Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án "Phân tích thiết kế hướng hệ thống thông tin: Quản lý Shop hoa Dalat Hasfarm" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Tấn Huy và Lợi Siêu Kiệt (Lớp D20_TH08, Khoa Công nghệ Thông tin, Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn) dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Lạc An Thư vào năm 2024.

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Cửa hàng hoa Dalat Hasfarm chi nhánh Hậu Giang (địa chỉ tại số 99 Đường Hậu Giang, Phường 5, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh) là một đơn vị kinh doanh hoa tươi quy mô trung bình, phục vụ đối tượng khách hàng cá nhân và doanh nghiệp. Trong quá trình vận hành thực tế, chi nhánh gặp phải nhiều khó khăn trong khâu quản lý thủ công các mảng: nhân sự, ca làm việc, danh mục sản phẩm, đơn đặt hàng và hóa đơn thanh toán. Việc thiếu hụt một hệ thống thông tin chuyên trách dẫn đến tình trạng quản lý thiếu đồng bộ, tốn thời gian kiểm soát thông tin và chưa tối ưu hóa được năng lực phục vụ khách hàng.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Văn bản xác định mục tiêu tổng thể của dự án là xây dựng và triển khai một hệ thống thông tin quản lý cửa hàng hoa Dalat Hasfarm chi nhánh Hậu Giang nhằm:

  1. Cải thiện hiệu quả quản lý tổng thể của cửa hàng hoa.
  2. Tăng cường năng lực quản lý thông tin nhân viên, phân loại sản phẩm và đơn đặt hàng.
  3. Cung cấp các thông tin hữu ích, minh bạch cho khách hàng khi giao dịch.
  4. Nâng cao tính chuyên nghiệp và chuẩn hóa trong toàn bộ quy trình kinh doanh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình nghiệp vụ bán hàng, quản lý sản phẩm hoa tươi, quản lý khách hàng, xử lý đơn đặt hàng, xuất hóa đơn tài chính, phân công ca làm việc và hồ sơ nhân viên.
  • Phạm vi không gian: Cửa hàng hoa Dalat Hasfarm chi nhánh 99 Hậu Giang, Phường 5, Quận 6, TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi nghiệp vụ: Hệ thống bao quát 5 nhóm chức năng chính gồm quản lý đơn đặt hàng, quản lý tài khoản, quản lý sản phẩm, quản lý xử lý đơn hàng và quản lý nhập kho.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và mô hình ứng dụng

  • Phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng (OOAD): Sử dụng hệ thống biểu đồ chuẩn UML (Unified Modeling Language) bao gồm: Sơ đồ ca sử dụng (Use Case Diagram), Sơ đồ hoạt động (Activity Diagram), Sơ đồ tuần tự (Sequence Diagram), Sơ đồ cộng tác (Collaboration Diagram), Sơ đồ trạng thái (State Machine Diagram) và Sơ đồ lớp (Class Diagram).
  • Mô hình kiến trúc phần mềm: Mô hình MVC (Model – View – Controller) áp dụng cho việc phân tách tầng dữ liệu, tầng giao diện hiển thị và tầng điều khiển logic nghiệp vụ.
  • Mô hình hóa dữ liệu: Sử dụng mô hình thực thể - mối kết hợp (Entity-Relationship Diagram - ERD) ở mức quan niệm và chuyển đổi sang mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational Database Design) ở mức vật lý.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  1. Phương pháp khảo sát hiện trạng và phân tích nghiệp vụ: Khảo sát trực tiếp đặc thù hoạt động tại cửa hàng hoa Dalat Hasfarm chi nhánh Hậu Giang để xác định các quy tắc nghiệp vụ (Business Rules), tiêu chuẩn nhân sự, quy định phân ca và hình thức thanh toán.
  2. Phương pháp đánh giá đối chuẩn (Benchmarking): Khảo sát và đánh giá ưu, nhược điểm của 2 hệ thống website kinh doanh hoa tương tự trên thị trường để rút kinh nghiệm thiết kế giao diện và tính năng.
  3. Phương pháp thiết kế hệ thống: Đặc tả chi tiết các ca sử dụng (Use Case Specification) bao gồm luồng sự kiện chính, luồng sự kiện phụ và các nhánh rẽ điều kiện ngoại lệ.

Nguồn dữ liệu

  • Dữ liệu nghiệp vụ khảo sát thực tế tại Shop hoa Dalat Hasfarm chi nhánh Hậu Giang (cơ cấu nhân sự, các dòng sản phẩm hoa bó nghệ thuật, hoa cành, cây giống, biểu mẫu đơn hàng, hóa đơn).
  • Tài liệu kỹ thuật về Framework Laravel và Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL Server.

Thiết kế và triển khai hệ thống

Kiến trúc tổng quát và các tác nhân

Hệ thống xác định 4 tác nhân chính tham gia tương tác:

  • Khách hàng: Tìm kiếm sản phẩm, đặt đơn hàng, hủy đơn hàng, theo dõi tiến độ đơn hàng.
  • Nhà cung cấp: Cung cấp nguồn hàng hoa và nguyên vật liệu.
  • Quản lý (Cấp thấp): Quản lý sản phẩm, lập phiếu nhập kho, kiểm tra chất lượng/số lượng tồn kho, duyệt và hủy đơn hàng, phân ca làm việc, in hóa đơn.
  • Quản lý cấp cao: Sở hữu toàn bộ quyền hạn của quản lý, trực tiếp khởi tạo và cấp phát tài khoản quản lý/nhân viên, cấp lại mật khẩu và quản trị toàn bộ dữ liệu người dùng.

Giải pháp công nghệ

  • Backend Framework: Laravel Framework (PHP) mã nguồn mở, hoạt động theo mô hình MVC, phát hành theo giấy phép MIT. Laravel được lựa chọn nhờ khả năng hỗ trợ lập trình hướng đối tượng (OOP), hệ thống định tuyến (routing) mạnh mẽ kế thừa từ Symfony, công cụ Database Migration quản lý cấu trúc cơ sở dữ liệu bằng mã PHP, cơ chế bảo vệ chống tấn công CSRF (Cross-Site Request Forgery) và tầng ORM sử dụng PDO giúp ngăn chặn lỗi SQL Injection.
  • Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: MySQL Server mã nguồn mở, hỗ trợ đa nền tảng, cung cấp tốc độ truy xuất cao, đáp ứng các tiêu chuẩn bảo mật cho ứng dụng web quy mô vừa và nhỏ.

Thiết kế cơ sở dữ liệu

Danh mục các thực thể / bảng dữ liệu chính

Tên bảng / Thực thể Các thuộc tính chính (Kiểu dữ liệu) Khóa chính (PK) / Khóa ngoại (FK) Diễn giải chức năng
KHACHHANG Makh (Char 10), Tenkh (Char 50), Diachi (Char 200) PK: Makh Lưu trữ thông tin khách hàng giao dịch
SANPHAM Masp (Char 10), Tensp (Char 50), Dactasp (Char 200), Gia (Float) PK: Masp Danh mục sản phẩm hoa và cây giống
CHITIETSANPHAM Mact (Char 10), Tenhoa (Char 50) PK: Mact Chi tiết các loại hoa tạo nên sản phẩm
DONDATHANG Madh (Char 10), Thoigiandh (Datetime) PK: Madh Ghi nhận thông tin đơn hàng khách đặt
HOADON Mahd (Char 10), Matc (Char 10), Ngayxuat (Datetime), Tongtien (Float) PK: Mahd Hóa đơn tài chính xuất khi thanh toán
THUE Mathue (Char 10), Phantramthue (Char 50) PK: Mathue Thông tin mức thuế áp dụng cho sản phẩm
NHANVIEN Manv (Char 10), Tennv (Char 50), SDT (Char 15), Luong (Float), Loai (Int), Manql (Char 10) PK: Manv
FK: Manql
Hồ sơ nhân viên và cấp quản lý trực tiếp
NHANVIENQL Capql (Int) Kế thừa NHANVIEN Lưu cấp bậc quản lý của nhân sự quản lý
NHANVIENTH Không có thuộc tính riêng mở rộng Kế thừa NHANVIEN Nhân viên thực hiện cấp thấp nhất
LICHLAMVIEC Maca (Char 10), Tencv (Char 15), Dactacv (Float), Ngaynghi (Date), Manv (Char 10) PK: Maca
FK: Manv
Phân công ca làm việc hàng tuần
PHIVANCHUYEN Phvc (Float), Mahd (Char 10) PK/FK: Mahd Phí giao hàng (chỉ lưu khi giao tận nơi)
SP_CTSP Masp (Char 10), Mact (Char 10), Soluong (Int) PK/FK: Masp, Mact Quan hệ n-n giữa sản phẩm và chi tiết hoa
SP_DDH Masp (Char 10), Madh (Char 10), Soluong (Int), Dongia (Float) PK/FK: Masp, Madh Chi tiết sản phẩm trong từng đơn hàng

Các quy tắc và ràng buộc nghiệp vụ CSDL

  • [1] KHACHHANG_DONDATHANG: Khách hàng buộc phải đặt hàng ít nhất 1 lần; 1 đơn đặt hàng chỉ thuộc về 1 khách hàng duy nhất.
  • [2] SANPHAM_CHITIETSANPHAM: Một sản phẩm buộc phải cấu thành từ ít nhất 1 chi tiết sản phẩm; chi tiết sản phẩm phải xuất hiện trong ít nhất 1 sản phẩm.
  • [3] DONDATHANG_SANPHAM: Một đơn đặt hàng bắt buộc phải chứa ít nhất 1 sản phẩm.
  • [4] DONDATHANG_HOADON: Đơn đặt hàng có thể được thanh toán nhiều lần.
  • [5] HOADON_THUE: Mỗi hóa đơn bắt buộc phải áp dụng ít nhất 1 loại thuế.
  • [6] HOADON_PHIVANCHUYEN: Hóa đơn có thể có hoặc không có phí vận chuyển (nếu khách nhận tại cửa hàng thì không ghi nhận phí).
  • [7] HOADON_NHANVIEN: Hóa đơn chỉ được tạo bởi duy nhất 1 nhân viên.
  • [8] NHANVIEN_LICHLAMVIEC: Mỗi nhân viên có 1 lịch làm việc do quản lý phân công và được làm mới theo từng tuần.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Phạm vi và mục tiêu của dự án

Xác lập phạm vi xây dựng phần mềm quản lý cho Dalat Hasfarm chi nhánh Hậu Giang. Phân tích hiện trạng vận hành: cửa hàng có đội ngũ nhân viên phân cấp (quản lý và nhân viên thường), quy định nhân viên phải đủ 18 tuổi, có tay nghề cắm hoa và hiểu biết công nghệ. Cửa hàng vận hành 2 ca làm việc (ca sáng 6h00 – 14h30, ca chiều 12h30 – 20h00). Cửa hàng áp dụng hình thức thanh toán dứt điểm 1 lần bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản và chỉ xuất hóa đơn khi đã thanh toán.

Chương 2. Mô tả nghiệp vụ

Đặc tả chi tiết các quy trình nghiệp vụ cơ bản tại cửa hàng bao gồm 8 quy trình:

  1. Quy trình quản lý sản phẩm: Thao tác Thêm, Xóa, Sửa thông tin sản phẩm và kiểm tra tính hợp lệ dữ liệu.
  2. Quy trình quản lý khách hàng: Lưu trữ thông tin cá nhân, cập nhật dữ liệu khách hàng giao dịch.
  3. Quy trình quản lý đơn hàng: Tiếp nhận, tạo mới, chỉnh sửa và hủy đơn hàng.
  4. Quy trình quản lý hóa đơn: Tạo hóa đơn dựa trên đơn đặt hàng, tính tổng tiền và phí giao hàng.
  5. Quy trình quản lý khuyến mãi: Thiết lập và điều chỉnh các chương trình ưu đãi.
  6. Quy trình quản lý nhân viên: Cập nhật hồ sơ, số điện thoại, ngày sinh, mức lương và loại nhân viên.
  7. Quy trình quản lý ca làm: Phân ca, sắp xếp công việc và xử lý lịch đổi ca giữa các nhân viên.
  8. Quy trình quản lý tài chính và kho: Quản lý thu chi, công nợ và nhập hàng từ nhà cung cấp.

Chương 3. Các hệ thống tương tự

Khảo sát hai hệ thống website bán hoa thực tế:

  • Hệ thống Web 1: Có ưu điểm là giao diện thân thiện, màu sắc hài hòa, chức năng hiển thị rõ; nhược điểm là màn hình chứa quá nhiều thành phần, logo bị che khuất, danh mục phân cấp phức tạp.
  • Hệ thống Web 2: Có ưu điểm giao diện trực quan, danh mục sản phẩm bố trí gọn gàng; nhược điểm là thiếu tính năng đánh giá sản phẩm từ người dùng và thiếu hình ảnh đa góc độ.

Chương 4. Giải pháp đề xuất

Đề xuất sơ đồ kiến trúc tổng thể của hệ thống với 5 phân hệ chức năng nòng cốt (Đơn đặt hàng, Tài khoản, Sản phẩm, Xử lý đơn hàng, Nhập kho) và 3 khối dữ liệu chính (Kho, Kinh doanh, Bảo mật). Trình bày cơ sở lựa chọn công nghệ Laravel Framework và MySQL Server, đồng thời thiết lập sơ đồ chức năng và Use Case tổng quát của toàn hệ thống.

Chương 5. Thành phần dữ liệu

Xây dựng mô hình thực thể mối kết hợp (ERD) mức quan niệm gồm 12 thực thể. Thiết kế chi tiết cấu trúc bảng dữ liệu, định nghĩa kiểu dữ liệu (Char, Float, Int, Datetime, Date), chỉ định rõ thuộc tính khóa (Key), tính duy nhất (Unique), bắt buộc (Mandatory) và 7 ràng buộc khóa ngoại toàn vẹn tham chiếu.

Chương 6. Thiết kế cho chức năng quản lý sản phẩm

Xây dựng sơ đồ chức năng, sơ đồ Use Case chi tiết của phân hệ Quản lý sản phẩm. Thiết kế đặc tả kịch bản ca sử dụng chi tiết cho 7 ca sử dụng mở rộng (<Extend>): Thêm sản phẩm, Xóa sản phẩm, Sửa sản phẩm, Thêm chi tiết sản phẩm, Xóa chi tiết sản phẩm, Sửa chi tiết sản phẩm, Tìm kiếm sản phẩm. Xây dựng đồng bộ các biểu đồ UML cho chức năng Tìm kiếm sản phẩm: Sơ đồ dữ liệu, Sơ đồ lớp theo MVC, Sơ đồ tuần tự, Sơ đồ cộng tác, Sơ đồ hoạt động và Sơ đồ trạng thái.

Chương 7. Thiết kế cho chức năng quản lý nhân viên

Mô hình hóa toàn diện phân hệ Quản lý nhân viên: Sơ đồ phân rã chức năng, Sơ đồ Use Case, Sơ đồ dữ liệu, Sơ đồ lớp MVC, Sơ đồ tuần tự, Sơ đồ cộng tác, Sơ đồ hoạt động và Sơ đồ trạng thái cho chức năng Tìm kiếm nhân viên.

Chương 8. Thiết kế cho chức năng quản lý ca làm

Thiết kế quy trình phân bổ lịch làm việc: Thiết lập sơ đồ chức năng, Use Case phân ca, Sơ đồ dữ liệu, Sơ đồ lớp MVC, Sơ đồ tuần tự, Sơ đồ cộng tác, Sơ đồ hoạt động và Sơ đồ trạng thái đối với chức năng Thêm ca làm việc cho nhân viên.

Chương 9. Thiết kế cho chức năng quản lý khách hàng

Trình bày thiết kế phân hệ Quản lý khách hàng bao gồm Sơ đồ chức năng, Sơ đồ Use Case chi tiết, Sơ đồ dữ liệu, Sơ đồ lớp MVC, Sơ đồ tuần tự, Sơ đồ cộng tác, Sơ đồ hoạt động và Sơ đồ trạng thái phục vụ tác vụ Tìm kiếm khách hàng.

