Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành dệt may là ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam, đóng góp từ 10% đến 15% vào GDP cả nước và là ngành có kim ngạch xuất khẩu lớn thứ hai. Theo số liệu của Hiệp hội Dệt may Việt Nam (VITAS), kim ngạch xuất khẩu dệt may năm 2019 đạt xấp xỉ 39 tỷ USD (tăng 7,5% so với năm 2018) và đặt mục tiêu năm 2020 đạt 42 tỷ USD. Việc tham gia các hiệp định thương mại tự do như Hiệp định Thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ và Hiệp định EVFTA tạo ra cơ hội mở rộng thị trường, đồng thời đặt ra sức ép cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và biến động của thị trường quốc tế.

Tổng công ty Việt Thắng - CTCP (tiền thân thành lập năm 1960) là một trong số ít doanh nghiệp dệt may tại Việt Nam duy trì chuỗi sản xuất khép kín gồm cả ba mảng: sợi, dệt vải và may mặc. Trong chuỗi cung ứng nội bộ này, Nhà máy sợi 1 đóng vai trò mắt xích cung ứng đầu vào trực tiếp cho các nhà máy dệt và cung ứng sợi mộc cho thị trường nội địa. Tuy nhiên, đơn vị đối mặt với nhiều khó khăn thực tiễn: nguồn nguyên liệu bông và xơ phụ thuộc hoàn toàn vào nhập khẩu (chịu ảnh hưởng trực tiếp từ biến động giá, thiên tai, dịch bệnh COVID-19); hệ thống thông tin quản lý nội bộ phân mảnh, thiếu tính đồng bộ; công tác điều độ sản xuất còn chồng chéo và nhân sự lập kế hoạch chịu tải khối lượng công việc lớn. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả thực hiện đề tài nhằm tối ưu hóa việc phân bổ nguồn lực và chuẩn hóa quy trình điều độ sản xuất tại phân xưởng kéo sợi.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Phân tích thực trạng công tác lập kế hoạch sản xuất tại Nhà máy sợi 1 của Tổng công ty Việt Thắng - CTCP, nhận diện các tồn tại và nguyên nhân, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả công tác lập kế hoạch sản xuất.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tìm hiểu cơ cấu tổ chức và quy trình công nghệ sản xuất của Tổng công ty Việt Thắng - CTCP.
    2. Khảo sát căn cứ, quy trình và phương pháp lập kế hoạch sản xuất thực tế tại Nhà máy sợi 1.
    3. Phân tích thực trạng, nhận diện các khó khăn, vướng mắc trong công tác lập kế hoạch tại Nhà máy sợi 1.
    4. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất tại nhà máy.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác lập kế hoạch sản xuất tại Nhà máy sợi 1 thuộc Tổng công ty Việt Thắng - CTCP.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Nhà máy sợi 1 trực thuộc Tổng công ty Việt Thắng - CTCP (127 Lê Văn Chí, phường Linh Trung, quận Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh).
    • Về thời gian và dữ liệu: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và dữ liệu kế hoạch giai đoạn 2016 - 2019, định hướng kế hoạch năm 2020 và chuỗi số liệu nhu cầu 9 tháng đầu năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị sản xuất và tác nghiệp, quản trị chuỗi cung ứng cùng các công cụ dự báo định lượng và hệ thống thông tin quản trị doanh nghiệp:

