Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành công nghiệp dệt may giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế Việt Nam, đóng góp tỷ trọng lớn vào kim ngạch xuất khẩu và giải quyết việc làm cho lực lượng lao động xã hội. Trong bối cảnh chuyển đổi số của công nghệ 4.0 và những tác động kinh tế sau đại dịch Covid-19 giai đoạn 2020–2021, các doanh nghiệp dệt may Việt Nam đối mặt với sự sụt giảm đơn hàng cả trong nước lẫn quốc tế do người tiêu dùng thắt chặt chi tiêu. Bên cạnh việc đơn giá gia công giảm sâu, khách hàng có xu hướng đặt các đơn hàng quy mô nhỏ với yêu cầu thời gian giao hàng ngắn và tiêu chuẩn chất lượng khắt khe.
Thực tế này đòi hỏi doanh nghiệp phải tìm kiếm các giải pháp cắt giảm chi phí sản xuất và nâng cao năng suất lao động. Để chuẩn hóa quy trình và gia tăng năng suất trong sản xuất may công nghiệp, doanh nghiệp có thể lựa chọn hai hướng tiếp cận chính: đầu tư cải tiến máy móc thiết bị công nghệ hoặc nâng cao tay nghề và hợp lý hóa thao tác của công nhân. Do việc đổi mới thiết bị đòi hỏi nguồn vốn lớn và thời gian khấu hao dài, việc cải tiến thao tác trên nền tảng nguồn nhân lực sẵn có trở thành giải pháp tối ưu giúp giảm lãng phí thời gian, hạn chế giờ làm tăng ca, giảm giá thành sản phẩm và nâng cao thu nhập cho người lao động.
Đề tài "Nghiên cứu cải tiến thao tác nâng cao năng suất lao động tại Công ty Cổ phần Bình Phú" do sinh viên Lê Thư Kì và Võ Thị Ngọc Trâm thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Phước Sơn tại Khoa Thời trang & Du lịch, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh xác định các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:
- Tìm hiểu tổng quan, cơ sở lý luận về đề tài nghiên cứu cải tiến thao tác và nâng cao năng suất lao động.
- Tìm hiểu, khảo sát, phân tích, nghiên cứu thao tác may một số công đoạn và khảo sát thời gian chuẩn bị may của công nhân.
- Thực hiện khảo sát thực tế và xử lý kết quả khảo sát thời gian tại dây chuyền may.
- Phân tích các bước công việc nhằm tìm ra các thao tác chưa tối ưu, thao tác thừa và nguyên nhân gây tổn thất thời gian.
- Đề xuất các hướng giải pháp nhằm tối ưu hóa thời gian thực hiện thao tác may và nâng cao năng suất lao động cho doanh nghiệp.
- Đưa ra kết luận và đánh giá tổng kết đề tài.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thao tác may và các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian thực hiện thao tác của công nhân may trên dây chuyền sản xuất.
- Phạm vi không gian: Xưởng sản xuất thuộc Công ty Cổ phần Bình Phú (địa chỉ tại số 22 Đường số 19, Phường Hiệp Bình Chánh, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh).
- Phạm vi sản phẩm: Áp dụng nghiên cứu thực nghiệm trực tiếp trên quy trình may mã hàng áo sơ mi nam tay ngắn ASS151AZ.
- Phạm vi thời gian: Toàn bộ đồ án được triển khai từ ngày 30/12/2023 đến ngày 30/06/2024, trong đó giai đoạn khảo sát thực nghiệm trực tiếp tại xưởng diễn ra từ tháng 4/2024 đến tháng 6/2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý thuyết của đề tài xây dựng dựa trên việc phân loại cấu trúc thao tác và nguyên lý quản lý năng suất trong công nghiệp may:
- Khái niệm và phân loại thao tác: Thao tác trong ngành may là sự tác động có chủ đích của người công nhân thông qua công cụ, thiết bị (máy may, máy xén, bàn ủi, kéo...) lên đối tượng lao động (vải, chỉ, phụ liệu) để tạo ra bán thành phẩm (BTP) hoặc sản phẩm hoàn chỉnh. Dựa trên sự tương tác giữa 3 yếu tố (Con người - Bán thành phẩm - Thiết bị), tiến trình làm việc được chia thành 4 nhóm bước công việc:
- Công việc chính (CVC): Khi cả 3 yếu tố Con người, BTP và Thiết bị cùng đồng bộ hoạt động trực tiếp tạo ra giá trị sản phẩm (chiếm khoảng 80% thời gian làm việc).
