Đặt vấn đề. Phần 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu. Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán của khoản mục TSCĐ hữu hình và khấu hao TSCĐ hữu hình trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính Chƣơng 2: Thực trạng quy trình kiểm toán TSCĐ hữu hình và khấu hao TSCĐ hữu hình tại Công ty TNHH Tƣ Vấn Thuế SAF Chƣơng 3: Đánh giá và các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán TSCĐ hữu hình và khấu hao TSCĐ hữu hình tại công ty TNHH Tƣ Vấn Thuế SAF Phần 3: Kết luận và kiến nghị 4 PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN CỦA KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH VÀ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TRONG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1. Tổng quan về kiểm toán báo cáo tài chính 1.
Khái niệm kiểm toán Báo cáo tài chính Theo Đậu Ngọc Châu và Nguyễn Viết Lợi (2011) định nghĩa “Kiểm toán BCTC là hoạt động của các KTV độc lập và có năng lực tiến hành thu thập và đánh giá các bằng chứng kiểm toán về các báo cáo tài chính đƣợc kiểm toán nhằm kiểm tra và báo cáo về mức độ trung thực của báo cáo tài chính đƣợc kiểm toán với các tiêu chuẩn, chuẩn mực đã đƣợc thiết lập”. Mục tiêu của kiểm toán Báo cáo tài chính - Xác minh sự có thật và có căn cứ hợp lý: KTV phải kiểm tra xem các hồ sơ và các thông tin kế toán đƣợc cung cấp có dựa trên cơ sở hợp lý hay không và liệu những giao dịch đó có thực sự diễn ra không. - Mục tiêu đầy đủ: KTV đánh giá và kiểm tra xem tất cả các giao dịch, các sự kiện kinh tế xảy ra trong kỳ có đƣợc ghi vào sổ kế toán và báo cáo hay không. - Mục tiêu đánh giá: KTV cần kiểm tra xem liệu các giao dịch kinh tế kết quả đã ghi trên sổ sách và báo cáo kế toán đã đƣợc đánh giá chính xác về mặt giá trị chƣa.
- Mục tiêu phân loại: KTV cần xác minh tính hợp lý của việc phân loại các giao dịch đã đƣợc phản ánh trong hệ thống tài khoản kế toán và hệ thống báo cáo kế toán. - Mục tiêu đúng kì: KTV cần kiểm tra và xem xét liệu các sự kiện và giao dịch xảy ra trong kỳ có đƣợc ghi nhận và báo cáo đúng kỳ hay không. - Mục tiêu cộng dồn và chuyển sổ: KTV phải xem lại, kiểm soát và xác minh rằng các giao dịch đƣợc kế toán theo dõi và ghi lại một cách đồng đều và liên tục, đồng thời việc quy định và chuyển số đƣợc thực hiện theo pháp luật và quy định. 5 - Mục tiêu trình bày công khai: KTV cần xác minh xem các giao dịch có đƣợc ghi nhận và báo cáo trong hệ thống sổ sách và báo cáo kế toán hay không, liệu sổ sách và báo cáo kế toán có hợp lệ và hợp pháp hay không.
Vai trò của kiểm toán Báo cáo tài chính Vai trò chính của kiểm toán Báo cáo tài chính là cung cấp sự uy tín và đảm bảo thông tin cho bên thứ ba, bao gồm: Các cơ quan chính phủ (Cơ quan Thuế, Sở Tài Chính,…), các nhà đầu tƣ … và những ngƣời sử dụng thông tin tài chính của doanh nghiệp, rằng những thông tin họ đƣợc cung cấp có tính trung thực, hợp lý và độc lập. Trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay, nhiều cá nhân, tổ chức hay đối tƣợng sử dụng báo cáo kiểm toán với nhiều mục đích khá nhau, cụ thể là: - Ngân hàng: Bao gồm những đối tƣợng cho vay vốn, tình hình hay điều kiện tài chính của đơn vị vay vốn có khả năng hoàn trả hay không, số vốn cho vay có đƣợc sử dụng đúng mục đích nhƣ theo hợp đồng hay không. - Cơ quan Chính Phủ: Bao gồm Cơ quan Thuế hay các cơ quan có chức năng, những cơ quan này sẽ căn cứ vào báo cáo tài chính đã đƣợc kiểm toán để tính và thu thuế hoặc thực hiện các chức năng của mình. - Doanh nghiệp đƣợc kiểm toán: thông qua kết quả kiểm toán, họ mong muốn phát hiện ra những sai sót và gian lận để từ đó có thể lập đƣợc BCTC phù hợp với nguyên tắc và chuẩn mực kế toán hiện hành.
- Chủ sở hữu doanh nghiệp, ngƣời góp vốn, các cổ đông, cần biết một cách đầy đủ, đúng đắn về kết quả kinh doanh. Khái quát khoản mục tài sản cố định hữu hình trên báo cáo tài chính 1. Khái niệm Tài sản cố định hữu hình Theo thông tƣ 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 một tài nguyên của doanh nghiệp đƣợc chứng nhận là TSCĐ hữu hình phải đồng thời đáp ứng bốn tiêu chí sau: - Đảm bảo thu hồi đƣợc giá trị kinh tế trong tƣơng lai từ việc sử dụng tài sản đó: Lợi ích kinh tế do quyền sở hữu tài sản mang lại thể hiện ở việc tăng doanh thu, 6 tiết kiệm chi phí và nâng cao chất lƣợng sản phẩm, dịch vụ khi công ty sử dụng và sở hữu một tài sản. - Nguyên giá của TSCĐ hữu hình đƣợc đánh giá và thẩm định một cách đáng tin cậy: Quy định này yêu cầu tài sản đƣợc ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải có cơ sở khách quan để xác định nguyên giá ban đầu của nó.
- Thời gian vận hành trên 1 năm: Chuẩn mực này nhằm quy định tiêu chuẩn đầu tiên của TSCĐ hữu hình. Lợi ích kinh tế trong tƣơng lai do sử dụng TSCĐ hữu hình không phải trong vòng một năm tài chính mà ít nhất là hai năm tính từ ngày bắt đầu sử dụng. - Áp dụng đầy đủ các nguyên tắc và tiêu chuẩn giá trị theo pháp luật hiện hành: Áp dụng Điều 3 Chƣơng II theo thông tƣ 45/2013/TT-BTC thì tiêu chuẩn của TSCĐ hữu hình có giá trị từ 30.000 đồng trở lên (Bắt đầu áp dụng cho năm tài chính 2013). TSCĐ hữu hình thƣờng chiếm một phần đáng kể trong tổng tài sản và đóng một trong những vai trò chủ chốt trong việc trình bày tình hình tài chính của công ty.
Do đó, việc xác định xem một khoản chi phí đƣợc ghi nhận là TSCĐ hữu hình hay là chi phí hoạt động kinh doanh trong kỳ sẽ có ảnh hƣởng đáng kể trên báo cáo thu nhập, báo cáo kết quả kinh doanh của công ty. Phân loại các loại Tài sản cố định hữu hình Theo Điều 2, Chƣơng I Thông tƣ 45/2013/TT-BTC căn cứ vào mục đích sử dụng TSCĐ hữu hình, TSCĐ hữu hình đƣợc chia thành các loại: - Nhà cửa, vật kiến trúc: là TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp đƣợc hình thành sau quá trình thi công xây dựng nhƣ trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nƣớc, sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đƣờng xá, cầu cống, đƣờng sắt, đƣờng băng sân bay,… - Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm các máy móc chuyên dùng, thiết bị công 7 tác, giàn khoan tronng lĩnh vực dầu khí, cần cẩu, dây chuyển công nghệ,… - Phƣơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: Là các loại phƣơng tiện vận tải gồm phƣơng tiện vận tải đƣờng sắt, đƣờng thủy, đƣờng bộ, đƣờng không,… và các thiết bị truyền dẫn nhƣ hệ thống thông tin, hệ thống điện, đƣờng ống nƣớc,… - Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhƣ máy vi tính phục vụ quản lý, thiết bị điện tử, thiết bị dụng cụ đo lƣờng,… - Vƣờn cây lâu năm, gia súc làm việc hoặc cho sản phẩm: bao gồm các vƣờn cây lâu năm nhƣ vƣờn cây cà phê, cao su, vƣờn ăn quả;… súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm nhƣ đàn ngựa, đàn voi, trâu bò,… - Các TSCĐ hữu hình là kết cấu hạ tầng, có giá trị lớn do Nhà nƣớc đầu tƣ xây dựng từ nguồn ngân sách Nhà nƣớc giao cho các tổ chức kinh tế quản lý, khai thác, sử dụng bao gồm các loại tài sản sau: + TSCĐ hữu hình là máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, tài sản đƣợc xây đúc bằng bê tông và bằng đất của các công trình trực tiếp phục vụ tƣới nƣớc, tiêu nƣớc (Hồ, đập, kênh, mƣơng,.000 m3/giờ trở lên cùng với vật kiến trúc để sử dụng vận hành công trình giao thông cho các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nƣớc sở hữu 100% vốn điều lệ làm nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi để tổ chức sản xuất kinh doanh cung ứng dịch vụ công ích; + TSCĐ hữu hình là công trình kết cấu hạ tầng khu công nghiệp do Nhà nƣớc đầu tƣ để sử dụng chung của khu công nghiệp nhƣ: Đƣờng nội bộ, thảm cỏ, cây xanh, hệ thống chiếu sáng,…; + TSCĐ hữu hình là hạ tầng đƣờng sắt, đƣờng sắt đô thị. Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hình Theo khoản 1 điều 3 của Thông tƣ 45/2013/TT-BTC quy định tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ hữu hình nhƣ sau: 8 Tƣ liệu lao động là những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệ thống không thể hoạt động đƣợc, nếu thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dƣới đây thì đƣợc coi là TSCĐ hữu hình: a) Chắc chắn thu đƣợc lợi ích kinh tế trong tƣơng lai từ việc sử dụng tài sản đó; b) Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên; c) Nguyên giá tài sản phải đƣợc xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000 đồng (Ba mƣơi triệu đồng) trở lên. Trƣờng hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện đƣợc chức năng hoạt động chính của nó nhƣng do yêu cầu quản lý, sử dụng TSCĐ hữu hình đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của TSCĐ hữu hình đƣợc coi là một TSCĐ hữu hình độc lập.
Đối với súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm, thì từng con súc vật thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của TSCĐ hữu hình đƣợc coi là một TSCĐ hữu hình. Đối với vƣờn cây lâu năm thì từng mảnh vƣờn cây, hoặc cây thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của TSCĐ hữu hình đƣợc coi là một TSCĐ hữu hình.