Chương 10. Thiết kế cho chức năng quản lý đơn hàng

Đặc tả chi tiết quy trình tiếp nhận và xử lý đơn hàng: Sơ đồ chức năng, Sơ đồ Use Case, Sơ đồ dữ liệu, Sơ đồ lớp MVC, Sơ đồ tuần tự, Sơ đồ cộng tác, Sơ đồ hoạt động và Sơ đồ trạng thái cho tác vụ Thêm đơn đặt hàng.

Chương 11. Thiết kế cho chức năng quản lý hóa đơn

Mô hình hóa quy trình thanh toán và xuất hóa đơn: Xây dựng Sơ đồ chức năng, Sơ đồ Use Case, Sơ đồ dữ liệu, Sơ đồ lớp MVC, Sơ đồ tuần tự, Sơ đồ cộng tác, Sơ đồ hoạt động và Sơ đồ trạng thái cho chức năng Tìm kiếm hóa đơn.

Chương 12. Thiết kế cho chức năng quản lý khuyến mãi

Thiết kế hệ thống quản lý mã ưu đãi: Sơ đồ chức năng, Sơ đồ Use Case, Sơ đồ dữ liệu, Sơ đồ lớp MVC, Sơ đồ tuần tự, Sơ đồ cộng tác, Sơ đồ hoạt động và Sơ đồ trạng thái cho tác vụ Tìm kiếm chương trình khuyến mãi.

Chương 13. Thành phần giao diện

Mô tả thiết kế giao diện người dùng gồm 12 màn hình chức năng:

  1. Giao diện Thống kê.
  2. Giao diện Quản lý nhân viên.
  3. Giao diện Quản lý khuyến mãi.
  4. Giao diện Quản lý đơn hàng.
  5. Giao diện Quản lý khách hàng.
  6. Giao diện Quản lý hóa đơn.
  7. Giao diện Trang chủ.
  8. Giao diện Sản phẩm.
  9. Giao diện Giỏ hàng.
  10. Giao diện Khuyến mãi.
  11. Giao diện Đăng nhập.
  12. Giao diện Đăng ký.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính đạt được

  • Chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ: Hoàn thiện mô hình hóa 8 luồng nghiệp vụ thực tế tại cửa hàng hoa tươi thành hệ thống ca sử dụng logic.
  • Hệ thống thiết kế CSDL hoàn chỉnh: Xác lập 12 bảng dữ liệu quan hệ với đầy đủ thuộc tính, kiểu dữ liệu, ràng buộc miền giá trị và 7 cặp ràng buộc khóa ngoại đảm bảo tính toàn vẹn tham chiếu.
  • Hệ thống tài liệu UML chi tiết: Xây dựng đầy đủ các bộ biểu đồ phân tích (Use Case, Activity, Sequence, Collaboration, State, Class theo mô hình MVC) cho toàn bộ 7 phân hệ chức năng: Sản phẩm, Nhân viên, Ca làm, Khách hàng, Đơn hàng, Hóa đơn và Khuyến mãi.
  • Thiết kế nguyên mẫu giao diện: Định hình bố cục cho 12 màn hình giao diện từ mảng quản trị (Admin) đến mảng khách hàng (Client).

Giải pháp và đề xuất của tác giả

  • Ứng dụng mô hình phân quyền nhân sự 2 cấp (Quản lý cấp cao và Quản lý cấp thấp) nhằm phân định rõ trách nhiệm cấp phát tài khoản và điều hành công việc hàng ngày.
  • Tự động hóa khâu tính phí vận chuyển theo điều kiện nhận hàng thực tế để giảm thiểu sai sót trong khâu thu ngân.
  • Đề xuất kiến trúc phần mềm dựa trên nền tảng Laravel và MySQL nhằm đảm bảo khả năng mở rộng, tính bảo mật dữ liệu và thuận tiện trong việc bảo trì hệ thống.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Hệ thống được thiết kế dựa trên khảo sát tập trung tại một địa điểm duy nhất là Dalat Hasfarm chi nhánh Hậu Giang; các quy tắc xử lý thanh toán hiện tại chỉ chấp nhận hình thức thanh toán dứt điểm một lần sau khi nhận hàng; phân hệ quản lý kho và nhà cung cấp mới dừng lại ở mức độ mô tả module kiến trúc sơ bộ, chưa có bộ sơ đồ thiết kế chi tiết tương đương với các phân hệ bán hàng.
  • Hướng phát triển: Mở rộng thiết kế chi tiết cho module kiểm kê nhập - xuất - tồn kho nâng cao, tích hợp cổng thanh toán trực tuyến đa kênh và phát triển khả năng quản lý chuỗi nhiều chi nhánh cửa hàng hoa.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên ngành Công nghệ thông tin, Hệ thống thông tin, Kỹ thuật phần mềm đang thực hiện đồ án môn học hoặc khóa luận tốt nghiệp về phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán lẻ.
  • Nội dung giá trị: Đồ án cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp phân rã ca sử dụng chi tiết (đầy đủ các nhánh rẽ điều kiện ngoại lệ), phương pháp ánh xạ từ mô hình nghiệp vụ sang mô hình MVC và ma trận thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ hoàn chỉnh cho nghiệp vụ shop hoa tươi.

Câu hỏi thường gặp

1. Địa bàn khảo sát thực tế và quy mô của shop hoa trong đồ án là gì?
Hệ thống được thiết kế cho Shop hoa Dalat Hasfarm chi nhánh tại địa chỉ số 99 Đường Hậu Giang, Phường 5, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh, với quy mô kinh doanh trung bình.

2. Tiêu chuẩn tuyển dụng và phân ca làm việc đối với nhân viên tại cửa hàng được quy định như thế nào?
Nhân viên phải từ 18 tuổi trở lên, có kỹ năng cắm hoa nghệ thuật sáng tạo và có hiểu biết về công nghệ thông tin. Lịch làm việc được quản lý xếp hàng tuần với 2 ca chính: ca sáng (6h00 – 14h30) và ca chiều (12h30 – 20h00). Nhân viên chỉ được phép đổi ca cho nhau.

3. Cơ sở dữ liệu của hệ thống quản lý phí vận chuyển và hóa đơn như thế nào?
Phí vận chuyển được lưu trữ trong bảng PHIVANCHUYEN liên kết trực tiếp với bảng HOADON qua khóa Mahd. Phí này chỉ được ghi nhận khi khách hàng yêu cầu giao hàng tận nơi; trường hợp nhận tại cửa hàng thì không phát sinh phí vận chuyển. Hóa đơn chỉ được tạo khi có đơn đặt hàng và khách hàng hoàn tất thanh toán.

4. Công nghệ phần mềm và hệ quản trị CSDL nào được đề xuất sử dụng?
Đồ án lựa chọn Laravel Framework (ngôn ngữ PHP, cấu trúc MVC) kết hợp cùng hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ MySQL Server.

5. Phân hệ Quản lý sản phẩm được phân rã thành những Use Case mở rộng nào?
Phân hệ Quản lý sản phẩm bao gồm 7 Use Case mở rộng (<Extend>): Thêm sản phẩm, Xóa sản phẩm, Sửa sản phẩm, Thêm chi tiết sản phẩm, Xóa chi tiết sản phẩm, Sửa chi tiết sản phẩm và Tìm kiếm sản phẩm.


Kết luận

Đồ án "Quản lý Shop hoa Dalat Hasfarm" của nhóm tác giả Nguyễn Tấn Huy và Lợi Siêu Kiệt đã hoàn thành toàn diện nhiệm vụ phân tích và thiết kế hệ thống thông tin phục vụ hoạt động kinh doanh hoa tươi. Báo cáo cung cấp đầy đủ các mô tả nghiệp vụ thực tế, mô hình dữ liệu quan hệ 12 bảng và hệ thống biểu đồ phân tích hướng đối tượng UML theo mô hình MVC. Đây là tài liệu tham khảo học thuật có giá trị thực tiễn cao cho sinh viên ngành Công nghệ thông tin trong việc triển khai các dự án phân tích thiết kế hệ thống quản lý bán lẻ.