19,90%
- Doanh thu Nội địa 14.077 15.679 +1.602 +11,38%
- Doanh thu dịch vụ khác 4.746 1.818 -2.928 -61,70%
2. Tổng chi phí 66.790 79.340 +12.550 +18,79%
- Chi phí Outbound 42.433 51.361 +8.928 +21,04%
- Chi phí Nội địa 20.352 22.493 +2.141 +10,52%
- Chi phí dịch vụ khác 4.001 5.482 +1.481 +37,02%
3. Lợi nhuận trước thuế 34.799 57.569 +22.770 +65,43%
4. Lợi nhuận sau thuế 68.964,6 89.019,5 +20.054,9 +29,08%

Nguồn: Trích xuất từ Báo cáo tài chính nội bộ công ty (Bảng 2.1 của khóa luận)

Bảng 2: Tổng hợp kết quả điều tra khảo sát khách hàng tại APT Travel (n = 30)

Tiêu chí khảo sát Nhóm phân loại / Cảm nhận Tỷ lệ (%)
Mục đích chuyến đi của khách hàng Du lịch thuần túy 45,0%
Công vụ 30,0%
Thăm thân 15,0%
Mục đích khác 10,0%
Đánh giá mức giá dịch vụ của APT Travel Quá đắt 20,0%
Đắt 35,0%
Phù hợp 15,0%
Rẻ 20,0%
Quá rẻ 10,0%
Cơ cấu nhân sự theo giới tính (Tổng: 28 người) Nữ 71,4% (20 người)
Nam 28,6% (8 người)

Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra mẫu và số liệu nhân sự của tác giả (Chương 2)

Đóng góp thực tiễn của đề tài

Tác giả đã chỉ rõ tính mới và sự khác biệt của đề tài so với các công trình nghiên cứu trước đây tại Trường Đại học Thương Mại (như các luận văn của Nhữ Thị Quyên - 2012, Hoàng Thị Trang - 2014, Thân Thị Hồng Thắm - 2011, Hoàng Thị Bé - 2011). Đề tài không trùng lặp khi đi sâu phân tích mô hình kinh doanh cụ thể của Công ty TNHH Du lịch quốc tế Châu Á Thái Bình Dương – một doanh nghiệp có thế mạnh chuyên biệt về Outbound và sở hữu chuỗi dịch vụ khép kín (nhà hàng, tàu Hạ Long, resort Cát Bà). Hệ thống giải pháp đề xuất mang tính khả thi cao nhờ gắn liền với các định mức chi phí và cơ cấu khách thực tế (như quy định ngân sách nghiên cứu thị trường 6 – 8%, biên độ điều chỉnh giá mùa vụ tối đa 5%, chính sách giảm giá 3 – 5% cho đoàn trên 20 khách).


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp còn tương đối nhỏ ($n = 30$ phiếu hợp lệ trên tổng số 50 phiếu phát ra), do thời gian khảo sát thực tế diễn ra trong thời gian ngắn (từ 26/02/2017 đến 20/03/2017) rơi vào giai đoạn lượng khách du lịch nội địa thấp điểm.
    • Chuỗi số liệu thứ cấp phục vụ phân tích tài chính mới chỉ giới hạn trong giai đoạn so sánh 2 năm (2015 – 2016), chưa phản ánh được chu kỳ biến động dài hạn của thị trường lữ hành.
    • Các phân tích định lượng chủ yếu dừng lại ở mức thống kê mô tả, chưa đi sâu kiểm định tương quan giữa mức độ thỏa mãn các thành tố marketing mix với ý định quay lại của khách hàng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng quy mô và kéo dài thời gian điều tra khảo sát để thu thập mẫu đại diện lớn hơn cho cả hai thị trường Inbound và Outbound.
    • Nghiên cứu chuyên sâu hành vi tiêu dùng của từng phân khúc khách quốc tế trọng điểm (khách Châu Âu, khách Đông Bắc Á) khi sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp lữ hành Việt Nam.
    • Đo lường và đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính thực tế sau khi áp dụng các giải pháp điều chỉnh giá và tái cấu trúc kênh xúc tiến tại doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên ngành Du lịch, Khách sạn - Du lịch, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Marketing thương mại: Tài liệu hữu ích phục vụ học tập, nghiên cứu và làm đồ án tốt nghiệp về chủ đề marketing dịch vụ lữ hành.
    • Nhà quản lý, cán bộ phòng kinh doanh - marketing tại các doanh nghiệp lữ hành vừa và nhỏ: Tham khảo khung phân tích thực trạng và quy trình xây dựng chính sách giá, chính sách xúc tiến hỗn hợp trong thực tế.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Phương pháp xây dựng và xử lý phiếu khảo sát thực tế dành cho khách hàng mua tour lữ hành (Phụ lục 1).
    • Cách tiếp cận phân tích phối thức marketing-mix đặc thù cho ngành lữ hành kết hợp giữa mô hình 4P truyền thống với các chính sách nhân sự, sản phẩm trọn gói và liên kết đối tác.
    • Ma trận số liệu chi tiết về chi phí, doanh thu các mảng Outbound, Nội địa và cách thức xác lập tỷ lệ ngân sách marketing thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu doanh thu và lợi nhuận của APT Travel giai đoạn 2015 – 2016 có đặc điểm gì nổi bật?