  • Khung lý thuyết về lập kế hoạch sản xuất: Tổng kết các quan điểm học thuật của Trần Thanh Hương (2007), Thái Ngô Hiếu (2013), Harold Koontz và cộng sự (1992). Lập kế hoạch được xác định là chức năng khởi đầu trong bốn chức năng quản trị (lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra). Hệ thống kế hoạch được phân loại theo mức độ tổng quát (sứ mệnh, kế hoạch chiến lược, kế hoạch tác nghiệp - Đoàn Thị Thu Hà và Nguyễn Thị Ngọc Huyền, 2004) và phân loại theo hai vector: vector không gian (cấp doanh nghiệp, cấp phân xưởng, cấp tổ đội) và vector thời gian (dài hạn 2-5 năm, trung hạn 3 tháng đến 2 năm, ngắn hạn và tác nghiệp dưới 3 tháng - Trương Đoàn Thể, 2007).
  • Mô hình nhân tố ảnh hưởng và căn cứ lập kế hoạch: Mô hình của Trần Thanh Hương (2007) xác định 7 nhân tố chi phối gồm: tài chính (vòng tiền tệ), tiếp thị (nhu cầu khách hàng), công suất thiết bị, công nghệ, cung ứng nguyên liệu đầu vào, nguồn nhân lực và quản trị (thu hồi vốn đầu tư). Khung căn cứ lập kế hoạch dựa trên Trần Bình Minh (2013) gồm: đường lối, chủ trương kinh tế của Nhà nước; nghiên cứu thị trường; và nguồn lực nội bộ (máy móc thiết bị, lao động, năng lực sản xuất, tồn kho thành phẩm, đơn hàng dở dang).
  • Lý thuyết dự báo nhu cầu sản xuất: Dựa trên giáo trình của Đồng Thị Thanh Phương (2016) và Shim (2000). Văn bản phân tích phương pháp định tính (lấy ý kiến ban quản lý, lực lượng bán hàng, điều tra thị trường, phương pháp Delphi) và phương pháp định lượng gồm: phương pháp san bằng mũ đơn giản, san bằng mũ có điều chỉnh xu hướng (FIT), và phương pháp dự báo theo khuynh hướng kết hợp biến động mùa vụ ($Y_S = I_S \times Y_C$).
  • Phương pháp đánh giá và kiểm soát sai số dự báo: Sử dụng các chỉ số:
    • Độ lệch tuyệt đối trung bình (MAD): $$\text{MAD} = \frac{\sum_{i=1}^n |A_i - F_i|}{n}$$
    • Sai số bình phương trung bình (MSE): $$\text{MSE} = \frac{\sum_{i=1}^n (A_i - F_i)^2}{n}$$
    • Phần trăm sai số tuyệt đối trung bình (MAPE): $$\text{MAPE} = \frac{100%}{n} \sum_{i=1}^n \frac{|A_i - F_i|}{A_i}$$
    • Tín hiệu theo dõi (Tracking Signal - TS): $$\text{TS} = \frac{\sum (A_i - F_i)}{\text{MAD}}$$ với ngưỡng kiểm soát cho phép là $\pm 4\text{MAD}$ đối với sản phẩm số lượng lớn và $\pm 8\text{MAD}$ đối với sản phẩm số lượng nhỏ.
  • Khung lý thuyết hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP): Tiếp cận ERP với tư cách giải pháp tích hợp các phân hệ: quản trị hệ thống, quản trị sản xuất, quản trị tài chính, quản trị kho (áp dụng FIFO, LIFO, giá bình quân), quản trị nhân sự - tiền lương và quản trị bảo trì thiết bị.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu sơ cấp: Tiến hành phỏng vấn sâu trực tiếp Trưởng phòng Kế hoạch kinh doanh và nhân viên phụ trách lập kế hoạch sản xuất; quan sát trực tiếp quy trình lập lịch, tính toán cân đối nguyên liệu và điều độ máy móc tại nhà máy.
    • Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo thường niên giai đoạn 2016 - 2019 của Tổng công ty Việt Thắng - CTCP; các bảng định mức công nghệ, hồ sơ lý lịch máy móc thiết bị, thống kê nhân sự và đơn hàng từ Phòng Kế hoạch kinh doanh, Phòng Kỹ thuật vật tư và Văn phòng Nhà máy sợi 1.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích so sánh tốc độ tăng trưởng liên hoàn và định gốc, phương pháp mô hình hóa chuỗi thời gian để tính toán dự báo nhu cầu sợi và kiểm định sai số.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về TCT Việt Thắng

Chương 1 giới thiệu lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, nguồn lực và kết quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Việt Thắng - CTCP và Nhà máy sợi 1. Doanh nghiệp thành lập năm 1960 với tên gọi ban đầu là "Việt Mĩ kỹ nghệ dệt sợi công ty" (VIMYTEX), quốc hữu hóa năm 1975, đổi tên thành Công ty Dệt Việt Thắng năm 1991, thực hiện cổ phần hóa năm 2007 (52,3% vốn Nhà nước) và chuyển đổi thành Tổng công ty hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con từ năm 2009 với mã chứng khoán TVT, vốn điều lệ 210 tỷ đồng.

Về cơ cấu kinh doanh, doanh thu nội địa chiếm từ 90% đến 95% tổng doanh thu công ty. Năm 2019, cơ cấu doanh thu theo mảng gồm: mảng dệt chiếm 38%, mảng sợi chiếm 19%, mảng may chiếm 18% và các mảng khác chiếm 25%. Nguồn nhân lực năm 2019 có 70,4% là lao động phổ thông và 14,8% có trình độ từ trung cấp trở lên.

STT Loại nguyên vật liệu Nhà cung cấp Xuất xứ
1 Xơ Visco Thai Rayon Thái Lan
2 Xơ Polyester Kangwai Thái Lan
3 Bông Cotton USA Allen Berg Hoa Kỳ
4 Hóa chất hồ Blattman Đài Loan
5 Bông Tây Phi Olam Tây Phi

Về kết quả kinh doanh, doanh thu thuần năm 2019 đạt 2.158 tỷ đồng (giảm 8% so với năm 2018), lợi nhuận trước thuế đạt 112 tỷ đồng (giảm 12%), lợi nhuận sau thuế đạt 90 tỷ đồng (giảm 12%). Riêng mảng sợi ghi nhận doanh thu tăng trưởng 8%, đạt 406 tỷ đồng. Về chỉ tiêu tài chính, hệ số thanh toán ngắn hạn giảm từ 1,16 lần (năm 2018) xuống 0,99 lần (năm 2019) do nợ ngắn hạn tăng 34,73% (từ 524 tỷ lên 706 tỷ đồng); hệ số nợ/vốn chủ sở hữu tăng từ 118,06% lên 178,48%; tỷ suất sinh lời ROA giảm từ 7,42% xuống 6,48% và ROE giảm từ 14,25% xuống 13,59%; vòng quay hàng tồn kho giảm từ 5,06 vòng xuống 4,77 vòng.

Nhà máy sợi 1 vận hành với công suất thiết kế 8.000 tấn sợi/năm, bao gồm 231 thiết bị máy móc, dây chuyền 65.000 cọc sợi và 162 lao động chia làm 3 ca sản xuất (Ca A, Ca B, Ca C). Cơ cấu máy móc chính gồm: 5 dây chuyền máy xé bông/xơ và 5 dây chuyền máy chải thô của Qing Dao (Trung Quốc); 30 máy ghép của Toyoda (Nhật Bản) và Dogetech (Đài Loan); 9 máy kép sợi con compact model JWF1562-1116 (Đài Loan); 7 máy chải kỹ cuộn cúi của Hao Chang (Trung Quốc); 9 máy thô của Thiên Tân và CMT-HiCorp (Trung Quốc); 108 máy con Jingwei (Trung Quốc); 17 máy ống Murata và Schlafhorst (Nhật Bản và Đức).

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 2 thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh làm cơ sở đối chiếu và đánh giá thực trạng. Tác giả tổng quan 4 chức năng quản trị, đi sâu vào bản chất, vai trò và 10 mục tiêu cốt lõi của công tác lập kế hoạch sản xuất theo Nguyễn Thị Mỹ Hiền (2019) như: sử dụng hiệu quả nguồn lực, giảm thiểu thời gian dừng máy, cân đối nguyên vật liệu, tối ưu hóa chi phí sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Nội dung chương trình bày chi tiết sơ đồ phân loại kế hoạch theo cấp bậc và thời gian, 7 nhóm nhân tố chi phối quá trình lập kế hoạch sản xuất và các căn cứ định lượng, định tính. Tác giả chuẩn hóa quy trình lập kế hoạch sản xuất tổng thể, tích hợp luồng tương tác giữa sản xuất, marketing, tài chính, mua sắm và nhân sự.

Phần lý thuyết dự báo phân tích chi tiết bản chất của dự báo ngắn hạn, trung hạn, dài hạn; so sánh ưu - nhược điểm của 4 phương pháp định tính và thiết lập công thức toán học cho các mô hình định lượng (san bằng mũ đơn giản, san bằng mũ có điều chỉnh xu hướng FIT, mô hình chỉ số mùa vụ). Đồng thời, chương 2 cung cấp hệ thống công thức kiểm soát chất lượng dự báo thông qua độ lệch MAD, MSE, MAPE và kỹ thuật giám sát qua tín hiệu theo dõi (Tracking Signal).

Phần cuối chương 2 hệ thống hóa lý thuyết về hệ thống ERP, phân tích 6 phân hệ chức năng cơ bản, lợi ích của việc tích hợp cơ sở dữ liệu dùng chung và 4 yếu tố tác động đến khả năng thành công của một dự án ERP gồm: quy mô doanh nghiệp, loại giải pháp (đóng gói hay đặc thù), chi phí tư vấn triển khai và năng lực của đơn vị cung cấp giải pháp.

Chương 3: Thực trạng lập kế hoạch sản xuất tại nhà máy sợi 1 của TCT Việt Thắng - CTCP

Chương 3 đi sâu vào phân tích quy trình công nghệ và thực tế triển khai công tác lập kế hoạch sản xuất tại Nhà máy sợi 1. Quy trình sản xuất sợi đơn trải qua chuỗi công đoạn liên tục:

  1. Tiếp nhận nguyên liệu: Bông Cotton và xơ Polyester dạng kiện ép chặt.
  2. Xé bông, xé xơ: Tách rời khối xơ, xé nhuyễn và loại bỏ tạp chất thô.
  3. Chải thô: Duỗi thẳng xơ, định hướng màng xơ và kéo thành cúi chải thô chứa trong thùng cúi.
  4. Ghép sơ bộ: Ghép đều các cúi chải thô.
  5. Chải kỹ (cuộn cúi): Tách lọc các xơ ngắn không đạt chiều dài tiêu chuẩn.
  6. Ghép: Phối trộn cúi Cotton và cúi PE qua 3 lần ghép liên tiếp theo đúng tỷ lệ thành phần kỹ thuật.
  7. Máy thô: Làm nhỏ cúi, tạo độ săn ban đầu để chuẩn bị cấp cho máy con.
  8. Máy sợi con: Kéo dài sợi đến chỉ số chi tiết yêu cầu, tạo độ săn và độ bền kéo đứt cho sợi.
  9. Máy ống: Loại trừ các điểm dày, điểm mỏng khuyết tật trên sợi, quấn tạo ống sợi con.
  10. Cuốn ống: Ghép các ống nhỏ thành ống sợi thành phẩm khối lượng lớn.
  11. Thành phẩm sợi đơn: Nhập kho bảo quản hoặc chuyển giao trực tiếp sang nhà máy dệt. Hệ thống máy điều không vận hành liên tục 24/7 để hút bụi bông, lọc không khí và duy trì độ ẩm tiêu chuẩn.

Về công tác lập kế hoạch, nhà máy xây dựng kế hoạch tháng căn cứ vào định hướng đề án phát triển ngành dệt may của Bộ Công Thương (mục tiêu sản lượng sợi cả nước đạt 3.000 tấn năm 2020, 3.700 tấn năm 2025), chủ trương đầu tư mở rộng thiết bị của ban lãnh đạo Tổng công ty, kết quả kinh doanh năm trước, hợp đồng thương mại đã ký và định mức cân đối bông xơ.

Qua phân tích thực trạng, tác giả chỉ ra các điểm hạn chế cốt lõi:

  • Bộ phận lập kế hoạch nằm trong Phòng Kế hoạch kinh doanh phải kiêm nhiệm cả hoạt động bán hàng, quản lý đơn hàng và nghiên cứu thị trường dẫn đến quá tải, thiếu sự tập trung chuyên sâu.
  • Phương pháp dự báo nhu cầu sản xuất mang tính chủ quan, dựa chủ yếu vào cảm tính và kinh nghiệm của nhân viên điều độ, chưa ứng dụng các mô hình định lượng.
  • Cơ sở dữ liệu giữa phòng kế hoạch, nhà máy sợi 1 và phòng vật tư chưa được kết nối theo thời gian thực; việc trao đổi số liệu tồn kho, tiến độ máy dừng bằng văn bản và bảng tính Excel rời rạc gây chậm trễ luồng thông tin.
  • Chưa thiết lập quy chuẩn khoa học về mức tồn kho an toàn cho các chủng loại sợi mộc, dẫn đến rủi ro thiếu hụt cục bộ khi máy dệt yêu cầu hoặc ứ đọng vốn lưu động khi thị trường tiêu thụ chậm.

