Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và xu hướng chuyển đổi số trong quản trị doanh nghiệp, việc ứng dụng công nghệ thông tin nhằm chuẩn hóa và tự động hóa các quy trình quản lý nội bộ trở thành nhu cầu thiết yếu. Công ty TNHH Thành Nghĩa là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực may mặc xuất khẩu (sản xuất áo len, khăn, mũ, găng tay len) với quy mô hơn 400 lao động. Nhằm tạo điều kiện an cư cho lực lượng công nhân xa quê, ổn định nhân sự và nâng cao hiệu suất sản xuất, doanh nghiệp đã lập dự án xây dựng khu ký túc xá tập trung. Để chuẩn bị cho việc đưa công trình vào vận hành, việc xây dựng một hệ thống thông tin quản lý ký túc xá chuyên biệt là yêu cầu cấp thiết nhằm thay thế phương thức quản lý thủ công truyền thống, hạn chế thất thoát dữ liệu và nâng cao hiệu quả điều hành.

Mục tiêu tổng quát của đề tài là nghiên cứu, phân tích và thiết kế một hệ thống thông tin quản lý ký túc xá hoàn chỉnh, đáp ứng nghiệp vụ quản lý phòng, hợp đồng, nhân sự lưu trú và chi phí dịch vụ tại Công ty TNHH Thành Nghĩa. Để đạt được mục tiêu này, khóa luận xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích thiết kế hệ thống thông tin và nghiệp vụ quản lý ký túc xá.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng quản lý và các quy trình nghiệp vụ lưu trú hiện hành tại Công ty TNHH Thành Nghĩa để chỉ rõ các hạn chế tồn đọng.
  3. Ứng dụng phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng để xây dựng mô hình hệ thống thông tin quản lý ký túc xá, từ mô hình hóa chức năng, dữ liệu đến thiết kế giao diện và kiến trúc kỹ thuật.
  • Đối tượng nghiên cứu: Dự án xây dựng hệ thống thông tin quản lý ký túc xá tại Công ty TNHH Thành Nghĩa và phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin hướng đối tượng.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Khu vực ký túc xá và các phòng ban liên quan (Phòng Hành chính, Ban Quản lý ký túc xá) thuộc Công ty TNHH Thành Nghĩa tại Cụm công nghiệp Trường An, An Khánh, Hoài Đức, Hà Nội.
    • Về thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động doanh nghiệp trong giai đoạn 2017 – 2018; định hướng thiết kế phục vụ dự án ký túc xá triển khai xây dựng từ cuối năm 2019 và hoàn thành trong năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các lý thuyết và tài liệu học thuật chuyên ngành hệ thống thông tin:

  • Khung lý thuyết về hệ thống thông tin (HTTT) và HTTT quản lý: Tiếp cận định nghĩa HTTT theo tác giả Nguyễn Văn Ba (2003, Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội), bao gồm 3 thành phần chính: Con người và thiết bị, Dữ liệu (phản ánh thực trạng quá khứ và hiện tại của doanh nghiệp), Các xử lý (quá trình biến đổi thông tin hỗ trợ tác nghiệp và ra quyết định). Cấu trúc HTTT quản lý được xác lập qua 3 phân hệ tương tác: Hệ thống quyết định, Hệ thống tác vụ và Hệ thống thông tin.
  • Lý thuyết quy trình phân tích thiết kế: Dựa trên giáo trình của tác giả Nguyễn Văn Vỵ (2002, Phân tích thiết kế các hệ thống thông tin hiện đại, NXB Thống kê), khóa luận vận dụng quy trình phát triển hệ thống gồm 6 giai đoạn: (1) Khảo sát dự án, (2) Phân tích hệ thống, (3) Thiết kế tổng thể và chi tiết, (4) Thực hiện (lập trình và cài đặt CSDL), (5) Kiểm thử (thử nghiệm module, sửa lỗi), (6) Triển khai và bảo trì.
  • Phương pháp phân tích thiết kế: Tác giả tiến hành so sánh giữa phương pháp phân tích cổ điển (phi cấu trúc tiếp cận từ dưới lên - bottom-up), phương pháp bán cấu trúc, phương pháp có cấu trúc (hướng chức năng như SADT, MERISE, CASE Method) và phương pháp hướng đối tượng (OOAD như HOOD, RDD, OMT). Từ đó, khóa luận lựa chọn phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng nhờ ưu điểm mô hình hóa sát thực tế, tính đóng gói bảo mật cao, khả năng tái sử dụng thành phần và tính thích nghi mở rộng tốt.
  • Công cụ mô hình hóa: Sử dụng Ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất (UML 2) với phần mềm StarUML của MKLab để thiết kế các biểu đồ cấu trúc tĩnh và hành vi động.

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu được thực hiện cụ thể:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập hồ sơ pháp lý công ty, báo cáo tài chính giai đoạn 2017 – 2018, các mẫu biểu hành chính (mẫu hợp đồng thuê nhà, sổ theo dõi phòng, bảng kê chỉ số điện nước, hóa đơn thu tiền) và các tài liệu nghiên cứu liên quan.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Thực hiện phương pháp phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, nhân viên Phòng Hành chính và công nhân tại Công ty TNHH Thành Nghĩa nhằm làm rõ quy trình nghiệp vụ và yêu cầu chức năng đối với hệ thống mới.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Vận dụng các phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh đối chiếu số liệu và trừu tượng hóa hướng đối tượng để chuyển hóa các yêu cầu thực tế thành mô hình kỹ thuật.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý KTX

Chương này tập trung làm rõ các khái niệm nền tảng: ký túc xá (công trình giải quyết chỗ ở tập thể cho lao động/sinh viên), quản lý (theo J. Forrester và F. Rosenweig) và hệ thống thông tin quản lý. Tác giả khái quát quy trình quản lý ký túc xá khép kín gồm 4 công đoạn liên kết chặt chẽ: (1) Tổng hợp thông tin, (2) Lập kế hoạch cho thuê KTX, (3) Thực hiện cho thuê KTX, (4) Kiểm soát cho thuê KTX.

Về mặt kỹ thuật, chương 1 trình bày chi tiết chu trình 6 giai đoạn phát triển phần mềm và tổng kết ưu - nhược điểm của các phương pháp phân tích thiết kế. Tác giả nhấn mạnh phương pháp hướng đối tượng với các đặc trưng cốt lõi (đóng gói, kế thừa, đa hình) là giải pháp tối ưu cho bài toán quản lý KTX. Phần tổng quan tình hình nghiên cứu chỉ ra rằng các công trình trong nước và quốc tế chủ yếu tập trung vào ký túc xá sinh viên tại các trường đại học (như nghiên cứu của Nguyễn Phương Thảo, nghiên cứu về tiêu thụ điện của John E.), trong khi mảng hệ thống thông tin quản lý ký túc xá công nhân tại doanh nghiệp sản xuất còn rất ít tài liệu nghiên cứu chuyên sâu và phần lớn các đơn vị vẫn vận hành thủ công.

Chương 2: Kết quả phân tích, đánh giá thực trạng của vấn đề nghiên cứu

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Thành Nghĩa (thành lập ngày 22/04/2003, vốn điều lệ 18 tỷ đồng, trụ sở tại Cụm công nghiệp Trường An, An Khánh, Hoài Đức, Hà Nội; Giám đốc là bà Trương Thị Quỳnh Nga). Doanh nghiệp sở hữu cơ sở sản xuất 4.530 m2, đạt tiêu chuẩn quốc tế WRAP 2018-2019 và ISO 9001:2015.

Tác giả phân tích dữ liệu tài chính và thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp trong 2 năm 2017 – 2018:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2017 (VNĐ) Năm 2018 (VNĐ)
Doanh thu bán hàng và CCDV 99.825.788.258 84.862.854.820
Giá vốn hàng bán 80.546.525.800 72.385.700.500
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 9.089.593.046 6.824.517.290
Lợi nhuận sau thuế TNDN 7.271.674.437 5.459.613.832

Cơ cấu thị trường xuất khẩu năm 2018 bao gồm: Mỹ (52%), Hungary (23%), Hàn Quốc (7%), Đức (6%), Việt Nam (5%), Ba Lan (4%), Nhật Bản (2%), Tây Ban Nha (1%).