Doanh thu của công ty có sự tăng trưởng 14,09% (từ 87.551 triệu đồng năm 2015 lên 99.892 triệu đồng năm 2016). Trong đó, du lịch Outbound là mảng kinh doanh cốt lõi mang lại nguồn thu lớn nhất và có mức tăng trưởng mạnh nhất (tăng 19,9%, đạt 82.405 triệu đồng). Lợi nhuận trước thuế năm 2016 tăng 65,43% và lợi nhuận sau thuế tăng 29,08% (đạt 89.019,5 triệu đồng), khẳng định hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn này đạt hiệu quả kinh tế cao.

2. Kết quả điều tra thực tế chỉ ra điểm bất cập lớn nhất trong chính sách giá của công ty là gì?

Điểm bất cập lớn nhất là có tới 55% khách hàng được khảo sát cảm nhận mức giá tour của APT Travel ở mức cao (35% đánh giá "đắt" và 20% đánh giá "quá đắt"). Chỉ có 15% khách hàng cho rằng mức giá là "phù hợp", 20% thấy "rẻ" và 10% thấy "quá rẻ". Điều này chứng tỏ chính sách định giá của công ty chưa sát với cảm nhận giá trị của người tiêu dùng, làm giảm sức hấp dẫn của sản phẩm đối với thị trường mục tiêu.

3. Thực trạng kênh thông tin tiếp cận khách hàng của APT Travel bộc lộ mâu thuẫn nào trong chính sách xúc tiến?

Khảo sát thực tế cho thấy phần lớn khách hàng biết đến sản phẩm dịch vụ của công ty thông qua kênh truyền miệng từ gia đình và bạn bè. Tuy nhiên, trong thực tế triển khai, APT Travel lại tập trung phần lớn nguồn lực và chi phí cho các phương tiện thông tin đại chúng và in ấn hình ảnh gián tiếp mà chưa tối ưu hóa kênh truyền thông trực tiếp và chăm sóc mạng lưới khách hàng trung thành.

4. Tác giả đề xuất những mức điều chỉnh cụ thể nào đối với chính sách giá và chiết khấu của công ty?

Tác giả đề xuất công ty áp dụng mức giảm giá từ 3 – 5% cho các đoàn khách đông trên 20 người; áp dụng chính sách miễn phí/giảm giá dịch vụ bổ trợ cho đối tác hợp tác lâu năm; đồng thời thực hiện định giá thời vụ linh hoạt: vào mùa cao điểm chỉ điều chỉnh tăng giá tối đa không quá 5% để bù đắp chi phí phát sinh, và chủ động giảm giá vào mùa thấp điểm để kích cầu.

5. Khóa luận đưa ra giải pháp cụ thể nào về ngân sách và chu kỳ cho hoạt động nghiên cứu thị trường?

Tác giả đề xuất bộ phận marketing phải rút ngắn chu kỳ nghiên cứu thị trường xuống định kỳ 3 tháng một lần (thay vì 6 tháng đến 1 năm một lần như trước đây). Đồng thời, công ty cần phê duyệt và trích lập nguồn kinh phí chuyên biệt cho công tác nghiên cứu thị trường với tỷ lệ chiếm từ 6 – 8% trên tổng ngân sách marketing của doanh nghiệp.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về marketing thu hút khách du lịch và phản ánh trung thực thực trạng hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Du lịch quốc tế Châu Á Thái Bình Dương giai đoạn 2015 – 2016. Thông qua việc kết hợp phân tích dữ liệu tài chính thứ cấp với điều tra khảo sát sơ cấp, đề tài đã chỉ rõ những thành công cùng các điểm nghẽn cốt lõi trong chính sách giá, xúc tiến và nghiên cứu thị trường của doanh nghiệp. Hệ thống giải pháp marketing-mix và các kiến nghị quản lý vĩ mô được đề xuất có căn cứ thực tiễn vững chắc, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công ty cũng như giá trị tham khảo học thuật cho chuyên ngành Marketing Du lịch.