Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, quan hệ lao động giữa người lao động (NLĐ) và người sử dụng lao động (NSDLĐ) là một trong những quan hệ xã hội cơ bản, tác động trực tiếp đến sự phát triển kinh tế - xã hội. Hợp đồng lao động (HĐLĐ) được xác định là phương thức pháp lý nền tảng và phổ biến nhất để thiết lập quan hệ lao động. Chế định HĐLĐ giữ vị trí trung tâm trong hệ thống pháp luật lao động Việt Nam, đóng vai trò căn cứ phát sinh các chế định pháp lý liên quan như tiền lương, bảo hiểm xã hội, kỷ luật lao động và an toàn vệ sinh lao động.

Tuy nhiên, thực tiễn áp dụng tại các doanh nghiệp cho thấy việc giao kết và thực hiện HĐLĐ vẫn còn bộc lộ nhiều điểm thiếu chặt chẽ, phát sinh vướng mắc pháp lý và làm gia tăng các vụ tranh chấp lao động. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả lựa chọn đề tài "Pháp luật về giao kết và thực hiện hợp đồng lao động - Thực tiễn thực hiện tại Công ty Luật TNHH Liên Việt" để làm khóa luận tốt nghiệp ngành Luật.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được cụ thể hóa thành 3 nhiệm vụ chính:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản và quy định của pháp luật hiện hành về HĐLĐ (trọng tâm là Bộ luật Lao động năm 2012) liên quan đến giao kết, thực hiện, thay đổi, tạm hoãn và xử lý HĐLĐ vô hiệu.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng áp dụng các quy định pháp luật về giao kết và thực hiện HĐLĐ tại Công ty Luật TNHH Liên Việt; nhận diện các nhân tố tác động, kết quả đạt được và những vướng mắc phát sinh trong thực tế.
  3. Đề xuất các định hướng và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện quy định của pháp luật lao động, đồng thời nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật tại Công ty Luật TNHH Liên Việt.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quy định pháp luật về HĐLĐ theo pháp luật Việt Nam (chủ yếu là Bộ luật Lao động 2012) và thực tiễn giao kết, thực hiện HĐLĐ tại Công ty Luật TNHH Liên Việt.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát các quy định pháp luật lao động Việt Nam và thực tế áp dụng tại Công ty Luật TNHH Liên Việt (địa chỉ: Số 5, đường Nguyễn Chí Thanh, Phường Đống Đa, Thành phố Vĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu dữ liệu và tình hình thực hiện HĐLĐ tại Công ty Luật TNHH Liên Việt từ khi thành lập (năm 2012) đến thời điểm hoàn thành khóa luận.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các quy phạm điều chỉnh quá trình giao kết và thực hiện HĐLĐ, không đi sâu vào toàn bộ các chế định giải quyết tranh chấp lao động tập thể hay đình công.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, xem xét quan hệ HĐLĐ trong sự vận động gắn liền với điều kiện kinh tế - xã hội của Việt Nam trong thời kỳ đổi mới.

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn quốc tế được sử dụng làm cơ sở pháp lý bao gồm:

  • Văn bản luật: Bộ luật Lao động năm 2012 (có hiệu lực từ ngày 01/5/2013), Bộ luật Dân sự năm 2005 (với tư cách là luật chung điều chỉnh quan hệ hợp đồng), Hiến pháp năm 1992, các văn bản lịch sử như Sắc lệnh số 29/SL (1947), Sắc lệnh số 77/SL (1950), Bộ luật Lao động năm 1994 (sửa đổi, bổ sung các năm 2002, 2006, 2007).
  • Văn bản dưới luật: Nghị định số 44/2013/NĐ-CP, Nghị định số 182/2013/NĐ-CP, Nghị định số 45/2013/NĐ-CP, Nghị định số 03/2014/NĐ-CP, Nghị định số 05/2015/NĐ-CP; Thông tư số 30/2013/TT-BLĐTBXH, Thông tư số 33/2013/TT-BLĐTBXH.
  • Tiêu chuẩn quốc tế: Các định nghĩa của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) về HĐLĐ và 17 công ước của ILO mà Việt Nam đã phê chuẩn (liên quan đến độ tuổi lao động tối thiểu, bảo vệ lao động nữ, lao động trẻ em, bình đẳng và không phân biệt đối xử).