Về dự án KTX: Công ty dự kiến xây dựng tòa nhà 4 tầng trên diện tích 1.000 m2, diện tích mỗi phòng từ 20 – 25 m2, khởi công cuối năm 2019 và hoàn thành năm 2020. Khảo sát thực trạng quy trình quản lý dự kiến cho thấy:

  • Quản lý công nhân đăng ký ở và hợp đồng: Xác minh công nhân qua file Excel, in hợp đồng giấy 2 bản (thời hạn 1 năm, làm thủ tục thanh lý và gia hạn hàng năm), lưu trữ hồ sơ giấy tại Phòng Hành chính.
  • Quản lý phòng: Ghi chép sổ sách, sơ đồ phòng in khổ lớn treo tại tầng 1.
  • Quản lý hóa đơn, điện nước: Ghi chép chỉ số thủ công vào sổ, cuối tháng tổng hợp trên Excel và viết hóa đơn giấy bằng tay.

Tác giả đánh giá quy trình hiện tại có ưu điểm là thủ tục đơn giản nhưng tồn tại nhiều hạn chế lớn: xử lý chậm, dễ nhầm lẫn số liệu, tra soát thủ công mất thời gian và khó khăn trong công tác lập báo cáo thống kê, từ đó khẳng định sự cần thiết phải xây dựng phần mềm quản lý KTX.

Chương 3: Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý KTX

Chương 3 là phần trọng tâm kỹ thuật của khóa luận, mô tả chi tiết bài toán nghiệp vụ (đăng nhập, lập hợp đồng thuê phòng, lập và thu hóa đơn định kỳ, quản lý chỉ số điện nước, báo cáo tổng hợp) và đặc tả đầy đủ các yêu cầu hệ thống:

  • Yêu cầu chức năng: Phân cấp chức năng toàn diện thành các phân hệ quản lý hợp đồng, quản lý công nhân, quản lý phòng, quản lý hóa đơn dịch vụ và quản lý chỉ số điện nước.
  • Yêu cầu phi chức năng: Đảm bảo hiệu năng xử lý, tính chính xác của báo cáo, độ bảo mật và an toàn dữ liệu, giao diện thân thiện sử dụng bảng mã Unicode, hoạt động trên môi trường C# và CSDL Microsoft SQL Server 2012.

Thiết kế và triển khai hệ thống

Hệ thống được mô hình hóa hướng đối tượng bằng UML 2 qua các biểu đồ:

  • Phân quyền tác nhân (Actors): Xác định 3 nhóm tác nhân:
    1. Quản trị viên (Administrator): Toàn quyền quản trị hệ thống, quản lý tài khoản người dùng, cấu hình và sử dụng toàn bộ chức năng.
    2. Nhân viên (User): Sử dụng các chức năng tác nghiệp (hợp đồng, công nhân, hóa đơn, điện nước, báo cáo) nhưng không có quyền quản lý tài khoản người dùng.
    3. Khách (Guest): Người dùng ngoài, chỉ được cấp quyền tra cứu thông tin điện nước.
  • Mô hình ca sử dụng (Use Case): Xây dựng biểu đồ use case tổng quát và 4 kịch bản use case chi tiết gồm:
    • Use case Quản lý hợp đồng: Bao gồm các quan hệ mở rộng (<<extend>> Thêm hợp đồng, Gia hạn hợp đồng, Tìm kiếm hợp đồng) và quan hệ bao hàm (<<include>> Xem thông tin, Tìm kiếm).
    • Use case Quản lý thông tin công nhân: Gồm các chức năng thêm, sửa, tìm kiếm và xem danh sách công nhân.
    • Use case Quản lý hóa đơn: Gồm các chức năng thêm, tìm kiếm và xem hóa đơn thanh toán.
    • Use case Quản lý thông tin điện nước: Gồm các chức năng thêm thông tin, sửa hóa đơn, thêm hóa đơn điện nước và tìm kiếm.
  • Biểu đồ lớp (Class Diagram): Xác định 9 lớp đối tượng chính trong hệ thống:
    1. NhanVienQL: Quản lý thông tin và tài khoản nhân viên quản trị.
    2. HopDong: Quản lý dữ liệu tạo mới, hiệu lực và gia hạn hợp đồng.
    3. CongNhanTN: Quản lý hồ sơ nhân thân, phòng ban của công nhân.
    4. Phong: Quản lý danh mục phòng, loại phòng và tình trạng sử dụng.
    5. DienNuoc: Quản lý chỉ số công tơ điện, nước theo từng mã phòng.
    6. HoaDon: Quản lý thông tin hóa đơn tổng hợp định kỳ.
    7. ChiTietHDDV: Quản lý chi tiết các khoản thu dịch vụ trên hóa đơn.
    8. DichVu: Quản lý danh mục các dịch vụ cung cấp trong ký túc xá.
    9. NhaCungCap: Quản lý thông tin các nhà cung cấp dịch vụ liên kết.
  • Mô hình động và kiến trúc: Xây dựng hệ thống biểu đồ trạng thái (State Diagram), biểu đồ hoạt động (Activity Diagram), biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram) cho từng tác vụ thêm/sửa/gia hạn; cùng biểu đồ thành phần (Component Diagram) và biểu đồ triển khai (Deployment Diagram).
  • Cơ sở dữ liệu quan hệ: Thiết kế mô hình CSDL trên hệ quản trị SQL Server 2012 với các bảng dữ liệu chuẩn hóa, xác định rõ ràng khóa chính (Primary Key), khóa ngoại (Foreign Key) và các ràng buộc toàn vẹn giữa các thực thể: Nhân viên, Hợp đồng, Công nhân, Phòng, Điện nước, Chi tiết hóa đơn, Dịch vụ, Nhà cung cấp.
  • Thiết kế giao diện người dùng: Xây dựng chi tiết hệ thống giao diện chức năng bao gồm: Giao diện đăng nhập, Giao diện trang chủ, Danh sách hợp đồng, Thêm hợp đồng, Gia hạn hợp đồng, Danh sách công nhân, Thêm/Sửa công nhân, Danh sách hóa đơn, Thêm hóa đơn, Thông tin điện/nước, Thêm và Sửa chỉ số điện nước.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu nghiên cứu và giải quyết trọn vẹn bài toán thực tiễn của doanh nghiệp:

  • Kết quả kỹ thuật: Xây dựng được hồ sơ phân tích thiết kế hệ thống hoàn chỉnh từ khảo sát bài toán, đặc tả yêu cầu chức năng/phi chức năng, hệ thống sơ đồ UML chuẩn mực (Use Case, Class, Activity, Sequence, State, Component, Deployment), thiết kế CSDL quan hệ 9 bảng và bộ giao diện người dùng trực quan trên nền tảng công nghệ C# và CSDL SQL Server 2012.
  • Giải pháp quản lý: Đề xuất quy trình số hóa toàn diện các hoạt động quản lý ký túc xá tại Công ty TNHH Thành Nghĩa, xóa bỏ quy trình ghi chép sổ sách và quản lý Excel phân tán; cung cấp cơ chế tự động hóa in ấn hợp đồng, tính toán hóa đơn điện nước và hỗ trợ báo cáo nhanh chóng cho ban lãnh đạo.
  • Đóng góp học thuật và ứng dụng: Nghiên cứu đã lấp khoảng trống trong mảng đề tài quản lý ký túc xá dành riêng cho công nhân tại các doanh nghiệp dệt may xuất khẩu (khác với mô hình ký túc xá sinh viên thường thấy), tạo tiền đề kỹ thuật vững chắc để doanh nghiệp tiến hành lập trình và đưa phần mềm vào ứng dụng ngay khi công trình ký túc xá hoàn thành năm 2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Tại thời điểm hoàn thành khóa luận (tháng 04/2019), dự án ký túc xá của Công ty TNHH Thành Nghĩa vẫn đang trong giai đoạn chuẩn bị mặt bằng và thủ tục đầu tư (dự kiến khởi công cuối năm 2019). Do đó, hệ thống mới dừng lại ở mức độ phân tích thiết kế chi tiết, chưa có điều kiện triển khai thử nghiệm diện rộng trên môi trường vận hành thực tế với đầy đủ dữ liệu phát sinh của hơn 400 công nhân.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    1. Tiến hành giai đoạn lập trình mã nguồn hoàn chỉnh bằng ngôn ngữ C# kết nối CSDL SQL Server 2012 theo đúng các tài liệu đặc tả thiết kế.
    2. Thực hiện kiểm thử phần mềm (kiểm thử đơn vị, kiểm thử tích hợp và kiểm thử hệ thống), thu thập phản hồi người dùng thực tế khi khu ký túc xá hoàn thành vào năm 2020.
    3. Mở rộng phát triển thêm các module nâng cao như tích hợp thanh toán lương tự động, chấm công ra vào ký túc xá và ứng dụng di động cho công nhân tra cứu hóa đơn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Hệ thống thông tin kinh tế, Thương mại điện tử, Công nghệ thông tin và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án tốt nghiệp về phân tích thiết kế phần mềm quản lý doanh nghiệp.

Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm:

  • Quy trình mô hình hóa bài toán quản lý thực tế bằng công cụ UML 2 và phần mềm StarUML.
  • Phương pháp viết kịch bản use case chuẩn mực, phân định rõ luồng sự kiện chính, sự kiện phụ và các mối quan hệ <<include>>, <<extend>>.
  • Thiết kế mô hình dữ liệu quan hệ chuẩn hóa cho bài toán quản lý lưu trú, hợp đồng và dịch vụ điện nước.
  • Tài liệu khảo sát thực tế và số liệu kinh doanh của doanh nghiệp may mặc đạt chuẩn WRAP và ISO 9001:2015.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng phương pháp luận phân tích thiết kế và công cụ mô hình hóa nào?
Khóa luận sử dụng phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng (OOAD) kết hợp Ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất (UML 2), sử dụng phần mềm StarUML của MKLab để xây dựng các biểu đồ hệ thống.

2. Công nghệ nền tảng được đề xuất để xây dựng hệ thống phần mềm là gì?
Hệ thống được xác định phát triển trên ngôn ngữ lập trình C# kết hợp với Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 2012, hỗ trợ font chữ chuẩn Unicode.

3. Hệ thống phân chia quyền hạn người dùng thành những nhóm tác nhân nào?
Hệ thống xác định 3 tác nhân chính: Quản trị viên (Administrator - toàn quyền quản lý hệ thống và tài khoản), Nhân viên (User - thực hiện các tác vụ quản lý nghiệp vụ nhưng không quản lý tài khoản) và Khách (Guest - chỉ được tra cứu thông tin điện nước).

4. Quy mô và tiến độ của dự án ký túc xá tại Công ty TNHH Thành Nghĩa được nêu trong khóa luận ra sao?
Dự án KTX dự kiến xây dựng tòa nhà cao 4 tầng trên diện tích 1.000 m2 (diện tích các phòng từ 20 – 25 m2) tại Cụm công nghiệp Trường An, phục vụ nhu cầu lưu trú của khoảng 400 công nhân; thời gian khởi công dự kiến vào cuối năm 2019 và hoàn thành trong năm 2020.

5. Cơ sở dữ liệu của hệ thống quản lý KTX bao gồm những thực thể lớp chính nào?
Mô hình lớp và CSDL hệ thống được cấu thành từ 9 thực thể chính: NhanVienQL (nhân viên quản lý), HopDong (hợp đồng thuê nhà), CongNhanTN (công nhân), Phong (phòng ở), DienNuoc (chỉ số điện nước), HoaDon (hóa đơn thanh toán), ChiTietHDDV (chi tiết hóa đơn dịch vụ), DichVu (dịch vụ KTX) và NhaCungCap (nhà cung cấp).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Khoa Hệ thống thông tin kinh tế & Thương mại điện tử (Trường Đại học Thương mại), dưới sự hướng dẫn của ThS. Nghiêm Thị Lịch, đã giải quyết hoàn chỉnh bài toán phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý ký túc xá cho Công ty TNHH Thành Nghĩa. Đề tài kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý thuyết về HTTT quản lý, phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng UML và khảo sát thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp may mặc xuất khẩu. Kết quả nghiên cứu cung cấp một bộ hồ sơ thiết kế chi tiết, chuẩn hóa từ biểu đồ chức năng, mô hình CSDL SQL Server 2012 đến giao diện người dùng trên nền tảng C#. Đây là tài liệu thiết kế có giá trị thực tiễn cao, sẵn sàng phục vụ cho giai đoạn lập trình và đưa vào vận hành đồng bộ khi khu ký túc xá của công ty hoàn thành.