Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại, hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam liên tục gia tăng về cả quy mô lẫn kim ngạch. Đóng vai trò là cầu nối thiết yếu bảo đảm sự lưu chuyển thông suốt của dòng hàng hóa ngoại thương, dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế ngày càng khẳng định vị trí trung gian quan trọng. Trong các phương thức giao nhận, vận tải hàng hóa bằng container chiếm tỷ trọng chủ đạo nhờ các ưu thế về năng lực chuyên chở khối lượng lớn, tối ưu hóa chi phí vận chuyển trên các tuyến đường dài và thích ứng tốt với điều kiện địa lý của Việt Nam. Tuy nhiên, các doanh nghiệp dịch vụ logistics trong nước đang phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn giao nhận đa quốc gia có tiềm lực tài chính và mạng lưới toàn cầu.

Công ty TNHH Giao nhận vận tải quốc tế Dương Minh – chi nhánh Hà Nội là một đơn vị thành viên được thành lập và đi vào hoạt động từ đầu năm 2014. Mặc dù đã đạt được những kết quả ban đầu trong mảng giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, đơn vị vẫn gặp phải không ít khó khăn, vướng mắc và rủi ro tác nghiệp trong quá trình tổ chức nhận hàng nhập khẩu bằng container. Nhằm tìm kiếm các giải pháp tháo gỡ điểm nghẽn và nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp, tác giả đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng container tại công ty TNHH Giao nhận vận tải quốc tế Dương Minh – chi nhánh Hà Nội".

Khóa luận xác định rõ 3 mục đích nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng container của các doanh nghiệp giao nhận vận tải quốc tế.
  2. Đánh giá thực trạng quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng container, phân tích các kết quả đạt được, chỉ ra những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân dẫn đến các tồn tại đó tại Công ty TNHH Giao nhận vận tải quốc tế Dương Minh – chi nhánh Hà Nội.
  3. Đề xuất các giải pháp nghiệp vụ và kiến nghị chính sách nhằm hoàn thiện quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng container tại đơn vị nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng container tại Công ty TNHH Giao nhận vận tải quốc tế Dương Minh – chi nhánh Hà Nội.
  • Phạm vi nội dung: Trọng tâm đi sâu vào các bước nghiệp vụ, thủ tục chứng từ và hoạt động giao nhận container nhập khẩu của công ty.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Giao nhận vận tải quốc tế Dương Minh – chi nhánh Hà Nội (địa chỉ: Tầng 2, Tòa nhà 25T2 Nguyễn Thị Thập, Trung Hòa Nhân Chính, Cầu Giấy, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2014 – 2018; đồng thời đề xuất định hướng phát triển của công ty đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng hệ thống hóa lý luận chuyên ngành kinh tế vận tải và luật thương mại quốc tế:

  • Khái niệm và vai trò: Khóa luận viện dẫn định nghĩa dịch vụ giao nhận theo Quy tắc mẫu của Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Quốc tế (FIATA) và Luật Thương mại Việt Nam năm 2015; định nghĩa container theo tiêu chuẩn ISO 668:1995 (E). Tác giả phân tích cụ thể 6 vai trò cốt lõi của người giao nhận: nhà môi giới khai thuê hải quan, đại lý ủy thác, người gom hàng lẻ (consolidator), người chuyên chở (thầu chuyên chở hoặc chuyên chở thực tế - Actual Carrier), đơn vị lưu kho bảo quản và người kinh doanh vận tải đa phương thức (Multimodal Transport).
  • Phương thức gửi nhận hàng bằng container: Phân định rõ quyền hạn, trách nhiệm và phân chia chi phí giữa người gửi hàng (shipper), người chuyên chở (carrier) và người nhận hàng (consignee) theo các hình thức gửi hàng nguyên container (FCL/FCL), gửi hàng lẻ (LCL/LCL) và gửi hàng kết hợp (FCL/LCL, LCL/FCL).
  • Khung pháp lý áp dụng: Văn bản quy phạm pháp luật trong nước bao gồm Luật Thương mại 2015, Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015, Luật Hải quan, Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12, Quyết định 15/2006/QĐ-BTNMT, Quyết định 05/2014/QĐ-BCT, Quyết định 38/2012/NQ-CP và Nghị định 187/2013/NĐ-CP (Phụ lục 2 về danh mục hàng hóa nhập khẩu theo giấy phép). Nguồn luật quốc tế điều chỉnh gồm Công ước Brussels 1924 về vận đơn đường biển, Công ước Hamburg 1978 và Công ước Vienna 1980 về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế.
  • Hệ thống chứng từ chuyên ngành: Bao gồm chứng từ hải quan (tờ khai hải quan điện tử qua phần mềm ECUS5, hợp đồng ngoại thương, hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói hàng hóa, vận đơn đường biển MBL/HBL); chứng từ hàng hóa (bản lược khai hàng hóa Manifest, C/O, C/Q, giấy chứng nhận vệ sinh/kiểm dịch); và các chứng từ giao nhận khác (thông báo hàng đến A/N, lệnh giao hàng D/O, phiếu giao nhận container EIR, lệnh xuất kho, biên bản kết toán nhận hàng với tàu, thư khiếu nại, thư dự kháng).

Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu, tác giả phối hợp các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành phương pháp quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác hiện trường trong quá trình thực tập tại công ty; kết hợp phỏng vấn trực tiếp cán bộ, nhân viên thuộc các bộ phận kinh doanh, chứng từ và giao nhận.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Phòng Kế toán tài chính), báo cáo cơ cấu lao động (Phòng Hành chính nhân sự) của Công ty Dương Minh Logistics – chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2014 – 2018; cùng các tài liệu, khóa luận, đề tài nghiên cứu liên quan tại Thư viện Trường Đại học Thương Mại và các tạp chí chuyên ngành.
  • Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu: Áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích so sánh đối chiếu số liệu qua các năm và phương pháp tổng hợp logic nhằm đánh giá thực trạng quy trình nghiệp vụ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan của vấn đề nghiên cứu

Chương đầu tiên tập trung làm rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh logistics Việt Nam chịu sự cạnh tranh quốc tế gay gắt. Tác giả tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu khóa luận tiêu biểu cùng chuyên ngành tại Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế (Trường Đại học Thương Mại), tiêu biểu như đề tài nghiên cứu về DACO Logistics Hà Nội (Phạm Thị Mai thực hiện) và NISSIN Logistics Việt Nam (Đỗ Thị Hạnh Ngân thực hiện). Qua đó, tác giả xác định khoảng trống nghiên cứu gắn liền với đặc thù vận hành của chi nhánh Công ty Dương Minh tại Hà Nội. Toàn bộ mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu (2014 – 2018, định hướng 2022) cùng hệ thống phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng dữ liệu thứ cấp được quy chuẩn hóa làm cơ sở cho các chương kế tiếp.

Chương 2: Cơ sở lí luận về quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng container tại doanh nghiệp giao nhận vận tải quốc tế

Chương 2 thiết lập hệ thống lý luận nền tảng cho nghiệp vụ giao nhận vận tải container. Nội dung phân tích tập trung vào:

  • Bản chất pháp lý và kinh tế của dịch vụ giao nhận; quyền và nghĩa vụ của người giao nhận theo Luật Thương mại 2015 và các công ước quốc tế.
  • Khái niệm nghiệp vụ container theo tiêu chuẩn ISO 668:1995 (E); so sánh chi tiết cơ chế phân chia trách nhiệm và chi phí giữa người gửi, người chuyên chở và người nhận đối với hàng FCL, hàng LCL và hình thức gửi kết hợp.
  • Trình bày mô hình lý thuyết quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng container gồm 7 bước nghiệp vụ tiêu chuẩn từ khâu tiếp nhận thông tin, kiểm tra chứng từ, lấy lệnh D/O, khai báo hải quan, thanh lý, giao nhận tại bãi CY/kho CFS đến khâu quyết toán hồ sơ.
  • Phân loại và phân tích các nhóm nhân tố chi phối quy trình: nhân tố nội bộ (nguồn nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật, tiềm lực tài chính) và nhân tố bên ngoài (môi trường quốc tế, kinh tế, tự nhiên, chính trị - xã hội, thể chế quản lý nhà nước, đối thủ cạnh tranh, khách hàng và nhà cung ứng dịch vụ).

Chương 3: Phân tích thực trạng quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng container tại công ty TNHH Giao nhận vận tải quốc tế Dương Minh – chi nhánh Hà Nội

Tác giả đi sâu phân tích dữ liệu thực tế tại chi nhánh doanh nghiệp:

  • Tổng quan đơn vị: Tiền thân là Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Giao nhận Lê Hòa (thành lập năm 2000 tại TP. Hồ Chí Minh). Chi nhánh Hà Nội thành lập ngày 09/02/2014. Tính đến năm 2017, chi nhánh có 33 nhân sự; sở hữu cơ sở vật chất gồm hệ thống thiết bị văn phòng, phần mềm khai hải quan điện tử và hơn 10 đầu xe vận tải (xe tải nhỏ, xe đầu kéo container, xe mooc).
Tiêu chí phân loại lao động Phân nhóm Số lượng (người) Tỷ trọng (%)
Tổng số lao động 33 100,0
Giới tính Nam 18 54,5
Nữ 15 45,5
Trình độ chuyên môn Đại học và trên đại học 20 60,6
Cao đẳng – Trung cấp 8 24,2
Trung học phổ thông 5 15,2
Độ tuổi Từ 22 – 30 tuổi 21 63,6
Từ 31 – 40 tuổi 9 27,3
Trên 40 tuổi 3 9,1
  • Kết quả kinh doanh: Doanh thu tăng từ 42.407 triệu đồng (2014) lên 59.510 triệu đồng (2015), giảm 10,3% trong năm 2016 do áp lực cạnh tranh, sau đó phục hồi đạt trên 60.100 triệu đồng vào năm 2017. Giao nhận vận tải quốc tế chiếm trên 60% tổng doanh thu (vận tải biển chiếm trên 50%, đường bộ chiếm trên 15%, hàng không chiếm trên 10%). Doanh thu dịch vụ hải quan tăng trưởng liên tục từ 2.735 triệu đồng (2014) lên trên 4.000 triệu đồng (2017).
Phương thức gửi hàng 2014 (%) 2015 (%) 2016 (%) 2017 (%)
Hàng nguyên container (FCL) 71,56 75,19 72,08 71,50
Hàng lẻ (LCL) 28,44 24,81 27,92 28,50
  • Cơ cấu thị trường và mặt hàng: Thị trường khai thác chủ yếu ở châu Á, dẫn đầu là Trung Quốc (đạt 9.105 triệu đồng năm 2015, sau đó giảm dần còn 7.476 triệu đồng năm 2016 và hơn 6.000 triệu đồng năm 2017 do chính sách giảm nhập siêu); thị trường Nhật Bản và Singapore ghi nhận mức tăng trưởng đều. Về cơ cấu nhóm hàng, sản phẩm điện tử và linh kiện chiếm tỷ trọng trên 40%, nguyên phụ liệu dệt may da giày chiếm gần 30%, nông sản chiếm trên 14%, các mặt hàng khác chiếm hơn 10%.
  • Thực tế quy trình 7 bước nghiệp vụ:
    1. Tìm kiếm khách hàng, ký kết hợp đồng: Tra cứu mã hàng theo Phụ lục 2 Nghị định 187/2013/NĐ-CP để xác định tính hợp pháp và điều kiện cấp phép.
    2. Kiểm tra chứng từ và khai manifest: Đối chiếu chi tiết MBL và HBL, khai manifest điện tử lên cổng thông tin hải quan.
    3. Nhận thông báo hàng đến (A/N) và lấy lệnh D/O: Xử lý lệnh giao hàng với hãng tàu hoặc đại lý gom hàng.
    4. Thông quan hàng nhập: Khai báo qua phần mềm ECUS5. Tỷ lệ luồng xanh đạt 60% (2016) và 62% (2017). Số lô luồng đỏ giảm từ 15 lô (2016) xuống 12 lô (2017).
    5. Thanh lý hải quan: Xác nhận sổ sách, đối chiếu phiếu EIR và in mã vạch lô hàng.
    6. Giao hàng cho khách hàng: Điều phối phương tiện nhận hàng tại bãi CY (FCL) và thu hồi cược container rỗng, hoặc nhận tại kho CFS (LCL).
    7. Quyết toán và lưu trữ: Phát hành Debit Note đối chiếu công nợ và tập hợp các chi phí phát sinh thực tế tại cảng.
  • Thực trạng tồn tại và sai sót: Tác giả phân tích các sự cố thực tế: lỗi lệch đơn vị tính trên chứng từ vào tháng 12/2017 (MBL ghi "package" nhưng HBL ghi "packet", mất 2 ngày xử lý); sự cố giao nhầm địa chỉ lô hàng linh kiện máy tính tháng 11/2017 giữa Công ty TNHH Khởi Nguồn và Công ty TNHH Uni Power; và trường hợp lô hàng của Công ty TNHH Hsiantai bị hải quan phân vào luồng đỏ do khai sai trị giá.

Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng container tại công ty TNHH Giao nhận vận tải quốc tế Dương Minh – chi nhánh Hà Nội

Dựa trên mục lục và định hướng nghiên cứu đến năm 2022, chương này đề ra các nhóm giải pháp và kiến nghị:

  • Định hướng chiến lược: Mở rộng thị phần giao nhận container, nâng cấp hệ thống hạ tầng và tiêu chuẩn hóa quy trình nhận hàng nhập khẩu.
  • Hệ thống giải pháp nghiệp vụ doanh nghiệp:
    • Hoàn thiện công tác chuẩn bị, kiểm tra chéo thông tin trên các chứng từ MBL, HBL, Invoice và Packing List nhằm triệt tiêu lỗi sai sót quy cách đóng gói và đơn vị tính.
    • Nâng cao tính chính xác trong công tác khai báo hải quan điện tử trên phần mềm ECUS5, kiểm soát chặt mã HS và trị giá tính thuế để giảm tỷ lệ phân luồng đỏ.
    • Chuẩn hóa quy trình kiểm tra, giám sát giao nhận tại hiện trường cảng, kho bãi và khâu bàn giao container cho khách hàng.
    • Đào tạo, phát triển kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn và trình độ ngoại ngữ (tiếng Anh, tiếng Trung) cho đội ngũ nhân sự.
    • Phát triển chính sách khách hàng, mở rộng thị trường nhập khẩu ngoài Trung Quốc (Nhật Bản, Singapore, Mỹ...).
    • Tối ưu hóa chất lượng dịch vụ giao nhận theo hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001.
  • Kiến nghị với cơ quan quản lý: Kiến nghị Nhà nước tiếp tục tinh gọn thủ tục hành chính hải quan, hoàn thiện hành lang pháp lý logistics; kiến nghị ngành Giao thông vận tải và các hiệp hội logistics đẩy mạnh liên kết kết cấu hạ tầng cảng biển, bến bãi và công nghệ thông tin.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các kết quả thực chứng cụ thể từ hồ sơ quản trị của doanh nghiệp:

  • Bức tranh số liệu thực tế: Khóa luận ghi nhận sự chuyển dịch trong cơ cấu gửi hàng của doanh nghiệp: tỷ lệ hàng nguyên container (FCL) giảm nhẹ từ 75,19% (2015) xuống 71,50% (2017), trong khi hàng lẻ (LCL) tăng từ 24,81% lên 28,50% do xu hướng gom hàng chuyển tải (transit) của các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm giảm thiểu chi phí. Tỷ lệ thông quan luồng xanh được duy trì trên mức 60%, số vụ kiểm hóa luồng đỏ giảm xuống 12 lô vào năm 2017.
  • Bóc tách chi phí phát sinh thực tế: Tác giả đã tổng hợp danh mục các khoản chi phí không có hóa đơn chính thức mà nhân viên hiện trường phải chi trả trong quá trình làm hàng tại cảng:
Nội dung chi phí phát sinh thực tế Mức chi phí ghi nhận Ghi chú tác nghiệp
Chi phí bồi dưỡng kiểm hóa viên Từ 150.000 VNĐ Tùy thuộc vào tính chất hàng và số lượng container
Phí hải quan qua cổng 10.000 VNĐ / xe Áp dụng cho phương tiện vận tải ra vào cổng cảng
Phí nâng container 30.000 VNĐ / container 40 feet Chi trả cho bộ phận xe nâng tại bãi CY
Phí hạ container 15.000 VNĐ / container 40 feet Chi trả khi hạ container rỗng tại bãi chỉ định
  • Đóng góp của khóa luận: Công trình cung cấp bản mô tả toàn diện, chi tiết về quy trình 7 bước tiếp nhận hàng nhập khẩu bằng container tại một chi nhánh doanh nghiệp logistics quy mô vừa; chỉ rõ các điểm nghẽn nghiệp vụ thực tế phát sinh trong khâu kiểm tra chứng từ, thủ tục phân luồng hải quan và quản lý địa chỉ giao hàng tại hiện trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tế giới hạn trong phạm vi hoạt động của Chi nhánh Hà Nội – một đơn vị mới vận hành với quy mô 33 nhân viên, do đó các chỉ tiêu số liệu chưa đại diện cho toàn bộ quy mô của Công ty TNHH Giao nhận vận tải quốc tế Dương Minh trên cả nước. Chuỗi số liệu phân tích tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2014 – 2017. Các giải pháp đề xuất ở Chương 4 chủ yếu dựa trên định hướng giải quyết các sai sót chủ quan của doanh nghiệp, chưa có điều kiện đánh giá mức độ tương thích sau khi triển khai trên thực tế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình giao nhận container đối với các phương thức vận tải chuyên biệt như vận chuyển hàng container lạnh bằng đường sắt sang thị trường Trung Quốc qua các cửa khẩu biên giới phía Bắc (Lạng Sơn, Lào Cai, Hà Giang). Nghiên cứu tác động của việc nâng cấp các hệ thống hải quan tự động và giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin nhằm kiểm soát tự động sai lệch dữ liệu giữa Master Bill và House Bill.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn phục vụ các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành: Tài liệu học tập hữu ích cho sinh viên các ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh tế vận tải tại Trường Đại học Thương Mại và các trường khối kinh tế tham khảo về phương pháp phân tích thực trạng nghiệp vụ tại doanh nghiệp.
  • Người làm thực tế: Cán bộ chứng từ, nhân viên giao nhận hiện trường (ops) và nhân viên khai báo hải quan mới vào nghề có thể tham khảo mục 3.3 (quy trình 7 bước nghiệp vụ), danh mục chứng từ bắt buộc cho hàng FCL/LCL và các trường hợp sai sót chứng từ thực tế để phòng ngừa rủi ro tác nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Đặc điểm cơ cấu nhân lực của Dương Minh Logistics – Chi nhánh Hà Nội tính đến năm 2017 được ghi nhận như thế nào?
Chi nhánh có tổng cộng 33 nhân viên, tỷ lệ nam giới chiếm 54,5% (18 người) và nữ giới chiếm 45,5% (15 người). Đội ngũ nhân sự có độ tuổi trẻ, nhóm từ 22 đến 30 tuổi chiếm 63,6% (21 người). Về trình độ học vấn, nhân sự có trình độ đại học và trên đại học chiếm 60,6% (20 người), cao đẳng - trung cấp chiếm 24,2% (8 người) và trung học phổ thông chiếm 15,2% (5 người).

