Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH Việt Nga" được thực hiện bởi sinh viên Khoa Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Thương Mại, dưới sự hướng dẫn của giảng viên Ngô Thùy Dung. Nghiên cứu thuộc chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, tập trung vào phân tích thực trạng tài chính và hiệu quả sử dụng vốn của một doanh nghiệp thuộc lĩnh vực sản xuất và kinh doanh kim cơ khí.
Lý do chọn đề tài xuất phát từ bối cảnh kinh tế Việt Nam giai đoạn 2010 – 2012 gặp nhiều biến động vĩ mô phức tạp: tỷ lệ lạm phát duy trì ở mức cao, cán cân thương mại thâm hụt kéo dài, mặt bằng lãi suất tín dụng tăng vọt gây áp lực lớn lên chi phí vốn của các doanh nghiệp sản xuất. Bên cạnh đó, sự đóng băng của thị trường bất động sản và các dự án xây dựng làm suy giảm nhu cầu tiêu thụ sắt thép, đẩy nhiều doanh nghiệp vào tình trạng sản xuất đình trệ hoặc phá sản. Tại Công ty TNHH Việt Nga (đơn vị chuyên tái chế phế liệu, đúc cán thép và kinh doanh phôi thép tại tỉnh Vĩnh Phúc), kết quả kinh doanh trong giai đoạn này bộc lộ dấu hiệu sụt giảm lợi nhuận. Doanh nghiệp đối mặt với bài toán cấp thiết là phải tái cơ cấu và tối ưu hóa hiệu suất sử dụng đồng vốn nhằm duy trì hoạt động và tạo lợi nhuận bền vững.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 3 nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về vốn kinh doanh, phân loại vốn và các phương pháp, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tài sản – nguồn vốn và hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Việt Nga giai đoạn 2010 – 2012.
- Rút ra các kết luận về thành tựu đạt được, chỉ rõ những mặt hạn chế cùng nguyên nhân tồn tại; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ chế quản lý, phân bổ, sử dụng vốn kinh doanh và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp.
- Phạm vi nội dung: Toàn bộ tình hình vốn, cơ cấu nguồn vốn, hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động và tổng vốn kinh doanh của đơn vị.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Việt Nga, trụ sở tại Cụm công nghiệp Hợp Thịnh, xã Hợp Thịnh, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Phạm vi thời gian: Chuỗi dữ liệu hoạt động và báo cáo tài chính trong 3 năm liên tiếp từ năm 2010 đến năm 2012.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên việc đối chiếu các học thuyết kinh tế về vốn. Tác giả tổng hợp quan điểm của Karl Marx (nhìn nhận vốn là tư bản, giá trị đem lại giá trị thặng dư trong khu vực sản xuất vật chất), lý thuyết của Paul Samuelson (xem vốn là các hàng hóa lâu bền do nền kinh tế sản xuất ra và tiếp tục đóng vai trò là yếu tố đầu vào hữu ích cho chu kỳ sản xuất tiếp theo), và quan điểm của David Begg (phân loại vốn thành vốn hiện vật và vốn tài chính). Khái niệm tổng quát được rút ra: vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản, vật tư được ứng trước vào quá trình sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. Tác giả hệ thống hóa các cách phân loại vốn: căn cứ theo nguồn hình thành (vốn chủ sở hữu và nợ phải trả/vốn vay) và căn cứ theo thời gian huy động, chu chuyển (vốn cố định gắn với tài sản dài hạn và vốn lưu động gắn với tài sản ngắn hạn).
Hiệu quả sử dụng vốn được xác định là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, vận hành nguồn vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đạt kết quả đầu ra tối đa với chi phí đầu vào thấp nhất, dựa trên hàm sản xuất tổng quát $Q = f(K, L)$ (trong đó $K$ là vốn, $L$ là lao động). Hệ thống chỉ tiêu đánh giá được chuẩn hóa thành 4 nhóm:
- Chỉ tiêu hiệu quả vốn cố định: Hiệu suất sử dụng tài sản cố định (Doanh thu thuần / TSCĐ bình quân), hệ số sinh lời vốn cố định (Lợi nhuận hoạt động kinh doanh / VCĐ bình quân).
