Tổng quan nghiên cứu

Quá trình đổi mới cơ chế quản trị tài chính y tế công lập tại Việt Nam đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc hoàn thiện công tác kế toán nhằm bảo đảm tính minh bạch và hiệu quả sử dụng nguồn lực. Bệnh viện Sản nhi tỉnh Bắc Ninh được thành lập vào năm 2014 với quy mô thiết kế 350 giường bệnh và 389 cán bộ viên chức, phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh chuyên sâu về sản phụ khoa và nhi khoa cho nhân dân trên địa bàn. Trong giai đoạn 2015 - 2017, nguồn thu tự chủ từ viện phí và bảo hiểm y tế tại bệnh viện tăng trưởng mạnh mẽ, từ 23.290,0 triệu đồng lên 149.667,0 triệu đồng, đồng thời kinh phí ngân sách nhà nước cấp giảm tương ứng từ 19.449,6 triệu đồng xuống còn 5.024,0 triệu đồng. Sự chuyển dịch nhanh chóng từ mô hình bao cấp sang cơ chế tự chủ tài chính một phần theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP đòi hỏi bệnh viện phải tái cấu trúc toàn diện hoạt động kế toán.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là đánh giá thực trạng tổ chức bộ máy, hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách và báo cáo tài chính tại bệnh viện giai đoạn 2015 - 2017, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện có tính khả thi cao. Nghiên cứu tập trung giải quyết các bất cập trong khâu luân chuyển chứng từ và nâng cao độ chi tiết của hệ thống tài khoản kế toán. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc hỗ trợ đơn vị tối ưu hóa 100% dòng kinh phí sự nghiệp y tế, kiểm soát chặt chẽ chi phí thường xuyên chiếm tới 98,5% tổng chi năm 2017 và gia tăng quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp đạt mức 30% đến 35% từ chênh lệch thu chi hàng năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Nghị định 16/2015/NĐ-CP và lý thuyết tổ chức hệ thống thông tin kế toán trong khu vực công. Khung lý luận tập trung làm rõ 4 nguyên tắc kế toán cốt lõi: tính thống nhất trong toàn bộ máy, tính phù hợp với đặc thù khám chữa bệnh, tính chuẩn mực theo chế độ kế toán hiện hành và nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả. Hệ thống nghiên cứu tích hợp mô hình phân cấp quản trị tài chính 3 cấp theo Luật Ngân sách Nhà nước cùng các quy định hạch toán theo Thông tư 107/2017/TT-BTC.

Luận văn vận dụng 4 khái niệm nền tảng bao gồm: đơn vị sự nghiệp công lập có thu, tự chủ tài chính y tế, tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống thông tin kế toán hành chính sự nghiệp. Cơ cấu tài khoản kế toán được phân loại thành 7 nhóm nghiệp vụ chính từ loại 1 đến loại 6 trong bảng cân đối và loại 0 ngoài bảng cân đối, tạo lập chuẩn mực để phản ánh chính xác các nguồn kinh phí ngân sách cấp, nguồn thu viện phí cũng như nguồn trích lập 4 quỹ sự nghiệp cơ bản của đơn vị.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được thu thập trong mốc thời gian từ năm 2015 đến năm 2017. Dữ liệu thứ cấp bao gồm báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách và các bảng tổng hợp thu chi được phê duyệt bởi Sở Y tế tỉnh Bắc Ninh. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra bằng bảng hỏi trực tiếp với cỡ mẫu N = 23 nhân viên kế toán trên tổng số 24 nhân sự thuộc Phòng Tài chính kế toán, đạt tỷ lệ phản hồi 95,8%. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng nhằm loại bỏ hoàn toàn sai số chọn mẫu và phản ánh toàn diện thực trạng bộ máy kế toán đơn vị.

Phương pháp thống kê mô tả được lựa chọn để lượng hóa cơ cấu nhân sự, tỷ trọng nguồn thu và các nhóm mục chi phí, giúp chỉ ra những điểm nghẽn trong luân chuyển chứng từ. Đồng thời, phương pháp so sánh được sử dụng nhằm đối chiếu các chỉ tiêu tài chính qua 3 năm liên tiếp 2015, 2016 và 2017, làm rõ sự biến động giữa nguồn ngân sách cấp và nguồn thu viện phí, tạo cơ sở thực nghiệm vững chắc cho các đề xuất hoàn thiện.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu nguồn thu của Bệnh viện Sản nhi tỉnh Bắc Ninh chuyển dịch rõ rệt từ phụ thuộc ngân sách sang tự chủ tài chính. Nguồn thu từ viện phí và bảo hiểm y tế tăng trưởng vượt bậc 542,6% từ 23.290,0 triệu đồng năm 2015 lên 149.667,0 triệu đồng năm 2017, chiếm tỷ trọng chủ đạo trong tổng thu 155.109,02 triệu đồng. Ngược lại, nguồn ngân sách nhà nước cấp giảm mạnh 74,17%, từ 19.449,6 triệu đồng năm 2015 xuống còn 5.024,0 triệu đồng năm 2017.

Thứ hai, cơ cấu chi tiêu thể hiện sự tập trung cao độ vào chi thường xuyên phục vụ khám chữa bệnh. Chi thường xuyên tăng từ 27.380,8 triệu đồng (chiếm 77,02% tổng chi năm 2015) lên 119.637,2 triệu đồng (chiếm 98,5% tổng chi năm 2017). Trong khi đó, chi không thường xuyên cho mua sắm, sửa chữa tài sản cố định giảm từ 8.169,6 triệu đồng (22,98%) xuống còn 1.806,0 triệu đồng (1,5%) nhờ cơ sở vật chất ban đầu đã hoàn thiện cơ bản.

Thứ ba, về tổ chức nhân sự, phòng Tài chính kế toán gồm 24 người với cơ cấu trình độ đạt 62,5% đại học (15 người), 20,8% thạc sĩ (5 người), 12,5% trung cấp (3 người) và 4,2% cao đẳng (1 người). 100% cán bộ được khảo sát xác nhận bệnh viện đang vận hành hiệu quả theo mô hình kế toán vừa phân tán vừa tập trung.

Thảo luận kết quả

Sự gia tăng đột biến của nguồn thu sự nghiệp (tăng hơn 6,4 lần sau 3 năm) phản ánh năng lực tự chủ tài chính vững chắc và chất lượng khám chữa bệnh chuyên sâu được nhân dân tín nhiệm. Tuy nhiên, việc tỷ trọng chi thường xuyên chiếm tới 98,5% đặt ra áp lực lớn cho công tác kiểm soát chi phí thực tế, đặc biệt là chi trả lương, phụ cấp phẫu thuật và vật tư y tế tiêu hao. Khi trực quan hóa dữ liệu qua biểu đồ cột kép so sánh nguồn thu ngân sách nhà nước đối chiếu với viện phí và bảo hiểm y tế giai đoạn 2015 - 2017, người quản lý có thể nhận thấy rõ nét xu hướng cắt giảm bao cấp và sự bùng nổ của nguồn thu dịch vụ y tế. Bên cạnh đó, biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu chi tiêu làm nổi bật sự thu hẹp của chi đầu tư tài sản cố định từ 22,98% xuống 1,5%.

So sánh với các nghiên cứu tại các bệnh viện công lập cùng phân hạng tuyến tỉnh, việc thực hiện cơ chế tự chủ theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP tại Bệnh viện Sản nhi tỉnh Bắc Ninh đạt kết quả tích cực về doanh thu nhưng bộc lộ hạn chế ở khâu lập báo cáo quản trị nội bộ. Bệnh viện chưa khai thác triệt để các tài khoản chi tiết cấp 2 và cấp 3 để bóc tách chi phí từng khoa phòng lâm sàng, làm giảm hiệu lực kiểm soát chi tiêu nội bộ.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại Bệnh viện Sản nhi tỉnh Bắc Ninh trong lộ trình tự chủ toàn diện, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ: Ban Giám đốc và Phòng Tài chính kế toán cần ban hành quy chế luân chuyển chứng từ số hóa cho 100% các khoa lâm sàng và cận lâm sàng, hướng tới mục tiêu cắt giảm ít nhất 30% thời gian xử lý hồ sơ thanh toán viện phí và cấp phát thuốc trong 6 tháng đầu năm 2019.

  2. Hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán chi tiết: Kế toán trưởng chủ trì mở rộng hệ thống tài khoản cấp 2 và cấp 3 theo Thông tư 107/2017/TT-BTC, áp dụng mã hóa chi tiết cho 100% các khoản mục chi phí thuốc men, hóa chất và vật tư tiêu hao theo từng đơn nguyên điều trị, hoàn thành trong quý 2 năm 2019 nhằm phục vụ kiểm soát giá thành dịch vụ y tế.

  3. Nâng cấp hạ tầng phần mềm kế toán và đào tạo nhân lực: Phòng Công nghệ thông tin phối hợp Phòng Tài chính kế toán tích hợp đồng bộ dữ liệu giữa phần mềm quản lý bệnh viện và phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp, bảo đảm 100% cán bộ kế toán được đào tạo cập nhật chế độ kế toán mới, triển khai liên tục trong giai đoạn 2019 - 2020.

  4. Tối ưu hóa công tác lập báo cáo tài chính và báo cáo quản trị: Tổ chức lập báo cáo phân tích chi phí và hiệu quả định kỳ hàng quý, bảo đảm trích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp đạt tỷ lệ ổn định từ 30% đến 35% trên chênh lệch thu chi, phục vụ việc tái đầu tư máy móc y tế chuyên sâu từ năm tài chính 2019.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Ban Giám đốc các bệnh viện công lập: Cung cấp khung phương pháp đánh giá thực trạng thu chi và mô hình phân bổ nguồn quỹ với tỷ lệ trích 30% đến 35% cho quỹ phát triển sự nghiệp, giúp lãnh đạo bệnh viện đưa ra các quyết định chiến lược khi chuyển đổi sang mô hình tự chủ tài chính thường xuyên 100%.

  2. Đội ngũ kế toán trưởng và nhân viên tài chính y tế: Là cẩm nang thực hành chi tiết về tổ chức chứng từ, tài khoản và sổ sách theo Thông tư 107/2017/TT-BTC, ứng dụng trực tiếp vào việc xử lý dòng tiền viện phí và bảo hiểm y tế quy mô trên 100 tỷ đồng mỗi năm.

  3. Cơ quan quản lý nhà nước như Sở Y tế và Sở Tài chính: Cung cấp bằng chứng thực tiễn về hiệu quả cắt giảm hơn 74% nguồn chi ngân sách tại bệnh viện hạng II, phục vụ công tác thẩm định dự toán và phân bổ ngân sách y tế cấp tỉnh.

  4. Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Kế toán - Tài chính công: Cung cấp bộ công cụ khảo sát chuẩn mực với bảng hỏi 23 nhân sự và phương pháp luận phân tích số liệu tài chính y tế 3 năm để làm tài liệu tham khảo cho các đề tài nghiên cứu tương tự.

Câu hỏi thường gặp

  1. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán nào đang được áp dụng tại Bệnh viện Sản nhi Bắc Ninh? Bệnh viện áp dụng mô hình kế toán vừa phân tán vừa tập trung với 24 nhân sự. Phòng Tài chính kế toán trung tâm thực hiện ghi sổ tổng hợp và lập báo cáo, trong khi các bộ phận phụ trách thu viện phí tại các khoa thực hiện thu nhận và kiểm tra chứng từ ban đầu, giúp 100% dữ liệu phát sinh được xử lý liên tục.

  2. Nguồn thu của bệnh viện có sự chuyển dịch như thế nào trong giai đoạn 2015 - 2017? Nguồn thu viện phí và bảo hiểm y tế tăng trưởng 542,6%, từ 23.290,0 triệu đồng năm 2015 lên 149.667,0 triệu đồng năm 2017. Trong khi đó, kinh phí ngân sách nhà nước cấp giảm mạnh từ 19.449,6 triệu đồng xuống 5.024,0 triệu đồng, minh chứng cho bước chuyển vững chắc sang cơ chế tự chủ tài chính.

  3. Tỷ trọng chi thường xuyên tại bệnh viện chiếm bao nhiêu % trong tổng chi tiêu? Chi thường xuyên tăng từ mức 77,02% tương đương 27.380,8 triệu đồng vào năm 2015 lên tới 98,5% tương đương 119.637,2 triệu đồng vào năm 2017. Sự gia tăng này chủ yếu do mở rộng hoạt động chuyên môn y tế, chi trả lương và phụ cấp phẫu thuật cho đội ngũ 389 cán bộ viên chức.

  4. Hạn chế lớn nhất trong công tác kế toán tại đơn vị được chỉ ra là gì? Hạn chế chính nằm ở khâu luân chuyển chứng từ thanh toán viện phí còn thủ công và hệ thống tài khoản cấp 2, cấp 3 chưa được mã hóa chi tiết theo từng đơn nguyên điều trị. Điều này làm giảm tốc độ xử lý thông tin tài chính và gây khó khăn cho việc quản trị chi phí cục bộ.

  5. Bệnh viện trích lập các quỹ sự nghiệp từ chênh lệch thu chi theo tỷ lệ nào? Theo quy chế chi tiêu nội bộ và cơ chế tự chủ, sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính, bệnh viện trích từ 30% đến 35% phần chênh lệch thu lớn hơn chi vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp để tái đầu tư trang thiết bị, phần còn lại chi trả thu nhập tăng thêm không quá 2 lần lương ngạch bậc.

Kết luận

  • Nghiên cứu đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tổ chức kế toán trong đơn vị sự nghiệp y tế có thu theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP và Thông tư 107/2017/TT-BTC.
  • Phân tích thực nghiệm phản ánh bước chuyển đổi tích cực của bệnh viện với nguồn thu tự chủ đạt 149.667,0 triệu đồng năm 2017 và chi thường xuyên chiếm 98,5%.
  • Đánh giá khách quan năng lực của bộ máy gồm 24 cán bộ kế toán với 83,3% có trình độ từ đại học trở lên cùng mô hình kế toán hỗn hợp hiệu quả.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá về chuẩn hóa chứng từ, chi tiết hóa tài khoản, tích hợp phần mềm kế toán và tối ưu trích lập quỹ phát triển sự nghiệp đạt 30% đến 35%.
  • Xác định lộ trình triển khai hoàn thiện đồng bộ hệ thống kế toán quản trị trong giai đoạn 2019 - 2020.

Đóng góp chính của luận văn là cung cấp mô hình thực tiễn chuẩn mực giúp các bệnh viện công lập chuyển đổi tự chủ tài chính thành công. Hãy tải và tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu để áp dụng hiệu quả vào công tác quản lý tài chính tại đơn vị của bạn.