Chương 4: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác lập kế hoạch sản xuất tại nhà máy sợi 1 của TCT Việt Thắng – CTCP

Chương 4 xây dựng hệ thống 5 nhóm giải pháp cụ thể nhằm tháo gỡ các vướng mắc đã nhận diện:

  • Giải pháp 1: Hoàn thiện công tác quản trị nguyên vật liệu. Do phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn nhập khẩu, công ty cần xây dựng chính sách lựa chọn nhà cung cấp làm đối tác chiến lược dài hạn đối với các đơn vị uy tín như Allen Berg, Olam, Thai Rayon; đàm phán hợp đồng cung ứng dài hạn có cam kết giá trần và tiến độ giao hàng; đồng thời chủ động khảo sát, mở rộng danh sách nhà cung cấp dự phòng tại các thị trường tiềm năng nhằm giảm thiểu rủi ro gián đoạn chuỗi cung ứng.
  • Giải pháp 2: Tăng cường nhân sự cho công tác lập kế hoạch. Tuyển dụng bổ sung nhân sự có chuyên môn sâu về quản lý công nghiệp và điều độ sản xuất; phân định rõ trách nhiệm giữa nhân sự lập kế hoạch tác nghiệp và nhân sự theo dõi đơn hàng, giảm áp lực công việc cho nhân viên hiện hữu.
  • Giải pháp 3: Tách lập bộ phận "Kinh doanh và Marketing" riêng biệt và triển khai dự báo định lượng. Tách chức năng kinh doanh - thị trường ra khỏi phòng kế hoạch để thành lập bộ phận chuyên trách. Ứng dụng chuỗi số liệu nhu cầu sợi năm 2018 và 9 tháng đầu năm 2020 để thực nghiệm mô hình dự báo san bằng mũ; tính toán các chỉ số sai số MAD, MSE, MAPE và thiết lập biểu đồ kiểm soát dự báo Tracking Signal nhằm chủ động điều chỉnh lịch trình sản xuất trước biến động thị trường.
  • Giải pháp 4: Quy định mức tồn kho an toàn cho sản phẩm sợi. Xác lập công thức và định mức tồn kho an toàn cụ thể cho từng loại sợi mộc chủ lực của nhà máy (dựa trên thời gian cung ứng nguyên liệu, thời gian chu kỳ sản xuất và độ biến động nhu cầu của các nhà máy dệt), hạn chế tối đa tình trạng đứt gãy chuyền dệt.
  • Giải pháp 5: Triển khai hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP). Đánh giá hiện trạng hạ tầng công nghệ thông tin; xây dựng bảng tiêu chí đánh giá lựa chọn nhà cung cấp giải pháp ERP phù hợp với năng lực tài chính của doanh nghiệp; thiết lập tiến độ triển khai dự án chi tiết qua sơ đồ Gantt và xây dựng mẫu biểu đánh giá hiệu quả hệ thống sau khi vận hành.

Kết quả và đóng góp

Nhóm nội dung Kết quả trích xuất từ khóa luận
Dữ liệu thực trạng - Ghi nhận quy mô Nhà máy sợi 1: 231 thiết bị máy móc, 65.000 cọc sợi, 162 lao động chia làm 3 ca, công suất 8.000 tấn sợi/năm.
- Phản ánh kết quả kinh doanh năm 2019: Doanh thu thuần đạt 2.158 tỷ đồng (-8% so với 2018), lợi nhuận trước thuế 112 tỷ đồng (-12%), lợi nhuận sau thuế 90 tỷ đồng (-12%). Riêng mảng sợi đạt doanh thu 406 tỷ đồng (+8%).
- Nhận diện hệ số nợ ngắn hạn tăng 34,73% lên 706 tỷ đồng, hệ số thanh toán ngắn hạn giảm còn 0,99 lần, ROA đạt 6,48%, ROE đạt 13,59%, vòng quay tồn kho đạt 4,77 vòng.
- Lập danh mục 5 nhà cung cấp nguyên liệu chính nước ngoài (Hoa Kỳ, Tây Phi, Thái Lan, Đài Loan).
Phát hiện nút thắt - Công tác dự báo nhu cầu phụ thuộc trực giác cá nhân, chưa áp dụng mô hình toán học.
- Bộ phận lập kế hoạch bị quá tải do kiêm nhiệm nhiều nghiệp vụ kinh doanh, thị trường.
- Thiếu hệ thống quản trị dữ liệu tích hợp, chia sẻ dữ liệu tồn kho - kế hoạch còn thủ công.
- Chưa có quy định chuẩn hóa về tồn kho an toàn cho sản phẩm sợi mộc.
Hệ thống giải pháp đề xuất - Đề xuất cấu trúc tổ chức mới: Tách lập bộ phận "Kinh doanh và Marketing" riêng biệt.
- Thiết lập quy trình dự báo định lượng bằng phương pháp san bằng mũ, kiểm soát chất lượng qua MAD, MSE, MAPE và Tracking Signal.
- Xây dựng bảng định mức tồn kho an toàn cho sản phẩm sợi.
- Lập kế hoạch dự án triển khai phần mềm ERP với sơ đồ tiến độ Gantt, bảng ma trận tiêu chuẩn lựa chọn nhà cung cấp và mẫu đánh giá hiệu quả vận hành.

Đóng góp của đề tài:

  • Về mặt học thuật: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị tác nghiệp và điều độ sản xuất trong ngành công nghiệp kéo sợi liên tục (continuous processing). Nghiên cứu tích hợp phương pháp dự báo chuỗi thời gian định lượng với công cụ kiểm soát sai số thống kê vào bối cảnh cụ thể của một nhà máy dệt may truyền thống.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh phân tích toàn diện về năng lực thiết bị, nhân sự và chuỗi cung ứng nguyên liệu của Nhà máy sợi 1. Các giải pháp đề xuất như tái cấu trúc bộ máy lập kế hoạch, chuẩn hóa định mức tồn kho an toàn và lộ trình ứng dụng ERP mang tính khả thi cao, gắn liền với hiện trạng vận hành và năng lực tài chính của Tổng công ty Việt Thắng - CTCP.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Dữ liệu thực nghiệm kiểm chứng mô hình dự báo định lượng mới chỉ dựa trên chuỗi số liệu năm 2018 và 9 tháng đầu năm 2020 do tác giả thu thập trong thời gian thực tập.
    • Phạm vi nghiên cứu mới tập trung tại Nhà máy sợi 1, chưa bao quát đồng bộ hoạt động lập kế hoạch tại Nhà máy sợi 2 và hai nhà máy dệt trực thuộc Tổng công ty.
    • Các giải pháp về tái cấu trúc bộ phận kinh doanh và triển khai hệ thống thông tin ERP mới dừng ở mức xây dựng phương án, kế hoạch thiết lập dự án và tiêu chí lựa chọn, chưa có dữ liệu nghiệm thu thực tế sau khi áp dụng vào doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang bài toán cân đối điều độ sản xuất liên hoàn giữa khâu kéo sợi, dệt vải và hoàn tất may mặc trên toàn bộ hệ thống các nhà máy của Tổng công ty Việt Thắng.
    • Kiểm nghiệm độ chính xác của mô hình dự báo định lượng trong điều kiện thị trường có nhiều biến động mạnh và rủi ro gián đoạn chuỗi cung ứng kéo dài sau dịch COVID-19.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho sinh viên các ngành Quản lý công nghiệp, Quản trị sản xuất, Kỹ thuật dệt may và Quản trị chuỗi cung ứng đang thực hiện đề tài tốt nghiệp hoặc đồ án môn học liên quan đến lập kế hoạch tác nghiệp.

Các nội dung có giá trị thực tiễn cao bao gồm:

  • Bản mô tả chi tiết quy trình công nghệ kéo sợi 11 bước từ kiện bông xơ thô đến sợi đơn thành phẩm, kèm theo thông số định biên thiết bị thực tế tại xưởng.
  • Phương pháp luận áp dụng các công thức tính sai số dự báo (MAD, MSE, MAPE) và lược đồ kiểm soát Tracking Signal vào dữ liệu sản xuất công nghiệp thực tế.
  • Khung ma trận tiêu chí đánh giá lựa chọn nhà cung cấp phần mềm ERP và sơ đồ tiến độ triển khai dự án thông tin trong doanh nghiệp sản xuất quy mô lớn.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy trình sản xuất sợi đơn tại Nhà máy sợi 1 của Tổng công ty Việt Thắng trải qua những công đoạn kỹ thuật nào?
Trả lời: Quy trình sản xuất diễn ra qua các công đoạn liên tục gồm: Bông Cotton và xơ Polyester dạng kiện -> Máy xé bông, xé xơ -> Máy chải thô -> Máy ghép sơ bộ -> Máy chải kỹ (cuộn cúi) -> Máy ghép (trải qua 3 lần ghép để trộn đều Cotton và PE theo tỷ lệ) -> Máy thô -> Máy sợi con -> Máy ống -> Cuốn ống thành phẩm sợi đơn. Toàn bộ dây chuyền được vận hành dưới sự kiểm soát môi trường của hệ thống máy điều không (hút bụi, lọc không khí, cấp ẩm).

2. Nguồn nguyên vật liệu chính phục vụ sản xuất sợi của nhà máy được nhập khẩu từ những đơn vị nào?
Trả lời: Toàn bộ nguồn nguyên liệu chính được nhập khẩu từ 5 đối tác nước ngoài: Bông Cotton USA nhập từ Allen Berg (Hoa Kỳ); Bông Tây Phi nhập từ Olam (Tây Phi); Xơ Visco nhập từ Thai Rayon (Thái Lan); Xơ Polyester nhập từ Kangwai (Thái Lan); và Hóa chất hồ nhập từ Blattman (Đài Loan).

3. Quy mô thiết bị, lao động và năng suất thiết kế của Nhà máy sợi 1 được bố trí như thế nào?
Trả lời: Nhà máy có năng suất thiết kế đạt 8.000 tấn sợi/năm, vận hành với 231 thiết bị máy móc hiện đại và dây chuyền 65.000 cọc sợi. Lực lượng lao động trực tiếp và gián tiếp gồm 162 người, được bố trí sản xuất liên tục theo 3 ca (Ca A, Ca B, Ca C).

4. Kết quả kinh doanh mảng sợi của Tổng công ty Việt Thắng năm 2019 diễn biến ra sao trong tương quan tài chính chung?
Trả lời: Trong năm 2019, tổng doanh thu thuần của công ty giảm 8% (đạt 2.158 tỷ đồng) và lợi nhuận sau thuế giảm 12% (đạt 90 tỷ đồng). Tuy nhiên, mảng sản xuất sợi là điểm sáng khi đạt doanh thu 406 tỷ đồng, tăng trưởng 8% so với mức 377 tỷ đồng của năm 2018 do sản phẩm sợi chủ yếu tiêu thụ tại thị trường nội địa nên không chịu tác động tiêu cực trực tiếp từ chiến tranh thương mại Mỹ - Trung.

5. Tác giả đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất tại nhà máy?
Trả lời: Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp: (1) Thiết lập hợp đồng đối tác chiến lược dài hạn và tìm kiếm nhà cung cấp nguyên vật liệu dự phòng; (2) Tăng cường nhân sự chuyên trách cho bộ phận lập kế hoạch; (3) Tách riêng bộ phận Kinh doanh - Marketing và áp dụng mô hình dự báo định lượng san bằng mũ có kiểm soát sai số; (4) Xây dựng định mức tồn kho an toàn cho sản phẩm sợi; (5) Triển khai hệ thống thông tin ERP để tích hợp dữ liệu quản lý xuyên suốt.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Đình Tiền đã phân tích có căn cứ thực tế về thực trạng công tác lập kế hoạch sản xuất tại Nhà máy sợi 1 thuộc Tổng công ty Việt Thắng - CTCP. Nghiên cứu đã làm rõ các nút thắt trong công tác điều độ tác nghiệp do sự phân mảnh thông tin, phương pháp dự báo trực giác và sự phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn nguyên liệu bông xơ nhập khẩu. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được xây dựng bám sát thực tiễn công nghệ kéo sợi, kết hợp giữa cải tiến cơ cấu tổ chức, chuẩn hóa định mức tồn kho an toàn, ứng dụng dự báo toán học và lộ trình số hóa bằng ERP. Kết quả nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị sản xuất và nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng trong ngành dệt may Việt Nam.