- Chỉ tiêu hiệu quả vốn lưu động: Số vòng quay vốn lưu động (Doanh thu thuần / VLĐ bình quân), kỳ luân chuyển bình quân vốn lưu động (Số ngày trong năm / Số vòng quay VLĐ), mức đảm nhiệm vốn lưu động (VLĐ bình quân / Doanh thu thuần), hệ số sinh lời vốn lưu động (Lợi nhuận / VLĐ bình quân).
- Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổng vốn kinh doanh và sinh lời: Vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh (Doanh thu thuần / VKD bình quân), tỷ suất sinh lời của tài sản trước thuế và lãi vay (ROAE = EBIT / VKD bình quân), tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên VKD, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA = LNST / VKD bình quân), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE = LNST / VCSH bình quân), tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS = LNST / Doanh thu thuần).
- Chỉ tiêu an toàn tài chính và khả năng thanh toán: Hệ số nợ (Tổng nợ / Tổng tài sản), tỷ suất thanh toán hiện hành (TSNH / Nợ ngắn hạn), tỷ suất thanh toán nhanh ((Tiền + Phải thu) / Nợ ngắn hạn), tỷ suất thanh toán tức thời (Tiền / Nợ ngắn hạn).
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối để đo lường quy mô biến động; so sánh số tương đối để xác định tốc độ tăng trưởng và tỷ trọng cơ cấu; so sánh ngang theo thời gian và so sánh dọc theo kết cấu), phương pháp phân tích tỷ lệ tài chính và phương pháp thống kê mô tả. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tác giả thu thập trực tiếp từ Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010 – 2012 do Phòng Tài chính – Kế toán Công ty TNHH Việt Nga cung cấp, sau đó tổng hợp thủ công trên phần mềm Microsoft Excel. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập qua hai hình thức: phỏng vấn sâu trực tiếp cán bộ quản lý (Ban Giám đốc, Trưởng phòng Tài chính) và điều tra bảng hỏi với 20 phiếu phát ra cho lãnh đạo, cán bộ kế toán và quản lý sản xuất, thu về 20 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi 100%).
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý thuyết cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế, đặc điểm và vai trò của vốn kinh doanh trong nền kinh tế thị trường. Tác giả nhấn mạnh bốn đặc điểm cốt lõi của vốn: luôn đại diện cho một lượng tài sản cụ thể (hữu hình và vô hình), luôn vận động theo chu chuyển $T - T'$ để sinh lời, có giá trị theo thời gian và luôn gắn liền với một chủ sở hữu nhất định.
Tiếp đó, chương phân tích chi tiết cơ cấu hình thành vốn kinh doanh gồm vốn chủ sở hữu (vốn góp điều lệ, lợi nhuận chưa phân phối) và vốn vay (vay ngắn hạn, vay dài hạn, vốn chiếm dụng của nhà cung cấp). Tác giả thiết lập công thức và ý nghĩa kinh tế của từng chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động và tổng vốn kinh doanh. Cuối chương, các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn được phân loại thành nhóm môi trường vĩ mô (kinh tế, pháp luật, văn hóa - xã hội, điều kiện tự nhiên), nhóm môi trường ngành (nhà cung ứng, đối tác, nhà đầu tư, áp lực cạnh tranh, phương thức tài trợ vốn) và nhóm môi trường nội bộ doanh nghiệp (mục tiêu sứ mạng, tiềm lực tài chính, quy mô - trình độ nguồn nhân lực, mức độ ứng dụng khoa học kỹ thuật).
Chương II: Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Việt Nga
Chương II mở đầu bằng việc giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Việt Nga: thành lập ngày 03/06/2004 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 2500230252 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc, đăng ký thay đổi lần 7 ngày 19/06/2012 ghi nhận sáp nhập Công ty TNHH Thương mại Thanh Tùng; vốn điều lệ gần 9 tỷ đồng do bà Nguyễn Thị Tuấn Anh làm Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc; ngành nghề chính là tái chế sắt thép phế liệu, đúc cán thép, kinh doanh phôi thép và sắt thép thành phẩm.