Tác giả đã tổng quan các công trình nghiên cứu khoa học liên quan để xác lập khoảng trống nghiên cứu:

Tác giả & Năm công bố Tên công trình / Ấn phẩm Nội dung nghiên cứu chính
Nguyễn Hữu Chí (2002) HĐLĐ trong cơ chế thị trường ở Việt Nam (Luận án Tiến sĩ) Lý luận cơ bản về HĐLĐ, đánh giá toàn diện thực trạng và giải pháp hoàn thiện pháp luật.
Phạm Thị Thúy Nga (2001) Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về HĐLĐ (Luận văn Thạc sĩ) Nghiên cứu vấn đề lý luận chung và nhận xét thực tiễn áp dụng HĐLĐ.
Lê Thị Nga (2014) Thực tiễn áp dụng HĐLĐ tại các doanh nghiệp trong KCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (Luận văn Thạc sĩ) Phân tích thực tiễn giao kết, thực hiện, tạm hoãn và chấm dứt HĐLĐ tại các doanh nghiệp trong khu công nghiệp.
Đỗ Thị Dung (2014) Hợp đồng lao động - công cụ lao động của người sử dụng lao động (Tạp chí Luật học, số 11/2014) Phân tích quyền quản lý lao động của NSDLĐ thể hiện qua HĐLĐ.
Lê Thị Hoài Thu (2014) Pháp luật về HĐLĐ – từ quy định đến thực tiễn (Tạp chí Nghiên cứu Lập pháp, số 24/2014) Đánh giá thực tiễn giao kết, sửa đổi, tạm hoãn, chấm dứt HĐLĐ và giải quyết chế độ cho NLĐ.
Nguyễn Hữu Chí (2013) Giao kết HĐLĐ theo BLLĐ 2012 từ quy định đến nhận thức thực tiễn (Tạp chí Luật, số 3/2013) Phân tích quy định và nhận thức thực tiễn về giao kết HĐLĐ theo BLLĐ 2012.
Nguyễn Hữu Chí & Bùi Thị Kim Ngân (2013) Thực hiện, chấm dứt HĐLĐ theo BLLĐ năm 2012 - Từ quy định đến nhận thức và thực tiễn (Tạp chí Luật học, số 8/2013) Đánh giá quy định và thực tiễn thực hiện, chấm dứt HĐLĐ theo BLLĐ 2012.

Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được tác giả triển khai:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập giáo trình, luận văn, tạp chí chuyên ngành luật học, số liệu thống kê (như Báo cáo năm 2007 của Viện Công nhân - Công đoàn) và hồ sơ quản trị nhân sự của Công ty Luật TNHH Liên Việt.
  • Phương pháp phân tích và chứng minh: Mổ xẻ từng điều khoản của Bộ luật Lao động 2012 và các văn bản hướng dẫn thi hành, phân tích tính hợp lý hoặc bất cập khi áp dụng vào thực tiễn doanh nghiệp.
  • Phương pháp tổng hợp: Hệ thống hóa các phát hiện nghiên cứu nhằm rút ra nhận định khái quát về thực trạng áp dụng pháp luật HĐLĐ.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu thông tin: Đối chiếu thông tin từ hồ sơ nội bộ của Công ty Luật TNHH Liên Việt với các nguồn tài liệu pháp lý và thực tiễn bên ngoài để bảo đảm tính khách quan.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong khóa luận bao gồm hồ sơ pháp lý nội bộ của Công ty Luật TNHH Liên Việt (Giấy phép kinh doanh số 19020024 cấp ngày 04/12/2012, Mã số thuế: 2500494110), các biểu mẫu HĐLĐ thực tế, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật lao động và các báo cáo khảo sát xã hội học chuyên ngành.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những lý luận cơ bản về pháp luật điều chỉnh về hợp đồng lao động ở Việt Nam hiện nay

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về HĐLĐ và phân tích các quy định pháp luật thực định của Việt Nam:

  • Khái niệm và đặc trưng HĐLĐ: Trích dẫn Điều 15 Bộ luật Lao động 2012: "HĐLĐ là sự thoả thuận giữa NLĐ và NSDLĐ về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong QHLĐ". Khóa luận chỉ ra 5 đặc trưng cơ bản:
    1. Có sự phụ thuộc pháp lý của NLĐ vào NSDLĐ (NSDLĐ có quyền quản lý, điều hành, ra chỉ thị hợp pháp).
    2. Đối tượng của hợp đồng là việc làm có trả công (hàng hóa sức lao động được trao đổi thông qua việc làm).
    3. Hợp đồng do đích danh NLĐ thực hiện (không được tự ý chuyển dịch nghĩa vụ cho người thứ ba nếu không có sự đồng ý của NSDLĐ theo Khoản 4 Điều 30 BLLĐ 2012).
    4. Sự thỏa thuận bị khống chế bởi các giới hạn pháp lý nhằm bảo vệ NLĐ (ví dụ: tiền lương thử việc ít nhất bằng 85% mức lương của công việc theo Điều 28 BLLĐ 2012).
    5. Được thực hiện liên tục trong thời gian nhất định hoặc vô định (phân loại thành 3 loại hợp đồng: không xác định thời hạn, xác định thời hạn từ 12 đến 36 tháng, và mùa vụ hoặc theo công việc nhất định dưới 12 tháng).
  • Nội dung chủ yếu của HĐLĐ (Điều 23 BLLĐ 2012 và Nghị định 05/2015/NĐ-CP): Bao gồm công việc phải làm (Điều 9); tiền lương không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng (Điều 90); thời giờ làm việc không quá 8 giờ/ngày, 48 giờ/tuần (Điều 104); thời giờ làm thêm không quá 12 giờ/ngày, 30 giờ/tháng, 200 giờ/năm (Điều 106); chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc (Điều 186); và thời hạn hợp đồng.
  • Giao kết HĐLĐ: Phân tích 3 nguyên tắc theo Điều 17 BLLĐ 2012 (tự do, tự nguyện; bình đẳng; không trái pháp luật và thỏa ước lao động tập thể); 3 giai đoạn giao kết (bày tỏ mong muốn, đàm phán cung cấp thông tin theo Điều 19, hoàn thiện giao kết bằng văn bản hoặc lời nói đối với việc dưới 3 tháng theo Điều 16); các điều kiện có hiệu lực về chủ thể, nguyên tắc, hình thức và nội dung.
  • Hợp đồng lao động vô hiệu và xử lý (Điều 50, 51, 52 BLLĐ 2012 và Nghị định 44/2013/NĐ-CP): Làm rõ thẩm quyền tuyên bố vô hiệu duy nhất thuộc về Thanh tra lao động và Tòa án nhân dân. Hậu quả pháp lý: hoàn trả chênh lệch tiền lương tối đa không quá 12 tháng; nếu công việc bị cấm mà không ký HĐLĐ mới thì NSDLĐ phải trả trợ cấp ít nhất mỗi năm làm việc bằng một tháng lương tối thiểu vùng.
  • Thực hiện, thay đổi, tạm hoãn HĐLĐ: Thực hiện theo nguyên tắc Điều 412 BLDS 2005; quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 5, Điều 6 BLLĐ 2012; thay đổi hợp đồng phải báo trước ít nhất 03 ngày làm việc (Điều 35); tạm hoãn thực hiện HĐLĐ theo Điều 32, Điều 33 BLLĐ 2012 và Điều 10 Nghị định 05/2015/NĐ-CP (hết hạn tạm hoãn, NLĐ phải có mặt tại nơi làm việc trong thời hạn 15 ngày).

Chương 2: Thực tiễn áp dụng pháp luật về giao kết và thực hiện hợp đồng lao động tại Công ty Luật TNHH Liên Việt

Chương 2 phản ánh thực tế việc áp dụng các quy phạm pháp luật tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan về đơn vị khảo sát: Công ty Luật TNHH Liên Việt (thành viên Đoàn luật sư tỉnh Vĩnh Phúc, Giấy phép kinh doanh số 19020024 cấp ngày 04/12/2012, Mã số thuế 2500494110, trụ sở tại số 5, đường Nguyễn Chí Thanh, Phường Đống Đa, TP. Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc). Đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý, quản lý doanh nghiệp.
  • Các nhân tố ảnh hưởng:
    • Nhân tố chủ quan: Đội ngũ nhân sự là các luật sư, cử nhân luật có hiểu biết pháp lý sâu, ý thức chấp hành kỷ luật tốt, nắm vững quyền và nghĩa vụ luật định.
    • Nhân tố khách quan: Sự gia tăng nhanh chóng của các tổ chức hành nghề luật và nhu cầu tư vấn pháp lý trên thị trường tạo ra sự cạnh tranh gay gắt về nguồn nhân lực chuyên môn cao.
  • Thành tựu đạt được:
    • Quy trình giao kết HĐLĐ được xây dựng chặt chẽ, đầy đủ nội dung theo mẫu luật định.
    • Thực hiện đầy đủ các chế độ tiền lương, thưởng, bảo hiểm xã hội, an toàn vệ sinh lao động và chế độ thai sản cho lao động nữ.
    • Thực hiện đúng lộ trình chuyển tiếp hợp đồng: sau 2 lần ký HĐLĐ xác định thời hạn 36 tháng, công ty tiến hành ký HĐLĐ không xác định thời hạn cho các nhân sự gắn bó lâu dài.
    • Kể từ khi thành lập đến thời điểm khảo sát, tại công ty không phát sinh tranh chấp lao động nào phải đưa ra giải quyết bằng cơ chế tài phán.
  • Hạn chế tồn tại:
    • Tỷ lệ NLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ trước thời hạn có xu hướng tăng do các tổ chức hành nghề luật khác đưa ra mức thu nhập và chế độ đãi ngộ cạnh tranh, hoặc nhân sự tách ra thành lập công ty luật riêng.
    • Việc áp dụng chế tài bồi thường (mất trợ cấp thôi việc, bồi thường nửa tháng tiền lương theo hợp đồng, không hoàn trả chi phí đào tạo) không đủ bù đắp thiệt hại thực tế của công ty về chi phí tuyển dụng lại, gián đoạn công việc và nguy cơ bị cạnh tranh trực tiếp bởi chính nhân sự cũ.
    • Công ty còn thiếu các cơ chế gắn kết phi tài chính (phong trào thi đua, chính sách khen thưởng dài hạn, quỹ phúc lợi).

Chương 3: Một số vấn đề đặt ra và kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về giao kết và thực hiện hợp đồng lao động

Chương 3 đưa ra định hướng và các nhóm kiến nghị cụ thể:

  • Định hướng hoàn thiện: Bảo đảm hài hòa quyền và lợi ích hợp pháp của cả NLĐ và NSDLĐ; hoàn thiện đồng bộ giữa pháp luật lao động và pháp luật dân sự/thương mại; bảo đảm tính tương thích với các tiêu chuẩn quốc tế của ILO (đặc biệt là 17 công ước Việt Nam đã phê chuẩn).
  • Kiến nghị đối với cơ quan nhà nước có thẩm quyền:
    1. Về chủ thể giao kết (Khoản 1 Điều 18 BLLĐ 2012): Bổ sung quy định cho phép NSDLĐ được ủy quyền cho người khác giao kết HĐLĐ để bảo đảm nguyên tắc bình đẳng, vì hiện tại điều luật chỉ cho phép bên NLĐ được ủy quyền trong trường hợp công việc mùa vụ.
    2. Về hình thức HĐLĐ: Bổ sung quy định bắt buộc ký HĐLĐ bằng văn bản đối với các đối tượng đặc thù (người dưới 15 tuổi, người khuyết tật, người làm công việc nặng nhọc/độc hại) ngay cả khi làm công việc tạm thời dưới 03 tháng; thừa nhận hình thức HĐLĐ bằng hành vi và đa dạng hóa hình thức văn bản điện tử.
    3. Về thời hạn HĐLĐ (Khoản 1 Điều 22 BLLĐ 2012): Sửa đổi quy định thời hạn 12 đến 36 tháng vì không đáp ứng được các dự án thực tế kéo dài 4 năm hoặc 15 năm. Đề xuất quy định 3 loại: HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn từ 12 tháng trở lên, và HĐLĐ mùa vụ/dưới 12 tháng.
    4. Về nội dung chủ yếu (Khoản 1 Điều 23 BLLĐ 2012): Giảm bớt các nội dung mang tính cào bằng không phù hợp với công việc văn phòng hoặc lao động giản đơn (như điều khoản về trang thiết bị bảo hộ lao động).
    5. Về các hành vi NSDLĐ không được làm (Điều 20 BLLĐ 2012): Quy định rõ danh mục công việc đặc thù (như nhân viên giao hàng, bán hàng trực tuyến thu tiền mặt) được phép áp dụng biện pháp bảo đảm bằng tài sản hoặc tiền để bảo vệ quyền lợi doanh nghiệp.
    6. Về tổ chức thực hiện: Đưa giáo dục pháp luật lao động vào nhà trường và các chương trình truyền hình giải trí (dẫn chứng khảo sát: 70% NLĐ theo dõi truyền hình giải trí sau giờ làm việc); nâng cao năng lực đội ngũ thanh tra lao động và thiết lập cơ chế đối thoại định kỳ.
  • Kiến nghị đối với Công ty Luật TNHH Liên Việt:
    • Phối hợp với trung tâm giới thiệu việc làm của các cơ sở đào tạo luật uy tín (Đại học Luật, Học viện Tư pháp) để chuẩn hóa khâu tuyển dụng.
    • Đổi mới công tác bồi dưỡng nghiệp vụ (mở lớp tại công ty, gửi nhân sự đào tạo chuyên sâu ở nước ngoài).
    • Xây dựng quỹ phúc lợi, quỹ phát triển tài năng, cơ chế khen thưởng và phát động phong trào thi đua nội bộ để giữ chân nhân sự có trình độ cao.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên số liệu và dữ liệu thực tế:

  • Hệ thống hóa toàn diện khung pháp lý về HĐLĐ theo Bộ luật Lao động 2012, đối chiếu với các quy định liên quan trong Bộ luật Dân sự 2005 và hệ thống văn bản hướng dẫn (Nghị định 44/2013/NĐ-CP, Nghị định 05/2015/NĐ-CP).
  • Khảo sát thực trạng tại Công ty Luật TNHH Liên Việt từ năm 2012: ghi nhận tỷ lệ 0% tranh chấp lao động phát sinh tại cơ quan tài phán, đồng thời nhận diện được thực trạng gia tăng tỷ lệ đơn phương chấm dứt HĐLĐ của nhân sự ngành luật.
  • Phân tích và đề xuất sửa đổi trực tiếp 5 điểm bất cập trong các điều luật thực định của Bộ luật Lao động 2012 (Điều 18, Điều 20, Điều 22, Điều 23 và quy định về hình thức HĐLĐ).

So với các công trình nghiên cứu trước đây (chủ yếu nghiên cứu lý luận thuần túy hoặc khảo sát tại các doanh nghiệp sản xuất, khu công nghiệp tập trung đông lao động phổ thông như đề tài của Lê Thị Nga năm 2014), khóa luận có đóng góp riêng khi chọn khảo sát tại một tổ chức hành nghề luật. Đây là môi trường đặc thù nơi cả NSDLĐ và NLĐ đều có chuyên môn pháp lý cao, giúp làm sáng tỏ khía cạnh thực thi pháp luật lao động trong khu vực doanh nghiệp dịch vụ trí tuệ.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Khóa luận chỉ thực hiện khảo sát điển hình tại một tổ chức hành nghề luật cụ thể là Công ty Luật TNHH Liên Việt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, chưa có điều kiện mở rộng phạm vi điều tra xã hội học so sánh với nhiều hãng luật khác hoặc các loại hình doanh nghiệp dịch vụ khác trên phạm vi toàn quốc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả xác định:
    1. Nghiên cứu chuyên sâu về chế định đơn phương chấm dứt HĐLĐ và trách nhiệm bồi thường thiệt hại của các bên trong bối cảnh thị trường dịch vụ pháp lý cạnh tranh cao.
    2. Nghiên cứu toàn diện về các hành vi vi phạm pháp luật HĐLĐ và hoàn thiện chế tài xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Luật (Luật Kinh tế, Luật Lao động): Tham khảo cấu trúc nghiên cứu thực tiễn kết hợp lý luận pháp điển, phương pháp rà soát đối chiếu văn bản quy phạm pháp luật và cách phát hiện bất cập trong các điều luật thực định.
  • Cán bộ quản lý nhân sự, luật sư và nhà quản lý doanh nghiệp: Tham khảo các phân tích tại Chương 2 và Chương 3 về kinh nghiệm soạn thảo hợp đồng, giải quyết chế độ thai sản, chuyển tiếp hợp đồng xác định thời hạn sang không xác định thời hạn và các biện pháp giữ chân nhân sự chất lượng cao.

Câu hỏi thường gặp

1. Tác giả dựa trên căn cứ nào để kiến nghị sửa đổi quy định về quyền ủy quyền giao kết HĐLĐ của NSDLĐ tại Khoản 1 Điều 18 BLLĐ 2012?

Tác giả căn cứ vào lý luận chung về hợp đồng và chế định đại diện trong Bộ luật Dân sự 2005 (dành riêng một chương gồm 10 điều quy định về đại diện) cũng như Luật Thương mại 2005. Việc BLLĐ 2012 chỉ cho phép NLĐ ủy quyền trong trường hợp công việc mùa vụ dưới 12 tháng nhưng tuyệt đối không cho phép NSDLĐ ủy quyền giao kết HĐLĐ đã tạo ra sự bất bình đẳng giữa hai chủ thể theo quy định tại Điều 17 BLLĐ 2012.

2. Mức lương thử việc và giới hạn thời giờ làm thêm được BLLĐ 2012 quy định cụ thể như thế nào trong khóa luận?

Theo Điều 28 BLLĐ 2012, tiền lương của NLĐ trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó. Về thời giờ làm thêm, Điều 106 BLLĐ 2012 quy định số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày (tổng số giờ làm việc bình thường và làm thêm không quá 12 giờ/ngày), không quá 30 giờ/tháng và tổng số không quá 200 giờ/năm (trừ một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định).

3. Đâu là hạn chế lớn nhất trong quá trình thực hiện HĐLĐ tại Công ty Luật TNHH Liên Việt?

Hạn chế lớn nhất là tỷ lệ nhân viên đơn phương chấm dứt HĐLĐ trước thời hạn ngày càng tăng do sự cạnh tranh, lôi kéo từ các tổ chức hành nghề luật khác trên thị trường hoặc nhân sự tách ra thành lập công ty riêng. Chế tài xử lý hiện tại không bù đắp được chi phí đào tạo lại và thiệt hại do mất nhân lực chuyên môn của công ty.

4. Phương án phân loại lại thời hạn HĐLĐ được đề xuất để sửa đổi Khoản 1 Điều 22 BLLĐ 2012 gồm những loại nào?

Tác giả đề xuất phân chia thành 3 loại: (1) HĐLĐ không xác định thời hạn; (2) HĐLĐ xác định thời hạn từ 12 tháng trở lên (bỏ giới hạn trần 36 tháng để phù hợp với các công việc, dự án dài hạn 4 năm hoặc 15 năm); (3) HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

5. Khi HĐLĐ bị tuyên bố vô hiệu toàn bộ do công việc bị pháp luật cấm, nghĩa vụ tài chính của NSDLĐ đối với NLĐ được giải quyết ra sao?

Căn cứ Khoản 2 Điều 52 BLLĐ 2012 và Điều 11 Nghị định 44/2013/NĐ-CP, hai bên có trách nhiệm giao kết HĐLĐ mới. Trường hợp không giao kết HĐLĐ mới thì NSDLĐ có trách nhiệm trả cho NLĐ một khoản tiền do hai bên thỏa thuận, nhưng ít nhất cứ mỗi năm làm việc bằng một tháng lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố tại thời điểm có quyết định tuyên bố HĐLĐ vô hiệu toàn bộ.


Kết luận

Khóa luận "Pháp luật về giao kết và thực hiện hợp đồng lao động - Thực tiễn thực hiện tại Công ty Luật TNHH Liên Việt" đã làm rõ khung lý luận và phân tích sâu sắc các quy định của Bộ luật Lao động năm 2012 về chế định hợp đồng lao động. Thông qua việc khảo sát thực tiễn tại Công ty Luật TNHH Liên Việt, công trình đã chỉ ra cả những mặt tích cực trong việc tuân thủ quy chuẩn pháp luật lẫn những vướng mắc phát sinh từ biến động nhân sự ngành luật. Các kiến nghị sửa đổi điều luật và giải pháp quản trị được tác giả đề xuất là những đóng góp cụ thể nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật lao động và nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật trong thực tiễn doanh nghiệp.