LỜI CẢM ƠN Với lòng biết ơn sâu sắc em xin chân thành cảm ơn thầy giáo: Ths. Trần Hữu Long - Trƣởng Bộ môn Kỹ thuật môi trƣờng, Viện Môi Trƣờng trƣờng Đại học Hàng Hải Việt Nam ngƣời đã giao đề tài, hƣớng dẫn tận tình và tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài: “ Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến huyện đảo Bạch Long Vỹ và đề xuất một số giải pháp ứng phó”. Để hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp này, em cũng nhận đƣợc rất nhiều sự động viên, giúp đỡ của các cá nhân và tập thể. Em xin đƣợc gửi lời biết ơn chân thành nhất tới thầy PGS.
Nguyễn Đại An - Viện trƣởng Viện khoa học công nghệ trƣờng Đại học Hàng Hải Việt Nam đã tạo điều kiện tốt nhất cho em đƣợc tìm hiểu, thu thập thông tin cũng nhƣ đánh giá, nhìn nhận các vấn đề cần thực hiện trong đề tài. Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các thầy cô trong Viện Môi trƣờng và toàn thể các thầy cô trong trƣờng đã dạy em trong thời gian học tập, rèn luyện dƣới mái trƣờng Đại Dƣơng – Đại học Hàng Hải Việt Nam. Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và ngƣời thân đã động viên và tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình học và thực hiện đề tài. Việc thực hiện đề tài tốt nghiệp là bƣớc đầu làm quen với nghiên cứu khoa học và do thời gian cũng nhƣ trình độ còn hạn chế nên bài khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong đƣợc các thầy cô và các bạn góp ý để bài tốt nghiệp của em đƣợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn ! MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BĐKH : Biến đổi khí hậu NBD : Nƣớc biển dâng PRL : Frông lạnh BLV : Bạch Long Vỹ RNM : Rừng ngập mặn LHQ : Liên hợp quốc TN & MT : Tài nguyên và môi trƣờng HST : Hệ sinh thái NTTS : Nuôi trồng thủy sản DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH CHƢƠNG I: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI CỦA HUYỆN ĐẢO BẠCH LONG VỸ 1.1 Điều kiện tự nhiên khu vực đảo Bạch Long Vỹ [ Trần Đức Thạnh, 2013] 1.1 Vị trí địa lý Đảo Bạch Long Vĩ (BLV) là một huyện đảo thuộc thành phố Hải Phòng, nằm gần giữa Vịnh Bắc Bộ (VBB) và là đảo xa bờ nhất của Việt Nam trong vịnh. Đảo nằm trong hệ toạ độ địa lý: 107o42'20'' -107o44'15'' kinh độ Đông, 20o07'35'' - 20o08'36'' vĩ độ Bắc, cách cảng Hải Phòng 135km về phía Tây, cách đảo Hòn Dấu (Hải Phòng) 110km, cách đảo Hạ Mai (Quảng Ninh) 70km và cách mũi Ta Chiao - Hải Nam (Trung Quốc) 130km về phía Đông. - Diện tích: Tính theo mực nƣớc thấp nhất thì diện tích của Đảo Bạch Long Vỹ là: 3,2km2 (Số liệu niên giám thống kê của thành phố Hải Phòng năm 2011). - Tên gọi: Đảo Bạch Long Vỹ còn một số tên gọi khác, mỗi tên gọi đều mang những ý nghĩa riêng nhƣ: + Đảo Bạch Long Vỹ: Đuôi Rồng Trắng + Đảo Vô Thủy: Do ban đầu ngƣời ta không tìm thấy nƣớc ngọt trên đảo + Đảo Họa Mi: Do đảo có hình dáng giống chim họa mi + Đảo Hải Bào: Do đảo có nhiều bào ngƣ Do theo truyền thuyết viết về đảo thì Đuôi Rồng Trắng là phù hợp hơn cả, nên đảo chủ yếu đƣợc gọi là đảo Bạch Long Vỹ.2 Đặc điểm địa hình - địa mạo 1.1 Địa hình nổi: Đảo BLV có hình dạng giống một tam giác, nhìn ngang thì đảo là một quả đồi thoải nổi lên trên mặt biển.