Kết quả phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2010 – 2012 cho thấy quy mô tài chính của công ty mở rộng rõ rệt:
| Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: nghìn đồng) |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
| Tổng tài sản / Tổng nguồn vốn |
70.004.402 |
103.930.947 |
105.557.783 |
| - Tài sản ngắn hạn (TSNH) |
60.183.549 |
93.309.180 |
72.792.524 |
| - Tài sản dài hạn (TSDH) |
9.820.853 |
10.621.767 |
32.765.258 |
| - Nợ phải trả (100% nợ ngắn hạn) |
40.967.422 |
65.345.255 |
69.373.380 |
| - Vốn chủ sở hữu (VCSH) |
28.986.980 |
38.585.691 |
36.184.403 |
| - Quỹ khen thưởng, phúc lợi |
50.000 |
0 |
0 |
| Doanh thu thuần về bán hàng |
113.706.637 |
137.227.581 |
190.593.307 |
| Lợi nhuận gộp |
17.519.816 |
15.095.033 |
19.059.330 |
| Chi phí tài chính |
3.185.421 |
4.815.450 |
6.570.715 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
4.778.131 |
3.430.689 |
3.811.866 |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
9.557.016 |
6.864.175 |
8.684.241 |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành |
1.194.627 |
858.021 |
1.085.530 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN (LNST) |
8.362.389 |
6.006.153 |
7.598.711 |
Đặc điểm cấu trúc vốn của công ty là không sử dụng nợ dài hạn; nợ ngắn hạn chiếm từ 58,52% đến 65,72% tổng nguồn vốn. Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng từ 34,28% đến 41,41%. Sự dịch chuyển tài sản thể hiện qua mức tăng mạnh của tài sản dài hạn trong năm 2012 (đạt 32,77 tỷ đồng, tăng hơn 208% so với năm 2011) do hoạt động mua sắm máy móc thiết bị và nhận tài sản sau sáp nhập.
Kết quả khảo sát sơ cấp (Bảng 2.3) từ 20 phiếu điều tra ghi nhận 100% cán bộ khẳng định quản trị nguồn vốn là hoạt động trọng yếu; 100% đánh giá việc duy trì tiền mặt, phương thức bán hàng trả chậm, rủi ro nợ khó đòi và lượng hàng tồn kho lớn có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh; 100% cán bộ kiến nghị phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và nâng cao lợi nhuận; 90% kiến nghị tái cơ cấu nguồn vốn; 80% yêu cầu hoàn thiện quản lý nợ phải thu và kiểm soát hàng tồn kho.
Phân tích chuyên sâu về hiệu quả vốn cố định cho thấy vốn cố định bình quân tăng 5,14% trong năm 2011 và tăng tiếp 214,31% trong năm 2012. Tuy nhiên, hệ số sinh lời của vốn cố định giảm liên tục: năm 2010 đạt 0,973 đồng lợi nhuận/đồng VCĐ; năm 2011 giảm xuống 0,665 (giảm 31,69%); năm 2012 giảm mạnh xuống 0,268 (giảm 59,75% so với năm 2011). Hiệu suất sử dụng tài sản cố định năm 2011 tăng 14,78% so với 2010 nhưng chậm lại trong năm 2012 do mức tăng doanh thu không theo kịp tốc độ gia tăng tài sản cố định.
Đối với vốn lưu động, tài sản ngắn hạn chiếm từ 68,96% đến 89,78% tổng tài sản. Trong đó, hàng tồn kho chiếm tỷ trọng áp đảo (35,81 tỷ đồng năm 2010; 65,12 tỷ đồng năm 2011; 51,16 tỷ đồng năm 2012); các khoản phải thu ngắn hạn duy trì ở mức cao (19,56 tỷ đồng năm 2010; 23,72 tỷ đồng năm 2011; 18,24 tỷ đồng năm 2012). Tốc độ luân chuyển vốn lưu động biến động: năm 2010 quay 1,89 vòng (kỳ luân chuyển 190,5 ngày); năm 2011 giảm xuống 1,47 vòng (244,8 ngày); năm 2012 tăng lên 2,62 vòng (137,5 ngày). Mức đảm nhiệm vốn lưu động lần lượt là 0,53 (năm 2010), tăng nhẹ năm 2011 và giảm xuống 0,38 đồng VLĐ/đồng doanh thu năm 2012.