2. Nguyên nhân nào khiến tỷ lệ hàng nhập khẩu LCL của công ty tăng từ 24,81% năm 2015 lên 28,5% năm 2017?
Nguyên nhân chủ yếu do số lượng đơn hàng đi qua cảng trung chuyển (cảng truyền tải) gia tăng. Khách hàng của công ty phần lớn là các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam; để tiết kiệm tối đa chi phí vận chuyển cho các lô hàng có quy mô không đủ đóng nguyên container, các doanh nghiệp này lựa chọn phương thức vận chuyển chuyển tải (transit) thay vì đi trực tiếp (direct), kéo theo nhu cầu tiếp nhận hàng lẻ LCL tăng lên.

3. Tình hình phân luồng tờ khai hải quan đối với các lô hàng container nhập khẩu của công ty ghi nhận kết quả ra sao?
Tỷ lệ lô hàng được phân vào luồng xanh đạt mức gần 60% vào năm 2016 và tăng lên 62% vào năm 2017. Các lô hàng bị phân vào luồng đỏ (kiểm tra thực tế hàng hóa) ghi nhận 15 lô trong năm 2016 (chiếm gần 10% tổng số đơn hàng) và giảm xuống còn 12 lô trong năm 2017. Nguyên nhân chủ yếu của các lô luồng đỏ là do khai sai trị giá hải quan hoặc hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành, điển hình như lô hàng nhập khẩu của Công ty TNHH Hsiantai từ Trung Quốc.

4. Khóa luận chỉ ra những sự cố sai sót cụ thể nào trong công tác chứng từ và giao nhận tại chi nhánh?
Về chứng từ, lô hàng nhập khẩu tháng 12/2017 bị sai lệch đơn vị đo lường giữa các vận đơn: Master Bill ghi là "package" nhưng House Bill lại ghi là "packet", khiến công ty mất 2 ngày để liên hệ đại lý nước ngoài điều chỉnh. Về khâu giao hàng, vào tháng 11/2017, nhân viên giao nhận đã bàn giao nhầm lô hàng linh kiện máy tính của Công ty TNHH Khởi Nguồn cho Công ty TNHH Uni Power do bất cẩn trong bước kiểm tra địa chỉ nhận hàng.

5. Cơ sở vật chất kỹ thuật và phương tiện vận tải của chi nhánh được đầu tư như thế nào qua các năm?
Năm 2015, công ty đầu tư mua thêm 3 xe tải nhỏ. Năm 2016, chi nhánh mua bổ sung xe container và xe mooc. Đến đầu năm 2017, doanh nghiệp tiếp tục đầu tư thêm xe đầu kéo, 2 xe tải và nâng cấp trang thiết bị văn phòng, nâng tổng số phương tiện vận tải sở hữu lên hơn 10 đầu xe phục vụ vận tải nội địa và phân phối hàng container.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa nhập khẩu bằng container, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng tác nghiệp tại Công ty TNHH Giao nhận vận tải quốc tế Dương Minh – chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2014 – 2018. Bằng nguồn dữ liệu nội bộ chi tiết, công trình làm rõ bức tranh kinh doanh, cơ cấu hàng hóa, quy trình 7 bước nghiệp vụ và các sự cố tác nghiệp thực tế phát sinh tại hiện trường. Các định hướng và giải pháp đề xuất đến năm 2022 cung cấp cơ sở tham khảo hữu ích cho công tác chuẩn hóa quy trình nhận hàng container tại các doanh nghiệp giao nhận vận tải trong nước.