+ Ở mực triều cao nhất thì diện tích đảo nổi là 1,78 km2, tính đến mực biển trung bình (ngang 0m lục địa) là 2,33 km2 và tính đến mực triều thấp nhất là 3,05 km2. + Đảo là một dải đồi có độ cao tuyệt đối 61,5m, địa hình khá thoải, 62,5% diện tích đất có góc dốc nhỏ hơn 5o, diện tích còn lại đa phần có góc dốc không vƣợt quá 15o. ~1~ + Bề mặt 10 - 15m khá bằng phẳng, phân bố ở bờ Đông, mũi Đông Bắc đảo, hẹp hơn ở mũi Tây Nam đảo và bờ Tây. Góc dốc bề mặt nghiêng 3 - 8o từ sƣờn đảo ra phía biển.
Thực vật phát triển chủ yếu là trảng cỏ và cây bụi thấp với độ che phủ khá dày. + Bề mặt cao 4 - 6m phân bố chủ yếu ở bờ Đông, mũi Đông Bắc và mũi Tây Nam. Góc dốc bề mặt nghiêng 3 - 8o từ sƣờn đồi ra phía biển. Đây là bề mặt khá bằng phẳng, độ cao không lớn, phù hợp cho xây dựng công trình, nhà ở.
+ Bề mặt cao 1 - 3m tạo thành một dải gần nhƣ liên tục, phân bố quanh đảo. Phủ trên mặt là các loại đất cát dày 1 - 2m. Nét đặc trƣng nổi bật nhất của cảnh quan đảo nổi là địa hình phân bậc, thực vật nghèo, phổ biến là trảng cây bụi và trảng cỏ mọc trên các tầng đất mỏng. Sự khác nhau về địa hình và thổ nhƣỡng dẫn đến sự phân bố các thảm thực vật khác nhau và các cảnh quan khác nhau.
- Bờ đảo và vùng triều: + Bờ đảo: 60% tổng chiều dài bờ đảo là bờ có lớp trầm tích mỏng phủ lên trên đá gốc còn khoảng 40% là bờ bồi tụ cấu tạo từ cát, cuội, sỏi. Bờ biển khá thoải, các đoạn có vách dốc cao 1- 2m thƣờng là bờ bồi tụ đang bị sóng biển xói lở. Bãi cát biển thoải điển hình rộng 15 - 30m chỉ gặp ở một số đoạn bờ nhƣ phía Tây Nam âu tầu và bến tàu cũ phía Tây Bắc. + Vùng triều: Vùng bãi ngập triều quanh đảo (gồm bãi triều cao và bãi triều thấp).
Diện tích bãi triều cao 0,474 km2, bãi triều thấp 0,721 km2. Bãi ngập triều cao là thềm đá gốc và bãi cuội tảng, bãi cuội tảng xen cát và bãi cát. Bãi ngập triều thấp hầu nhƣ là thềm đá gốc, đôi chỗ là cuội tảng. ~2~ LỜI CẢM ƠN Với lòng biết ơn sâu sắc em xin chân thành cảm ơn thầy giáo: Ths.
Trần Hữu Long - Trƣởng Bộ môn Kỹ thuật môi trƣờng, Viện Môi Trƣờng trƣờng Đại học Hàng Hải Việt Nam ngƣời đã giao đề tài, hƣớng dẫn tận tình và tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài: “ Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến huyện đảo Bạch Long Vỹ và đề xuất một số giải pháp ứng phó”. Để hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp này, em cũng nhận đƣợc rất nhiều sự động viên, giúp đỡ của các cá nhân và tập thể. Em xin đƣợc gửi lời biết ơn chân thành nhất tới thầy PGS. Nguyễn Đại An - Viện trƣởng Viện khoa học công nghệ trƣờng Đại học Hàng Hải Việt Nam đã tạo điều kiện tốt nhất cho em đƣợc tìm hiểu, thu thập thông tin cũng nhƣ đánh giá, nhìn nhận các vấn đề cần thực hiện trong đề tài.
Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các thầy cô trong Viện Môi trƣờng và toàn thể các thầy cô trong trƣờng đã dạy em trong thời gian học tập, rèn luyện dƣới mái trƣờng Đại Dƣơng – Đại học Hàng Hải Việt Nam. Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và ngƣời thân đã động viên và tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình học và thực hiện đề tài. Việc thực hiện đề tài tốt nghiệp là bƣớc đầu làm quen với nghiên cứu khoa học và do thời gian cũng nhƣ trình độ còn hạn chế nên bài khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong đƣợc các thầy cô và các bạn góp ý để bài tốt nghiệp của em đƣợc hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn ! MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BĐKH : Biến đổi khí hậu NBD : Nƣớc biển dâng PRL : Frông lạnh BLV : Bạch Long Vỹ RNM : Rừng ngập mặn LHQ : Liên hợp quốc TN & MT : Tài nguyên và môi trƣờng HST : Hệ sinh thái NTTS : Nuôi trồng thủy sản DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH CHƢƠNG I: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI CỦA HUYỆN ĐẢO BẠCH LONG VỸ 1.1 Điều kiện tự nhiên khu vực đảo Bạch Long Vỹ [ Trần Đức Thạnh, 2013] 1.1 Vị trí địa lý Đảo Bạch Long Vĩ (BLV) là một huyện đảo thuộc thành phố Hải Phòng, nằm gần giữa Vịnh Bắc Bộ (VBB) và là đảo xa bờ nhất của Việt Nam trong vịnh.
Đảo nằm trong hệ toạ độ địa lý: 107o42'20'' -107o44'15'' kinh độ Đông, 20o07'35'' - 20o08'36'' vĩ độ Bắc, cách cảng Hải Phòng 135km về phía Tây, cách đảo Hòn Dấu (Hải Phòng) 110km, cách đảo Hạ Mai (Quảng Ninh) 70km và cách mũi Ta Chiao - Hải Nam (Trung Quốc) 130km về phía Đông. - Diện tích: Tính theo mực nƣớc thấp nhất thì diện tích của Đảo Bạch Long Vỹ là: 3,2km2 (Số liệu niên giám thống kê của thành phố Hải Phòng năm 2011). - Tên gọi: Đảo Bạch Long Vỹ còn một số tên gọi khác, mỗi tên gọi đều mang những ý nghĩa riêng nhƣ: + Đảo Bạch Long Vỹ: Đuôi Rồng Trắng + Đảo Vô Thủy: Do ban đầu ngƣời ta không tìm thấy nƣớc ngọt trên đảo + Đảo Họa Mi: Do đảo có hình dáng giống chim họa mi + Đảo Hải Bào: Do đảo có nhiều bào ngƣ Do theo truyền thuyết viết về đảo thì Đuôi Rồng Trắng là phù hợp hơn cả, nên đảo chủ yếu đƣợc gọi là đảo Bạch Long Vỹ.2 Đặc điểm địa hình - địa mạo 1.1 Địa hình nổi: Đảo BLV có hình dạng giống một tam giác, nhìn ngang thì đảo là một quả đồi thoải nổi lên trên mặt biển. + Ở mực triều cao nhất thì diện tích đảo nổi là 1,78 km2, tính đến mực biển trung bình (ngang 0m lục địa) là 2,33 km2 và tính đến mực triều thấp nhất là 3,05 km2.
+ Đảo là một dải đồi có độ cao tuyệt đối 61,5m, địa hình khá thoải, 62,5% diện tích đất có góc dốc nhỏ hơn 5o, diện tích còn lại đa phần có góc dốc không vƣợt quá 15o. ~1~ + Bề mặt 10 - 15m khá bằng phẳng, phân bố ở bờ Đông, mũi Đông Bắc đảo, hẹp hơn ở mũi Tây Nam đảo và bờ Tây. Góc dốc bề mặt nghiêng 3 - 8o từ sƣờn đảo ra phía biển. Thực vật phát triển chủ yếu là trảng cỏ và cây bụi thấp với độ che phủ khá dày.
+ Bề mặt cao 4 - 6m phân bố chủ yếu ở bờ Đông, mũi Đông Bắc và mũi Tây Nam. Góc dốc bề mặt nghiêng 3 - 8o từ sƣờn đồi ra phía biển. Đây là bề mặt khá bằng phẳng, độ cao không lớn, phù hợp cho xây dựng công trình, nhà ở.