Về khả năng thanh toán, tỷ suất thanh toán hiện hành giảm từ 146,9% (2010) xuống 142,8% (2011) và 104,9% (2012). Tỷ suất thanh toán nhanh giảm từ 57,43% xuống 43,10% và 29,56%. Tỷ suất thanh toán tức thời duy trì ở mức thấp dưới 10% và giảm dần: 9,68% (2010), 6,80% (2011), 3,27% (2012) do công ty hạn chế dự trữ tiền mặt tại quỹ (tiền mặt chỉ có 3,96 tỷ năm 2010; 4,44 tỷ năm 2011; 2,27 tỷ năm 2012).
Về hiệu quả tổng vốn kinh doanh và sinh lời: vòng quay tổng vốn kinh doanh đạt 1,624 vòng (2010), giảm xuống 1,320 vòng (2011) và tăng lên 1,806 vòng (2012). Hệ số ROA đạt 11,9% (2010), giảm xuống 5,8% (2011) và tăng lên 7,2% (2012). Hệ số ROE đạt 28,8% (2010), giảm xuống 15,6% (2011) và tăng lên 21,0% (2012). Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS) giảm đều: 7,4% (2010), 4,4% (2011) và 4,0% (2012).
Chương III: Các phát hiện nghiên cứu và một vài giải pháp cải thiện hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Việt Nga
Qua số liệu phân tích, tác giả tổng hợp các phát hiện chính:
- Kết quả đạt được: Doanh nghiệp đã chú trọng đổi mới máy móc thiết bị, thanh lý tài sản cũ lạc hậu, xây dựng kế hoạch trích khấu hao hàng năm; doanh thu thuần tăng trưởng liên tục; giải quyết việc làm cho người lao động (năm 2009 thiếu việc làm, đến 2012 đã bố trí đủ việc làm ổn định); vòng quay vốn lưu động có sự cải thiện trong năm 2012.
- Những mặt hạn chế: Hệ số sinh lời trên doanh thu sụt giảm từ 7,4% xuống 4,0%; hệ số sinh lời vốn cố định giảm sâu từ 0,973 xuống 0,268; khả năng thanh toán tức thời quá thấp (3,27% năm 2012) tạo nguy cơ mất khả năng thanh toán khi chủ nợ yêu cầu hoàn trả đồng thời; cơ cấu vốn phụ thuộc hoàn toàn vào nợ ngắn hạn; hàng tồn kho chiếm tỷ trọng quá lớn và phát sinh tình trạng hàng gửi bán bị trả lại do lỗi chất lượng; nợ phải thu bị khách hàng và đối tác xây dựng chiếm dụng dài ngày.
- Nguyên nhân: Nguyên nhân chủ quan gồm đội ngũ cán bộ đa phần là lao động trẻ thiếu kinh nghiệm, tỷ lệ được gửi đi đào tạo nâng cao còn ít; công tác nghiên cứu thị trường và quảng bá sản phẩm còn hạn chế; kiểm soát chất lượng sản phẩm chưa triệt để; quản lý tín dụng thương mại lỏng lẻo. Nguyên nhân khách quan gồm cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp cùng ngành; lạm phát, thị trường bất động sản đóng băng; chính sách thuế và ưu đãi đầu tư chưa đồng bộ; lãi suất vay ngân hàng neo ở mức cao.
Hệ thống giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất gồm:
- Giải pháp về vốn cố định: Hoàn thiện kế hoạch đầu tư mua sắm máy móc phù hợp với công suất thị trường; quản lý chặt chẽ công tác khấu hao tài sản cố định; phân định rõ trách nhiệm vật chất đối với từng cá nhân, phân xưởng sử dụng máy móc thiết bị.