- Công việc phụ (CVP): Sự phối hợp giữa Con người và BTP trước khi may (chuẩn bị, sắp xếp BTP, lấy hàng, đưa BTP vào vị trí kim).
- Công việc làm thêm (CVT): Sự phối hợp giữa Con người và BTP sau công việc chính nhưng không nằm trong quy trình tạo giá trị (cắt chỉ thừa, tháo chỉ lược, sửa chữa sản phẩm lỗi).
- Không công việc (KCV): Cả 3 yếu tố ngừng hoạt động hoặc chỉ có con người hoạt động không liên quan đến công việc (nghỉ ngơi, uống nước, nói chuyện, đi lại).
-
Khái niệm năng suất: Khái niệm năng suất được ghi nhận từ công bố của Quesnay năm 1776, biểu thị tỷ số giữa đầu ra và đầu vào ($\text{Năng suất} = \frac{\text{Đầu ra}}{\text{Đầu vào}}$). Trong đó, năng suất lao động ($W$) được tính theo công thức:
$$W = \frac{Q}{T}$$
(Với $Q$ là sản lượng sản phẩm hoàn thành, $T$ là thời gian làm việc tiêu hao).
-
Nguyên nhân gây tổn thất thao tác: Đề tài xác định 2 nhóm nguyên nhân: nguyên nhân bên ngoài (thiết bị không đồng bộ, môi trường làm việc, phụ liệu không đạt chuẩn, tồn kho quản lý kém, bố trí tủ kệ/máy móc quá xa tầm với, cữ gá hư hỏng) và nguyên nhân từ con người (công nhân thiếu đào tạo kỹ năng, thao tác sai gây hàng lỗi phải sửa, phân công lao động không phù hợp, phát sinh động tác thừa như vươn tay, xoay chuyển tay, tìm kiếm, đi lại, làm việc riêng).
-
Các nguyên tắc hợp lý hóa thao tác: Áp dụng các nguyên tắc chuyển động học: tổ chức chu kỳ làm việc - nghỉ ngắn; chuyển động đồng thời và đối xứng của hai tay; không để hai tay cùng nhàn rỗi; ưu tiên chuyển động liên tục theo đường cong thay vì đường gấp khúc; thực hiện thao tác ở vị trí thấp nhất có thể; hạn chế góc nhìn mắt trong phạm vi $\pm15^\circ$ so với đường nằm ngang; tận dụng cử động của khuỷu tay và bàn tay thay vì dùng cả cánh tay và vai.
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm được kết hợp qua các kỹ thuật:
- Phương pháp nghiên cứu và tham khảo tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn ngành.
- Phương pháp lắng nghe và điều tra: Trao đổi trực tiếp với công nhân, Tổ trưởng và Quản đốc xưởng may.
- Phương pháp quan sát trực tiếp: Triển khai theo 6 bước (chọn công việc mục tiêu, chuẩn bị tài liệu, quan sát tại chỗ, ghi chép số liệu, lập kế hoạch cải tiến, xác định phương pháp làm việc chuẩn).
- Phương pháp ghi hình: Đặt máy quay cách công nhân từ 0,7 m, tạo góc quay $30^\circ - 45^\circ$ để thu thập dữ liệu vi thao tác.
- Phương pháp khảo sát thời gian: Sử dụng đồng hồ bấm giây bấm chu kỳ 10 sản phẩm/công đoạn; người bấm giờ đứng sau chếch góc $45^\circ$ cách vị trí thao tác từ 1,5 m đến 2,0 m; thời điểm khảo sát chọn vào khung giờ ổn định (9h00–10h00 và 13h00–15h00) để đảm bảo tính khách quan.
- Phương pháp thống kê và so sánh với bảng định mức thời gian của doanh nghiệp.
Nguồn dữ liệu: Thu thập trực tiếp tại chuyền may của Công ty Cổ phần Bình Phú với 48 công đoạn may mã hàng áo sơ mi ASS151AZ cùng các tiêu chuẩn quản lý hiện hành của công ty (ISO 9001:2008, SA8000, WRAP, Lean Manufacturing).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan
Chương 1 trình bày bối cảnh chung của ngành công nghiệp dệt may Việt Nam trong giai đoạn cạnh tranh quốc tế và các áp lực suy giảm đơn hàng thời kỳ hậu Covid-19. Tác giả phân tích lý do chọn đề tài tại Công ty Cổ phần Bình Phú, làm rõ mục tiêu tối ưu hóa thời gian chu kỳ sản xuất thông qua việc chuẩn hóa thao tác thay vì đầu tư đổi mới toàn bộ hệ thống máy móc tốn kém. Nội dung chương đồng thời xác định cụ thể 6 nhiệm vụ nghiên cứu, giới hạn phạm vi nghiên cứu trên mã hàng áo sơ mi nam ngắn tay ASS151AZ từ tháng 4/2024 đến tháng 6/2024, và tổng thuật các nhóm phương pháp tiếp cận từ thu thập dữ liệu đến phân tích thực nghiệm.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích thao tác sản xuất và nghiên cứu thời gian làm việc. Tác giả định nghĩa thao tác may dựa trên sự kết hợp của 3 yếu tố Con người, BTP và Thiết bị, thiết lập ma trận phân loại 4 nhóm bước công việc: Công việc chính (CVC), Công việc phụ (CVP), Công việc làm thêm (CVT) và Không công việc (KCV).
| STT |
Thao tác bước công việc |
Con người (CN) |
Bán thành phẩm (BTP) |
Thiết bị (TB) |
Xác định yếu tố hoạt động |
Phân loại |
| 1 |
Đặt bó túi trên băng chuyền, tháo cột |
CVP |
CVP |
KCV |
Con người, BTP |
CVP |
| 2 |
Tay trái lấy túi áo từ băng chuyền, dùng hai tay gập miệng túi |
CVP |
CVP |
KCV |
Con người, BTP |
CVP |
| 3 |
Đạp máy may hoàn chỉnh miệng túi áo |
CVC |
CVC |
CVC |
Con người, BTP, Thiết bị |
CVC |
| 4 |
Cắt chỉ, lấy túi thành phẩm để trên băng chuyền |
CVT |
CVT |
KCV |
Con người, BTP |
CVT |
| 5 |
Kết thúc trở về vị trí ban đầu hoặc không làm việc |
KCV |
KCV |
KCV |
Con người |
KCV |
Nội dung chương phân tích chi tiết các nhóm nguyên nhân gây tổn thất thao tác từ bên ngoài và từ bản thân công nhân, đồng thời trích dẫn 9 nguyên tắc hợp lý hóa chuyển động lao động.
Phần cuối chương giới thiệu lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Bình Phú (tiền thân là xưởng may Giầy Bình Triệu - Xí nghiệp 3 trực thuộc Công ty 28 thành lập ngày 03/06/1988, tiến hành cổ phần hóa theo Quyết định số 27/QĐ-BQP ngày 16/02/2005 và Nghị định 187/2004/NĐ-CP, chính thức mang tên Công ty Cổ phần Bình Phú từ ngày 01/10/2005). Doanh nghiệp có vốn điều lệ 13.000.000.000 đồng, trong đó vốn Nhà nước chiếm 39,28%, quy mô gần 500 cán bộ công nhân viên và hơn 350 thiết bị may chuyên dụng sản xuất các dòng sản phẩm sơ mi xuất khẩu cho các khách hàng như Lilly, TM Lewin, Orlando, James Campbell. Sơ đồ cơ cấu tổ chức và chức năng của các bộ phận (Ban Giám đốc, Phòng Kế hoạch Tổng hợp, Phòng Kỹ thuật, Phân xưởng May, Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Tổ chức Hành chính, Tổ Lean) được phân tích chi tiết.
Chương 3: Nghiên cứu thực nghiệm
Chương 3 trình bày chi tiết quy trình ứng dụng 4 phương pháp phân tích thao tác (lắng nghe, quan sát trực tiếp, ghi hình và khảo sát thời gian bằng đồng hồ bấm giây chu kỳ 10 sản phẩm) trên 48 công đoạn may ráp mã hàng áo sơ mi ASS151AZ.
Tác giả thống kê thời gian thực hiện chi tiết cho từng công đoạn, bóc tách cụ thể các khoảng thời gian CVP, CVC, CVT và KCV:
| Công đoạn |
Nội dung công đoạn |
Thông số cữ gá / Thiết bị |
Các hiện tượng hao phí thao tác ghi nhận |
| CD 1 |
Bọc chân cổ keo |
Máy may 1 kim |
Thời gian CVP tăng do lấy bó hàng mới và mở dây buộc (4,8 s); phát sinh thời gian CVT do cột lại bó hàng. |
| CD 2 |
Quay bản cổ nhọn trơn |
Cữ 7x40 cm |
Thời gian CVC chiếm chủ đạo (khoảng 6,2 s). |
| CD 3 |
Xén xung quanh bản cổ |
Máy xén 6x40 cm |
CVP tăng do thao tác để bó hàng xuống ghế, lấy bó hàng mới và mở dây buộc (1,0 s – 1,5 s). |
| CD 4 |
Lộn đầu lá cổ |
Thiết bị chuyên dùng |
CVT tăng do thao tác cột bó hàng đặt xuống ghế; CVP tăng khi đặt bó cổ lên chuyền và mở dây cột (3,3 s). |
| CD 5 |
Ép phom cổ |
Máy ép phom |
CVP phát sinh do đặt bó cổ lên chuyền và mở dây cột (3,2 s); CVT tăng khi cột bó hàng đặt xuống ghế (1,2 s). |
| CD 6 |
Ủi bạt bản cổ |
Bàn ủi |
Thời gian CVC trung bình 0,5 s. |
| CD 7 |
Diễu bản cổ có xương |
Cữ 4x60 cm |
Thời gian CVC ghi nhận 7,8 s. |
| CD 8 |
Ủi tiêu bản cổ sau diễu |
Bàn ủi |
Thời gian CVC khoảng 0,1 s. |
| CD 9 |
Xén lược bản cổ đặt rập |
Rập 39 cm |
Tổng thời gian cắt 8 sản phẩm là 8,0 s (trung bình 1,0 s/sản phẩm). |
| CD 10 |
Quay lá ba |
Máy may |
Thời gian hoàn thành trung bình 5,2 s. |
| CD 11 |
Xén lộn chân cổ lá ba |
Máy xén |
Thời gian trung bình 1,1 s. |
| CD 12 |
Ủi xung quanh lá ba |
Bàn ủi |
Thời gian thực hiện trung bình 2,2 s. |
| CD 13 |
Xén chân cổ trước khi tra |
Máy xén |
Thời gian trung bình 1,1 s. |
| CD 14 |
Diễu cạnh trên lá ba 0,5 cm |
Máy may |
CVP tăng do thao tác lấy bó hàng để lên bàn và mở dây cột (2,5 s – 6,0 s). |
| CD 15 |
Lấy dấu tra cổ bằng máy may |
Máy may |
Thời gian thực hiện trung bình 3,1 s. |
| CD 16 |
May xẻ lai thân trước |
Máy may |
CVP tăng do lấy BTP đặt lên bàn may (6,2 s – 10,0 s). |
Kết quả đo đạc trên 48 công đoạn chỉ ra rằng tỷ lệ thời gian CVP và CVT chiếm tỷ trọng lớn trong chu kỳ do công nhân phải thực hiện nhiều động tác thừa lặp đi lặp lại (mở dây cột BTP, cột lại bó BTP sau khi gia công xong, cúi nhặt hoặc đặt BTP xuống ghế, với tay lấy BTP đặt sai vùng với tối ưu).
Chương 4: Kết luận
Chương 4 tổng kết các kết quả đạt được của đồ án trong việc nhận diện các điểm nghẽn thao tác tại xưởng may Công ty Cổ phần Bình Phú, khẳng định tính khả thi của các phương pháp khảo sát thời gian và ghi hình trong việc phân tích vi thao tác nhằm giảm lãng phí trên chuyền sản xuất.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu chính:
- Khảo sát và xây dựng bảng dữ liệu thời gian chi tiết cho 48 công đoạn may ráp hoàn chỉnh mã hàng áo sơ mi nam tay ngắn ASS151AZ.
- Bóc tách định lượng 4 thành phần thời gian (CVC, CVP, CVT, KCV) tại các công đoạn may cổ, thân và ráp nối; định vị chính xác các nguyên nhân gây hao phí thời gian.
- Xác định nguyên nhân cốt lõi làm tăng thời gian CVP và CVT: thói quen buộc dây và tháo dây từng bó BTP ở hầu hết các công đoạn (tiêu tốn từ 2,5 s đến 4,8 s mỗi lần thao tác); việc đặt BTP xuống ghế thay vì trên bàn chuyền khiến công nhân phải cúi người và với tay ra ngoài phạm vi vận động tối ưu.
- Các giải pháp do tác giả đề xuất:
- Cải tiến cách thức luân chuyển BTP: Xóa bỏ thao tác buộc và tháo dây cột BTP giữa các công đoạn liền kề trên chuyền may; sử dụng khay chứa hoặc băng chuyền trung gian để BTP luôn ở trạng thái sẵn sàng may.
- Cải tiến tổ chức vị trí làm việc: Sắp xếp lại vị trí đặt BTP, bàn phụ và ghế ngồi trong bán kính làm việc tiêu chuẩn của tay (tránh các cử động vươn vai, cúi người hoặc quay lưng lấy hàng).
- Chuẩn hóa việc sử dụng trang thiết bị gá cữ: Tận dụng triệt để các loại cữ định vị (cữ quay bản cổ 7x40 cm, cữ diễu 4x60 cm, rập xén 39 cm) để loại bỏ thao tác căn chỉnh thủ công bằng mắt.
- Đào tạo và huấn luyện thao tác: Sử dụng video quay lại các thao tác chuẩn của công nhân có tay nghề cao (do Tổ Lean thực hiện) làm tài liệu đào tạo lại cho công nhân thao tác chưa đạt chuẩn.
- Đóng góp của đề tài:
Đề tài cung cấp dữ liệu thực nghiệm vi thao tác chi tiết trên một sản phẩm thực tế trong dây chuyền may công nghiệp, chỉ ra các lãng phí thời gian tiềm ẩn ở các khâu phụ trợ mà các bảng định mức kỹ thuật thông thường chưa phản ánh đầy đủ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Dữ liệu thực nghiệm của đề tài chỉ tập trung khảo sát trên một mã hàng duy nhất là áo sơ mi nam ngắn tay ASS151AZ tại xưởng sản xuất Công ty Cổ phần Bình Phú trong khoảng thời gian từ tháng 4/2024 đến tháng 6/2024; các phân tích vi thao tác chủ yếu áp dụng cho dây chuyền may mẫu đơn lẻ, chưa mở rộng sang toàn bộ các chủng loại hàng may mặc khác của công ty.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục khảo sát và áp dụng phương pháp phân tích thao tác cho nhiều mã hàng áo sơ mi dài tay, quần tây và các sản phẩm thời trang phức tạp; tiến hành đo lường, đánh giá lại năng suất tổng thể của chuyền sau khi áp dụng đồng bộ các giải pháp cải tiến thao tác trong thời gian dài.
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu tham khảo thực tiễn hữu ích cho:
- Sinh viên, giảng viên chuyên ngành Công nghệ may, Thiết kế thời trang, Kỹ thuật hệ thống công nghiệp và Quản trị sản xuất trong các học phần Tổ chức sản xuất may công nghiệp, Định mức kỹ thuật và Quản trị tinh gọn.
- Cán bộ kỹ thuật chuyền, kỹ sư IE (Industrial Engineering) và nhân viên Tổ Lean tại các doanh nghiệp may mặc đang tìm kiếm phương pháp khảo sát thời gian bấm giờ, ghi hình thao tác và các giải pháp giảm lãng phí trên dây chuyền may áo sơ mi.
- Phần đáng tham khảo nhất: Bảng số liệu khảo sát thời gian chi tiết của 48 công đoạn may áo sơ mi mã hàng ASS151AZ và bảng phân tích mẫu 5 bước công việc theo ma trận tương tác Con người - Bán thành phẩm - Thiết bị.
Câu hỏi thường gặp
1. Đề tài thực hiện khảo sát thực nghiệm trên dòng sản phẩm và mã hàng cụ thể nào?
Đề tài nghiên cứu và khảo sát thực nghiệm trực tiếp trên quy trình may ráp mã hàng áo sơ mi nam tay ngắn ASS151AZ tại xưởng sản xuất của Công ty Cổ phần Bình Phú.
2. Bốn nhóm bước công việc được tác giả phân loại trong phân tích thao tác may gồm những nhóm nào?
Bốn nhóm bước công việc gồm: Công việc chính (CVC - Con người, BTP và Thiết bị cùng hoạt động trực tiếp may), Công việc phụ (CVP - Con người và BTP chuẩn bị trước may), Công việc làm thêm (CVT - Con người và BTP sửa lỗi, cắt chỉ sau may) và Không công việc (KCV - nghỉ ngơi, làm việc riêng).
3. Tác giả áp dụng các phương pháp và quy chuẩn bấm giờ nào khi khảo sát thời gian may?
Khảo sát thực hiện bằng đồng hồ bấm giây với chu kỳ đo 10 sản phẩm/công đoạn; người bấm giờ đứng sau công nhân một góc xéo $45^\circ$, giữ khoảng cách từ 1,5 m đến 2,0 m; thời điểm bấm giờ thực hiện vào hai khung giờ ổn định trong ngày là 9h00–10h00 sáng và 13h00–15h00 chiều.
4. Nguyên nhân chính nào gây lãng phí thời gian ở các công việc phụ (CVP) và công việc làm thêm (CVT) được phát hiện qua khảo sát?
Nguyên nhân chủ yếu do công nhân mất thời gian tháo và buộc dây các bó BTP (tốn từ 2,5 s đến 4,8 s mỗi lần), đặt và nhặt BTP từ ghế dưới sàn thay vì trên băng chuyền hoặc giá đỡ trong tầm với tự nhiên, cùng các động tác chỉnh sửa BTP thủ công do thiếu cữ gá chuẩn.
5. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Bình Phú có bộ phận chuyên trách nào về cải tiến năng suất và Lean?
Công ty có Tổ Lean trực thuộc Ban Giám đốc, có nhiệm vụ tham mưu và triển khai sản xuất tinh gọn, nghiên cứu chế tạo cữ gá, quay video xây dựng bộ quy trình thời gian chuẩn, thiết kế chuyền và đào tạo thao tác chuẩn cho công nhân.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Lê Thư Kì và Võ Thị Ngọc Trâm đã hoàn thành việc khảo sát thực nghiệm thời gian và phân tích vi thao tác trên 48 công đoạn may mã hàng áo sơ mi ASS151AZ tại Công ty Cổ phần Bình Phú. Bằng việc kết hợp các phương pháp quan sát trực tiếp, ghi hình và bấm giờ chu kỳ, nghiên cứu đã bóc tách rõ các khoảng thời gian lãng phí ở công việc phụ và công việc làm thêm phát sinh từ thói quen thao tác và bố trí nơi làm việc chưa hợp lý. Các giải pháp đề xuất tập trung vào xóa bỏ thao tác cột mở dây bó hàng, chuẩn hóa vị trí cấp phát bán thành phẩm, tận dụng cữ gá chuyên dùng và tái đào tạo thao tác nhằm nâng cao năng suất lao động cho doanh nghiệp.