Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sau hơn 20 năm hình thành và phát triển, ngành kiểm toán độc lập tại Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể về số lượng doanh nghiệp, quy mô hoạt động cũng như chất lượng dịch vụ chuyên môn. Theo số liệu tổng kết hoạt động ngành kiểm toán độc lập, tính đến ngày 01/12/2021, toàn quốc có 210 doanh nghiệp kiểm toán đang hoạt động, bao gồm 03 công ty 100% vốn nước ngoài, 08 công ty có vốn đầu tư nước ngoài và 199 công ty 100% vốn trong nước. Trong bối cảnh nền kinh tế cạnh tranh gay gắt và biến động do tác động của đại dịch Covid-19, báo cáo tài chính (BCTC) đóng vai trò then chốt trong việc phản ánh thực trạng tài chính của doanh nghiệp, là căn cứ trực tiếp phục vụ việc ra quyết định của các nhà đầu tư, tổ chức tín dụng, cơ quan quản lý nhà nước và các bên liên quan.

Tài sản cố định (TSCĐ) hữu hình là tư liệu lao động chủ yếu, giữ vị trí nền tảng cơ sở vật chất kỹ thuật trong các đơn vị sản xuất kinh doanh và thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản trên BCTC. Do đặc thù có giá trị lớn, thời gian sử dụng kéo dài và liên quan mật thiết đến việc ghi nhận chi phí khấu hao, các nghiệp vụ tăng, giảm, sửa chữa, nâng cấp TSCĐ tiềm ẩn nhiều rủi ro kiểm toán trọng yếu. Bất kỳ sai sót nào trong việc theo dõi, hạch toán và trích khấu hao khoản mục này đều ảnh hưởng trực tiếp đến tính trung thực, hợp lý của các chỉ tiêu tài sản, chi phí và lợi nhuận trên BCTC. Xuất phát từ thực tiễn đó cùng quá trình thực tập tại Công ty TNHH Tư Vấn Thuế SAF, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài nhằm làm rõ quy trình kiểm toán khoản mục này.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ hữu hình và khấu hao TSCĐ hữu hình; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục này, góp phần nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Tư Vấn Thuế SAF.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ hữu hình và khấu hao TSCĐ hữu hình trong kiểm toán BCTC.
    2. Tìm hiểu và phân tích thực trạng công tác kiểm toán khoản mục TSCĐ hữu hình và khấu hao TSCĐ hữu hình tại Công ty TNHH Tư Vấn Thuế SAF.
    3. Đánh giá các ưu điểm, hạn chế trong quy trình kiểm toán thực tế và đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán chu kỳ TSCĐ hữu hình tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ hữu hình và khấu hao TSCĐ hữu hình do Công ty TNHH Tư Vấn Thuế SAF thực hiện.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Tư Vấn Thuế SAF và khách hàng kiểm toán thực tế là Công ty TNHH Tầm Nhìn.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu dẫn chứng và phân tích hồ sơ kiểm toán niên độ tài chính từ ngày 01/01/2021 đến ngày 31/12/2021 của Công ty TNHH Tầm Nhìn.
  • Phạm vi nội dung: Đi sâu vào quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ hữu hình và chi phí khấu hao TSCĐ hữu hình trên BCTC, bao gồm cả ba giai đoạn: lập kế hoạch, thực hiện kiểm toán và kết thúc kiểm toán.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và các chuẩn mực nghề nghiệp chuyên ngành:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán: Căn cứ Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ. Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình yêu cầu thỏa mãn đồng thời 3 điều kiện: (1) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai; (2) Thời gian sử dụng trên 1 năm; (3) Nguyên giá được xác định tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên. Phân loại TSCĐ gồm 6 nhóm: Nhà cửa - vật kiến trúc; Máy móc - thiết bị; Phương tiện vận tải - truyền dẫn; Thiết bị - dụng cụ quản lý; Vườn cây lâu năm - súc vật làm việc/cho sản phẩm; Kết cấu hạ tầng lớn do Nhà nước đầu tư.
  • Quy tắc tính và trích khấu hao: Thông tư 45/2013/TT-BTC quy định 3 phương pháp trích khấu hao:
    1. Phương pháp khấu hao đường thẳng: Mức trích khấu hao trung bình năm bằng nguyên giá chia cho thời gian trích khấu hao.
    2. Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh: Áp dụng cho máy móc thiết bị mới thuộc ngành công nghệ thay đổi nhanh; mức trích khấu hao năm bằng giá trị còn lại nhân với tỷ lệ khấu hao nhanh (tỷ lệ khấu hao đường thẳng nhân hệ số điều chỉnh: $t \le 4$ năm hệ số 1,5; $t > 4$ năm hệ số 2,0).
    3. Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm: Căn cứ sản lượng thực tế và mức trích bình quân trên một đơn vị công suất thiết kế.
  • Hệ thống tài khoản sử dụng: Tài khoản 211 (TSCĐ hữu hình, chi tiết 2111 đến 2118), Tài khoản 214 (Hao mòn TSCĐ, chi tiết 2141, 2142, 2143, 2147), cùng các tài khoản chi phí liên quan theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (TK 623, 627, 641, 642) và Thông tư 133/2016/TT-BTC (TK 154, 6421, 6422).
  • Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA): VSA 310 (hiểu biết hoạt động kinh doanh), VSA 520 (thủ tục phân tích), VSA 320 (mức trọng yếu), VSA 400 (mô hình rủi ro kiểm toán: $AR = IR \times CR \times DR$), VSA 500 (bằng chứng kiểm toán và thử nghiệm kiểm soát), VSA 540 (kiểm toán các ước tính kế toán), Quyết định số 03/2018/QĐ-KTNN về đánh giá bằng chứng kiểm toán, cùng Chương trình kiểm toán mẫu do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán - kiểm toán, sổ tay hướng dẫn, chương trình kiểm toán mẫu của VACPA, giáo trình chuyên ngành và hồ sơ giới thiệu của công ty kiểm toán.
  • Phương pháp thu thập số liệu thực tế:
    • Phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với các kiểm toán viên (KTV) và trưởng nhóm kiểm toán về quy trình thu thập bằng chứng và đánh giá rủi ro.
    • Quan sát: Theo dõi quy trình thực hiện công việc kiểm toán của KTV và trợ lý KTV tại hiện trường khách hàng.
    • Tham gia trực tiếp: Tác giả trực tiếp tham gia với vai trò trợ lý KTV trong đoàn kiểm toán BCTC để hỗ trợ các phần hành được phân công.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng phân tích xu hướng (phân tích ngang) và phân tích tỷ suất (phân tích dọc); so sánh số liệu giữa các niên độ; đối chiếu giữa lý luận và thực tế; xử lý, tính toán số học trên phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán của khoản mục Tài sản cố định hữu hình và khấu hao Tài sản cố định hữu hình trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính

Chương này tổng kết toàn diện cơ sở lý thuyết về kế toán và kiểm toán khoản mục TSCĐ hữu hình trong kiểm toán BCTC:

  • Mục tiêu kiểm toán và kiểm soát nội bộ (KSNB): Mục tiêu kiểm toán hướng tới việc xác nhận tính hiện hữu, quyền và nghĩa vụ, tính đầy đủ, tính chính xác, đánh giá và phân bổ, đúng kỳ, tính cộng dồn và trình bày - công bố. Hệ thống KSNB đối với TSCĐ bao gồm việc lập kế hoạch dự toán, thực hiện nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa bảo quản và ghi sổ, mở sổ thẻ chi tiết, kiểm soát quy trình mua sắm - thanh lý và định kỳ kiểm kê thực tế đối chiếu với sổ đăng ký tài sản.
  • Hệ thống hóa các sai phạm thường gặp: Tác giả phân loại chi tiết các sai sót theo từng cơ sở dẫn liệu, bao gồm: không kiểm kê cuối kỳ; thanh lý nhưng không chuyển chứng từ cho kế toán; ghi nhận TSCĐ hình thành từ mua sắm hoặc xây dựng cơ bản khi chưa đủ chứng từ hợp lệ; không tách biệt tài sản thuê hoạt động; nhầm lẫn giữa chi phí sửa chữa lớn phục hồi năng lực với chi phí nâng cấp vốn hóa vào nguyên giá; tính khấu hao sai công thức; trích khấu hao đối với tài sản đã hết hạn sử dụng hoặc tài sản không thuộc quyền sở hữu; không đăng ký thay đổi phương pháp khấu hao với cơ quan thuế.
  • Quy trình kiểm toán 3 giai đoạn:
    1. Lập kế hoạch kiểm toán và thiết kế chương trình kiểm toán: Đánh giá rủi ro hợp đồng, thu thập thông tin khách hàng (theo VSA 310), thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ (phân tích ngang, phân tích dọc theo VSA 520), tìm hiểu hệ thống KSNB, xác định mức trọng yếu (theo VSA 320) và đánh giá rủi ro kiểm toán theo mô hình $AR = IR \times CR \times DR$.
    2. Thực hiện kiểm toán: Bao gồm thử nghiệm kiểm soát (kiểm tra thiết kế và vận hành của KSNB) và thử nghiệm cơ bản (thủ tục phân tích các tỷ suất chi phí khấu hao/nguyên giá, khấu hao lũy kế/nguyên giá; thủ tục kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ tăng, giảm, kiểm tra số dư và kiểm tra chi phí khấu hao).
    3. Hoàn thành kiểm toán: Soát xét giấy tờ làm việc, đánh giá sự kiện phát sinh sau ngày lập BCTC, tổng hợp kết quả bằng chứng (theo Quyết định 03/2018/QĐ-KTNN) và phát hành báo cáo kiểm toán cùng thư quản lý.

Dưới đây là bảng tổng hợp các thủ tục kiểm tra chi tiết nghiệp vụ biến động TSCĐ hữu hình và mục tiêu kiểm toán tương ứng:

Thủ tục kiểm tra chi tiết Mục tiêu kiểm toán cần đạt
So sánh nguyên giá TSCĐ tăng so với các năm; đánh giá tính hợp lý của các nghiệp vụ tăng/giảm với công suất hoạt động thực tế; thẩm tra phê chuẩn giá mua/bán. Đảm bảo các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ được phê chuẩn đúng đắn.
Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ, hợp pháp của chứng từ liên quan (hóa đơn, biên bản bàn giao, hồ sơ quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản). Đảm bảo nghiệp vụ TSCĐ hữu hình có căn cứ hợp lý và có thật.
Kiểm tra tính đúng đắn, phù hợp và nhất quán của chính sách xác định nguyên giá đơn vị áp dụng. Đảm bảo sự đánh giá đúng đắn và hợp lý của nghiệp vụ TSCĐ.
Kiểm tra chính sách phân loại tài sản và sơ đồ hạch toán; đối chiếu chọn mẫu bút toán ghi sổ kế toán. Đảm bảo việc phân loại và hạch toán đúng đắn các nghiệp vụ.
Đối chiếu chứng từ tăng/giảm với sổ kế toán chi tiết; kiểm tra đối chiếu ngày tháng trên chứng từ với ngày ghi sổ kế toán. Đảm bảo hạch toán đầy đủ, đúng kỳ, không bỏ sót nghiệp vụ.
Đối chiếu số liệu giữa các sổ chi tiết, sổ tổng hợp, bảng kê với sổ cái; đối chiếu sổ sách với biên bản kiểm kê thực tế. Đảm bảo sự cộng dồn chính xác và xác nhận tính hiện hữu của tài sản.

Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán Tài sản cố định hữu hình tại Công ty TNHH Tư Vấn Thuế SAF

  • Khái quát về đơn vị kiểm toán: Công ty TNHH Tư Vấn Thuế SAF được thành lập từ năm 2017, có trụ sở chính tại số 18 Đào Tấn, Phường Tân Lợi, Thành phố Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk (MST: 6001396122). Trải qua 5 năm hoạt động, công ty duy trì mức tăng trưởng doanh thu bình quân khoảng 30%/năm, nhận được giấy khen và chứng nhận từ Hiệp hội Doanh nghiệp Tỉnh Đắk Lắk và Hội Doanh nhân trẻ Đắk Lắk. Các mảng dịch vụ chính bao gồm: dịch vụ kế toán (lập báo cáo thuế, hoàn thiện chứng từ, lập BCTC), dịch vụ thuế (rà soát hồ sơ quyết toán, đại diện doanh nghiệp giải trình trước cơ quan thuế và tham gia tố tụng), và dịch vụ kiểm toán (soát xét hệ thống KSNB, kiểm tra BCTC).
  • Thực tiễn quy trình kiểm toán tại khách hàng - Công ty TNHH Tầm Nhìn:
    • Giai đoạn lập kế hoạch: Đoàn kiểm toán tiến hành khảo sát thông tin hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức, quy mô tài sản và chính sách kế toán của Công ty TNHH Tầm Nhìn; xác lập mức trọng yếu ban đầu cho toàn bộ BCTC và phân bổ cho khoản mục TSCĐ; đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát để thiết kế chương trình kiểm toán mẫu.
    • Giai đoạn thực hiện kiểm toán: KTV triển khai thu thập bảng biểu chi tiết TSCĐ, đối chiếu số dư đầu kỳ năm 2021 với số liệu kiểm toán năm trước; thực hiện thủ tục phân tích biến động nguyên giá và chi phí khấu hao so với kỳ trước; kiểm tra chi tiết các chứng từ phát sinh tăng, giảm TSCĐ trong năm 2021; kiểm tra việc áp dụng phương pháp trích khấu hao đường thẳng theo Thông tư 45/2013/TT-BTC, tính toán lại số trích khấu hao hàng tháng và đối chiếu với chi phí sản xuất kinh doanh đã hạch toán.
    • Giai đoạn kết thúc kiểm toán: Tổng hợp các phát hiện kiểm toán trên giấy tờ làm việc, đối chiếu chênh lệch kiểm toán, soát xét tính đầy đủ của bằng chứng và tổng hợp ý kiến kiểm toán vào dự thảo báo cáo kiểm toán BCTC năm 2021.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm toán Tài sản cố định hữu hình tại Công ty TNHH Tư Vấn Thuế SAF

  • Đánh giá thực trạng tại Công ty SAF:
    • Ưu điểm: Quy trình kiểm toán tuân thủ các bước cơ bản theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam; việc lưu trữ và lập giấy tờ làm việc được thực hiện nghiêm túc; KTV có kinh nghiệm trong việc rà soát hồ sơ chứng từ pháp lý và chính sách thuế liên quan đến TSCĐ.
    • Hạn chế: Việc đánh giá hệ thống KSNB tại khách hàng đôi khi còn mang tính hình thức, chưa đi sâu vào khảo sát chi tiết sự vận hành thực tế; thủ tục phân tích nghiệp vụ chưa được khai thác sâu; cỡ mẫu kiểm tra chi tiết đôi khi phụ thuộc vào xét đoán định tính của KTV; việc kiểm kê vật chất tài sản vào thời điểm kết thúc năm tài chính gặp khó khăn về mặt nhân lực và địa bàn.
  • Định hướng và giải pháp hoàn thiện:
    • Hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát hệ thống KSNB đối với chu kỳ TSCĐ hữu hình nhằm đánh giá chính xác rủi ro kiểm soát.
    • Chuẩn hóa các biểu mẫu phân tích số liệu (phân tích tỷ suất hao mòn lũy kế/nguyên giá, phân tích vòng quay TSCĐ) để nhận diện nhanh các biến động bất thường.
    • Tăng cường áp dụng các kỹ thuật chọn mẫu kiểm toán có hệ thống dựa trên mức trọng yếu đã xác định.
    • Nâng cao tính chặt chẽ trong khâu lập kế hoạch kiểm toán và kiểm soát chất lượng giấy tờ làm việc trước khi phát hành báo cáo kiểm toán chính thức.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chính:
    • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán và quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ hữu hình và khấu hao TSCĐ hữu hình theo các chuẩn mực VSA và Thông tư 45/2013/TT-BTC.
    • Tổng hợp và chỉ rõ các dạng sai phạm kế toán điển hình phát sinh theo từng mục tiêu kiểm toán cụ thể (hiện hữu, đầy đủ, chính xác, đánh giá - phân bổ, trình bày - công bố).
    • Phản ánh chi tiết việc áp dụng quy trình kiểm toán trên số liệu thực tế của một doanh nghiệp khách hàng (Công ty TNHH Tầm Nhìn) trong niên độ tài chính 2021 do Công ty TNHH Tư Vấn Thuế SAF thực hiện.
    • Đánh giá khách quan các mặt làm được và những điểm còn tồn tại trong quy trình kiểm toán chu kỳ TSCĐ tại đơn vị thực tập.
  • Giải pháp và kiến nghị: Khóa luận đưa ra các nhóm giải pháp tập trung vào việc chuẩn hóa bảng câu hỏi KSNB, hoàn thiện thủ tục phân tích tỷ suất tài chính, tối ưu hóa quy trình kiểm tra chi tiết chứng từ và nâng cao chất lượng lập hồ sơ giấy tờ làm việc cho KTV.
  • Đóng góp của tác giả: Khóa luận kết hợp giữa khung lý thuyết chuẩn mực của VACPA với thực tiễn hoạt động kiểm toán tại một công ty tư vấn thuế và kiểm toán quy mô vừa và nhỏ tại khu vực Tây Nguyên (Đắk Lắk), mang lại cái nhìn thực tế về quy trình kiểm toán phần hành TSCĐ ngoài các công ty kiểm toán lớn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi dữ liệu thực tế chỉ giới hạn trong một hồ sơ kiểm toán của một khách hàng cụ thể (Công ty TNHH Tầm Nhìn) cho một niên độ tài chính (2021), chưa so sánh chéo giữa nhiều loại hình doanh nghiệp khách hàng khác nhau (như doanh nghiệp sản xuất quy mô lớn, xây lắp hoặc thương mại thuần túy).
    • Nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào khoản mục TSCĐ hữu hình và chi phí khấu hao, chưa mở rộng sang TSCĐ vô hình, bất động sản đầu tư hay các giao dịch thuê tài chính phức tạp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm toán toàn bộ chu kỳ mua sắm - sử dụng - thanh lý TSCĐ trên tệp khách hàng đa dạng ngành nghề; nghiên cứu ứng dụng phần mềm kiểm toán chuyên dụng để tự động hóa thủ tục phân tích và tính toán khấu hao trong các kỳ kiểm toán tiếp theo.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị làm khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập; trợ lý kiểm toán, KTV tập sự tại các doanh nghiệp kiểm toán độc lập.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Bảng tổng hợp các dạng sai phạm kế toán theo từng cơ sở dẫn liệu của khoản mục TSCĐ hữu hình (Mục 1.4 Chương 1).
    • Bảng chỉ dẫn đối chiếu giữa thủ tục kiểm tra chi tiết và mục tiêu kiểm toán tương ứng (Mục 1.6 Chương 1).
    • Hệ thống công thức tính khấu hao chi tiết theo 3 phương pháp quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC kèm bảng hệ số điều chỉnh tỷ lệ khấu hao nhanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Theo văn bản, một tài sản của doanh nghiệp phải thỏa mãn những tiêu chuẩn nào để được ghi nhận là TSCĐ hữu hình?
Căn cứ Khoản 1 Điều 3 Thông tư 45/2013/TT-BTC được trích dẫn trong khóa luận, tư liệu lao động phải thỏa mãn đồng thời 3 tiêu chuẩn:

  • Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
  • Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;
  • Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên.

2. Mô hình rủi ro kiểm toán được tác giả sử dụng có công thức như thế nào và gồm các thành phần nào?
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400 được trình bày trong đề tài, mô hình rủi ro kiểm toán được xác định theo công thức: $$AR = IR \times CR \times DR$$ Trong đó:

  • $AR$ (Audit Risk): Rủi ro kiểm toán;
  • $IR$ (Inherent Risk): Rủi ro tiềm tàng;
  • $CR$ (Control Risk): Rủi ro kiểm soát;
  • $DR$ (Detection Risk): Rủi ro phát hiện.

3. Khóa luận nêu các phương pháp trích khấu hao TSCĐ nào theo quy định của Bộ Tài chính?
Căn cứ Điều 13 Thông tư 45/2013/TT-BTC, văn bản trình bày 3 phương pháp:

  • Phương pháp khấu hao đường thẳng;
  • Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh (áp dụng cho tài sản đầu tư mới, là máy móc thiết bị, dụng cụ đo lường thí nghiệm thuộc lĩnh vực công nghệ thay đổi nhanh);
  • Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm (áp dụng cho máy móc trực tiếp sản xuất, xác định được công suất thiết kế và công suất thực tế bình quân tháng không thấp hơn 100% công suất thiết kế).

4. Dữ liệu thực tế kiểm toán tại khách hàng nào được sử dụng để minh họa quy trình kiểm toán tại Chương 2?
Tác giả sử dụng số liệu kiểm toán thực tế của Công ty TNHH Tầm Nhìn trong niên độ tài chính từ ngày 01/01/2021 đến ngày 31/12/2021 do Công ty TNHH Tư Vấn Thuế SAF thực hiện kiểm toán.

5. Đơn vị thực tập (Công ty TNHH Tư Vấn Thuế SAF) có những thông tin cơ bản nào về năm thành lập và kết quả hoạt động?
Công ty TNHH Tư Vấn Thuế SAF được thành lập từ năm 2017, có trụ sở tại số 18 Đào Tấn, Phường Tân Lợi, TP. Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk. Sau 5 năm hoạt động, công ty duy trì mức tăng trưởng doanh thu bình quân hàng năm khoảng 30% và được nhận giấy khen từ Hiệp hội Doanh nghiệp Tỉnh Đắk Lắk cùng Hội Doanh nhân trẻ Đắk Lắk.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thắng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và các chuẩn mực kiểm toán áp dụng cho phần hành TSCĐ hữu hình và chi phí khấu hao. Thông qua nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Tư Vấn Thuế SAF với điển hình kiểm toán tại Công ty TNHH Tầm Nhìn niên độ 2021, tác giả đã phản ánh trung thực quy trình kiểm toán từ khâu lập kế hoạch đến phát hành báo cáo. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất bám sát các hạn chế thực tế về đánh giá kiểm soát nội bộ và thủ tục phân tích, mang lại tài liệu tham khảo cụ thể cho sinh viên ngành kiểm toán và trợ lý kiểm toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.