- Giải pháp về vốn lưu động: Tối ưu hóa mức dự trữ hàng tồn kho nguyên vật liệu và thành phẩm; siết chặt chính sách bán chịu, phân loại khách hàng để rút ngắn thời gian thu hồi nợ phải thu; cân đối tỷ lệ tiền mặt tại quỹ để cải thiện hệ số thanh toán tức thời.
- Giải pháp chung: Đổi mới bộ máy kế toán - thống kê - kiểm toán; đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên; áp dụng cơ chế thưởng phạt vật chất gắn với kết quả sử dụng và bảo toàn vốn kinh doanh.
- Kiến nghị vĩ mô: Kiến nghị Nhà nước ban hành văn bản pháp lý và chính sách thuế đồng bộ, quy định rõ ràng về tiêu chí ưu đãi đầu tư; kiến nghị Ngân hàng giảm lãi suất cho vay, nới lỏng điều kiện tín dụng cho doanh nghiệp sản xuất và phát triển dịch vụ thanh toán hiện đại; kiến nghị Bộ Thương mại tăng cường xúc tiến thương mại, bình ổn thị trường nguyên vật liệu sắt thép.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh tài chính toàn diện của Công ty TNHH Việt Nga qua hệ thống chỉ tiêu cụ thể:
| Nhóm chỉ tiêu |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
| Vòng quay vốn lưu động (vòng/năm) |
1,89 |
1,47 |
2,62 |
| Kỳ luân chuyển bình quân VLĐ (ngày) |
190,5 |
244,8 |
137,5 |
| Mức đảm nhiệm vốn lưu động (đồng) |
0,53 |
- |
0,38 |
| Hệ số sinh lời vốn cố định (lần) |
0,973 |
0,665 |
0,268 |
| Tỷ suất thanh toán hiện hành (%) |
146,90 |
142,80 |
104,90 |
| Tỷ suất thanh toán nhanh (%) |
57,43 |
43,10 |
29,56 |
| Tỷ suất thanh toán tức thời (%) |
9,68 |
6,80 |
3,27 |
| Hệ số nợ / Tổng tài sản (%) |
58,52 |
62,87 |
65,72 |
| Vòng quay tổng vốn kinh doanh (vòng) |
1,624 |
1,320 |
1,806 |
| Tỷ suất LNST / Vốn kinh doanh (ROA) |
11,9% |
5,8% |
7,2% |
| Tỷ suất LNST / Vốn chủ sở hữu (ROE) |
28,8% |
15,6% |
21,0% |
| Tỷ suất LNST / Doanh thu thuần (ROS) |
7,4% |
4,4% |
4,0% |
Về mặt đóng góp, nghiên cứu đã chỉ ra sự mâu thuẫn giữa tốc độ tăng trưởng quy mô doanh thu (tăng từ 113,71 tỷ lên 190,59 tỷ đồng) với sự suy giảm biên lợi nhuận ròng trên doanh thu (từ 7,4% xuống 4,0%) và sự sụt giảm hiệu suất vốn cố định (từ 0,973 xuống 0,268). Đề tài xác định được rủi ro cơ cấu vốn tại doanh nghiệp khi 100% nợ phải trả là nợ ngắn hạn nhưng lại dùng để tài trợ cho việc gia tăng tài sản cố định dài hạn. Các đề xuất giải pháp có tính ứng dụng sát với điều kiện thực tế của một doanh nghiệp cơ khí tư nhân vừa và nhỏ tại địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn được tác giả ghi nhận trong văn bản:
- Phạm vi dữ liệu phân tích chỉ giới hạn trong chu kỳ 3 năm (2010 – 2012), chưa phản ánh được tác động dài hạn của các khoản đầu tư máy móc thiết bị mới thực hiện trong năm 2012.
- Phương pháp xử lý dữ liệu sơ cấp còn mang tính thủ công qua phần mềm Excel; mẫu điều tra khảo sát dừng lại ở quy mô nhỏ (20 phiếu nội bộ).
- Nghiên cứu chưa đi sâu xây dựng mô hình định lượng quản trị hàng tồn kho tối ưu (như mô hình EOQ) hoặc mô hình xếp hạng tín dụng khách hàng để quản trị công nợ chi tiết cho từng nhóm sản phẩm thép.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi số liệu sau năm 2012 để đánh giá chu kỳ hoàn vốn của các tài sản cố định mới đầu tư, đồng thời ứng dụng các công cụ quản trị vốn lưu động chuyên sâu cho ngành cơ khí chế tạo.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận cung cấp tư liệu tham khảo thực tế cho:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về phân tích báo cáo tài chính và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp sản xuất.
- Bộ phận tài chính - kế toán của các doanh nghiệp sản xuất, tái chế kim loại vừa và nhỏ trong việc tham khảo bộ chỉ tiêu đo lường luân chuyển vốn lưu động, kiểm soát rủi ro thanh toán tức thời và cân đối cơ cấu tài sản ngắn hạn - dài hạn.
- Điểm tham khảo đáng chú ý nhất của tài liệu là phương pháp kết hợp phân tích số liệu tài chính thứ cấp với công cụ điều tra bảng hỏi sơ cấp (Bảng 2.3) để kiểm chứng thực tế công tác quản trị vốn từ góc nhìn của các nhà quản lý doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty TNHH Việt Nga giai đoạn 2010 – 2012 có đặc điểm gì nổi bật?
Doanh nghiệp hoàn toàn không sử dụng nợ dài hạn. Toàn bộ nợ phải trả là nợ ngắn hạn, chiếm tỷ trọng chi phối từ 58,52% đến 65,72% tổng nguồn vốn (đạt 69,37 tỷ đồng năm 2012). Vốn chủ sở hữu chiếm phần còn lại, dao động từ 34,28% đến 41,41%.
2. Tại sao hệ số sinh lời vốn cố định của công ty giảm liên tục từ 0,973 năm 2010 xuống 0,268 năm 2012?
Nguyên nhân chủ yếu do trong năm 2012 công ty thực hiện sáp nhập Công ty Thanh Tùng và đẩy mạnh mua sắm máy móc thiết bị hiện đại, khiến tài sản cố định bình quân tăng vọt 214,31% (tăng hơn 22,13 tỷ đồng). Trong khi đó, lợi nhuận trước thuế tăng không tương xứng với tốc độ mở rộng tài sản (chỉ đạt 8,68 tỷ đồng năm 2012), làm tỷ suất sinh lời trên mỗi đồng vốn cố định sụt giảm 59,75% so với năm 2011.
3. Khả năng thanh toán tức thời của công ty biến động ra sao và vì sao lại ở mức thấp?
Tỷ suất thanh toán tức thời của công ty luôn nằm dưới mức an toàn 10% và giảm dần qua các năm: 9,68% (2010), 6,80% (2011) và 3,27% (2012). Nguyên nhân do công ty chủ động duy trì lượng tiền mặt tại quỹ ở mức thấp (chỉ từ 2,27 đến 4,44 tỷ đồng) nhằm tránh tình trạng vốn bị ứ đọng không sinh lời, trong khi các khoản nợ ngắn hạn tăng nhanh từ 40,97 tỷ lên 69,37 tỷ đồng.
4. Khảo sát 20 phiếu điều tra nội bộ ghi nhận những vấn đề cấp thiết nào cần giải quyết tại doanh nghiệp?
Kết quả thống kê cho thấy 100% cán bộ được hỏi khẳng định cần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và nâng cao lợi nhuận; 90% cho rằng cần cơ cấu lại nguồn vốn; 80% yêu cầu hoàn thiện công tác quản lý các khoản phải thu và điều chỉnh hiệu quả quản lý hàng tồn kho.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp "Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH Việt Nga" đã hệ thống hóa đầy đủ khung lý luận về vốn kinh doanh và phản ánh khách quan thực trạng tài chính của doanh nghiệp giai đoạn 2010 – 2012. Bằng việc kết hợp chuỗi dữ liệu kế toán thứ cấp với kết quả điều tra sơ cấp, tác giả đã chỉ rõ các điểm nghẽn trong công tác quản trị vốn lưu động, hiệu suất vốn cố định và rủi ro thanh khoản tức thời. Hệ thống giải pháp được đề xuất bám sát đặc thù ngành cơ khí tái chế, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho công tác quản trị tài chính tại các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ.