CHƯƠNG 1: Cơ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Những khái niệm cơ bản về Quản trị nguồn nhân lực 1.1 Nguồn nhân lực Hiện nay, có khá nhiều cách tiếp cận và cách hiêu khác nhau về nguồn nhân lực: Theo PGS.TS Trần Kim Dung(2018) tác giả cùa sách Quản trị nguồn nhân lực: “Nguồn nhân lực cùa doanh nghiệp được hình thành trên cơ sờ cùa các cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định. Nhân viên có các năng lực, đặc diêm cá nhân khác nhau, có tiềm năng phát triên, có khả năng hình thành các nhóm hội, các tô chức công đoàn bảo vệ quyền lợi của họ. Họ có thê đánh giá và đặt câu hòi đổi với họat động của quản trị gia, hành vi của họ có thê thay đôi phụ thuộc vào chính bản thân họ hoặc sự tác động của môi trường xung quanh”. Bên cạnh đó, “Nguồn nhân lực với tư cách là sự phát triên của kinh tế xã hội, cũng có thê hiêu là tông hợp các cá nhân nhiìng người cụ thê tham gia vào lao động, là tông thê các yếu tố về thê chất và tinh thần được huy động vào quá trình lao động” (Đinh Việt Hòa, 2009).
Jackson (2010) có quan niệm về nguồn nhân lực là những người làm việc trong tô clúrc có những đóng góp mang lại nhiều giá trị, đồng thời thực hiện tốt sứ mệnh công ty dựa trên nguồn lực của họ. Nhirng điều này sẽ chỉ xảy ra nếu mọi người được phát triên và có cơ hội họp lý đê đóng góp. Nhân viên phải được đưa vào đúng công việc, được đào tạo và được phản hồi nếu họ muốn thực hiện ờ mức cao. Nicholas Henry, trong “Public Administration and Public affairs”, thì nguồn nhân lực là nguồn lực con người của những tô chức (với quy mô, loại hình, chức năng khác nhau) có khả năng và tiềm năng tham gia vào quá trình phát triển của tô clứrc cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, khu vực, thế giới.Milkovich and Jonh w.
Boudreau - Human trong Resources Management, trang 9: có quan niệm Nguồn nhân lực là tông thê các yếu tố bên trong và bên ngoài cùa mỗi cá nhân bảo đảm nguồn sáng tạo cùng các nội dung khác cho sự thành công, đạt được mục tiêu chung của tô clnrc. Như vậy, có rất nhiều khái niệm về nguồn nhân lực trong bài khóa luận này, em rút ra khái niệm nguồn nhân lực theo cách hiêu của mình như sau: Nguồn nhân lực là tập hợp các cá nhân hoặc lao động mà một tô clnrc, doanh nghiệp hoặc quốc gia sở hữu và sử dụng đê thực hiện các hoạt động kinh doanh, dịch vụ hoặc sản xuất hàng hóa. Nguồn nhân lực không chi đề cập đến số lượng lao động mà còn bao gồm cả kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, tài năng và tiềm năng phát triên cùa mỗi cá nhân.2 Quản trị nguồn nhân lực Hiện nay, đang tồn tại một loạt các quan diêm đa dạng liên quan đến quản trị nguồn nhân lực, được trình bày một cách rõ ràng và đa dạng: “Quản trị nguồn nhân lực là hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo - phát triên và duy trì con người của một tô chức nhằm kết hợp đạt được mục tiêu chiến lược của tô clnrc và thỏa mãn nhu cầu họp lý ngày càng cao của người lao động.Trần Kim Dung,2018) Quản trị nguồn nhân lực là thiết kế các chính sách và thực hiện các lĩnh vực hoạt động nhằm làm cho con người đóng góp giá trị hữu hiệu nhất cho tô chức, bao gồm các lĩnh vực nhtr hoạch định nguồn nhân lực, phân tích và thiết kế công việc, chiêu mộ và lựa chọn, đánh giá thành tích, đào tạo và phát triên, thù lao, sức khỏe, an toàn nhân viên, tương quan lao động,.(Theo Gary Dessler, giáo sư tại trường Đại học Quốc tế Florida, Hoa Kỳ, và Lawrence s. Kleiman, giáo sư tại trường Đại học Tennessee, Hoa Kỳ).
Mathis & Jackson (2007) cũng đưa ra quan niệm rằng quản trị nguồn nhân lực là quá trình xây dựng các hệ thống chính tbứrc bên trong một tô chức với mục tiêu đảm bảo tài năng con người được sử dụng một cách hiệu suất và hiệu quả đê thực hiện các mục tiêu của tô chức. 2 Như vậy, có rất nhiều khái niệm về Quản trị nguồn nhân lực trong bài khóa luận này, em rút ra khái niệm Quản trị nguồn nhân lực theo cách hiêu của mình nhir sau: Quản trị nguồn nhân lực (HRM - Human Resource Management) là quá trình quản lý và tối tru hóa nguồn nhân lực trong một tô chức hoặc doanh nghiệp nhằm đạt được các mục tiêu chiến lược của tô chirc thông qua việc tuyên dụng, phát triên, đào tạo, đánh giá, khuyến khích, và duy trì các nhân viên. Quản trị nguồn nhân lực không chi liên quan đến các hoạt động cơ bản như tuyên dụng và thảo luận về lương bông, mà còn bao gồm cả việc xây dựng môi trường làm việc tích cực, thúc đây sự phát triển cá nhân và nghề nghiệp cùa nhân viên, quản lý hiệu suất, giải quyết xung đột và các vấn đề khác liên quan đến con người trong tô chức. Điêm mấu chốt cùa quản trị nguồn nhân lực là hiểu rõ về những nhu cầu, mong muốn, khả năng và đóng góp của nhân viên đê ư'r đó tạo ra một chiến lược tối tru hóa sự phát triển cả của nhân viên và tô chxrc.3 Chức năng QTNNL Theo PGS.TS Trần Kim Dung (2018), “Quản trị nguồn nhân lực bao gồm 3 chức năng chính: Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực, nhóm clứrc năng đào tạo và phát triên nguồn nhân lực, nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực.
a) Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực: chú trọng vấn đề đảm bảo có đủ số lượng nhân viên với các phâm chất phù hợp cho công việc cùa doanh nghiệp. Đê có thê tuyên được đúng người cho đúng việc, trước hết doanh nghiệp phải căn cứ vào kế hoạch sản xuất, kinh doanh và thực trạng sử dụng nhân viên trong doanh nghiệp nhằm xác định được những công việc nào cần tuyên thêm người. Thực hiện phân tích công việc sẽ cho biết doanh nghiệp cần tuyên thêm bao nhiêu nhân viên và yêu cầu tiêu chuẩn đặt ra đối với các írng viên như thế nào. Việc áp dụng các kỳ năng Uiyên dụng như trắc nghiệm và phòng vấn sẽ giúp doanh nghiệp chọn được ứng viên tốt nhất cho công việc.
3 b) Nhóm chức năng đào tạo, phát triển: Nhóm chức năng này chú trọng việc nâng cao năng lực nhân viên, đảm bảo cho nhân viên trong doanh nghiệp có các kỹ năng, trình độ lành nghề cần thiết đê hoàn thành tốt công việc được giao và tạo điều kiện cho nhân viên được phát triên tối đa các năng lực cá nhân. Các doanh nghiệp áp dụng chương trình hướng nghiệp và đào tạo cho nhân viên mới nhằm xác định năng lực thực tế của nhân viên và giúp nhân viên làm quen với công việc cùa doanh nghiệp. Đồng thời, các doanh nghiệp cũng thường lập các kế hoạch đào tạo, huấn luyện và đào tạo lại nhân viên mỗi khi có sự thay đôi về nhu cầu sản xuất kinh doanh hoặc quy trình công nghệ, kỹ thuật. Nhóm chức năng đào tạo, phát triên thường thực hiện các hoạt động như hướng nghiệp, huấn luyện, đào tạo kỳ năng thực hành cho công nhân, bồi dưỡng nâng cao trình độ lành nghề và cập nhật kiến thirc quản lý, kỹ thuật công nghệ cho cán bộ quản lý và cán bộ chuyên môn nghiệp vụ.
c) Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lục: Chú trọng đến việc duy trì và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Gồm kích thích, động viên, nhân viên và duy trì, phát triên các mối quan hệ lao động tốt đẹp trong doanh nghiệp. Chức năng kích thích, động viên liên quan đến các chính sách và hoạt động nhằm khuyến khích, động viên nhân viên trong doanh nghiệp làm việc hăng say, tận tình, có ý thức trách nhiệm và hoàn thành công việc với chất hrợng cao. Giao cho nhân viên những công việc mang tính thách thức cao, cho nhân viên biết sự đánh giá của cán bộ lãnh đạo về mức độ hoàn thành và ý nghĩa của việc hoàn thành công việc của nhân viên đối với hoạt động của doanh nghiệp, trả lương cao và công bằng, kịp thời khen thưởng các cá nhân có sáng kiến, cải tiến kỳ thuật, có đóng góp làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh và uy tín doanh nghiệp, w.
là những biện pháp hữu hiệu đê thu hút và duy trì được đội ngũ lao động lành nghề cho doanh nghiệp, Do đó, xây dựng và quản lý hệ thống hệ thống thang bảng lương, thiết lập và áp dụng các chính sách lương bông, thăng tiến, kỹ luật, tiền thường, phúc lợi, phụ cấp, đánh giá năng lực thực hiện công việc của nhân viên là những hoạt động quan trọng nhất của clứrc năng kích thích, động viên. 4 Chức năng quan hệ lao động liên quan đến các hoạt động nhằm hoàn thiện môi trường làm việc và các mối quan hệ trong công việc như: ký kết hợp đồng lao động, giao tiếp nhân viên, cải thiện môi trường làm việc, y tế, bảo hiêm và an toàn lao động. Giải quyết tốt chức năng quan hệ lao động sẽ vừa giúp các doanh nghiệp tạo ra bầu không khí tâm lý tập thê và các giá trị truyền thống tốt đẹp, vừa làm cho nhân viên được thỏa mãn với công việc và doanh nghiệp”.2 Khái quát trong tuyến dụng nhân sự 1.4 Khái niệm Khái niệm về tuyên dụng đã được nhiều tác giả và chuyên gia trong và ngoài nước định nghĩa khác nhau. 4- Tuyên dụng được định nghĩa bời các chuyên gia trong nước: Theo Bùi Văn Danh, Nguyền Văn Dung, Lê Quang Khôi (2011), Quán trị nguồn nhản lực, NXB Phương Đông, Cà Mau: “Tuyên dụng là quá trình lựa chọn các các nhân có đủ điều kiện cần thiết đê đảm nhận các công việc trong tô chức”.
Khái niệm đề cập đen việc thê hiện tuyên dụng là quá trình tìm kiếm, thu hút những người có khả năng tò những nguồn khác nhau và lựa chọn người lao động có năng lực với vị trí công việc còn trổng trong tô clứrc. Vũ Thùy Dương và Hoàng Văn Hải (2008), “Tuyên dụng nhân sự là một quá trình tìm kiếm và lựa chọn nhân sự đê thỏa mãn nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp và bô sung lực lượng lao động cần thiết nhằm thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp.