Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước, các doanh nghiệp Việt Nam đối mặt với môi trường kinh doanh chứa đựng nhiều yếu tố bất trắc. Sự cạnh tranh diễn ra gay gắt, đặc biệt tác động mạnh mẽ đến khối doanh nghiệp vừa và nhỏ. Công ty Cổ phần Nhôm Đô Thành là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất các cấu kiện kim loại và kinh doanh nhôm thanh định hình, có chu kỳ kinh doanh dài và nhu cầu vốn đầu tư cố định lớn. Mọi biến động từ môi trường kinh tế, chính trị, pháp luật và thị trường đều có thể tạo ra rủi ro gián đoạn sản xuất hoặc suy giảm hiệu quả kinh doanh. Thực tiễn thực tập tại doanh nghiệp cho thấy công tác quản trị rủi ro của công ty còn bộc lộ nhiều điểm chưa hoàn thiện, chưa được quy hoạch bài bản trong chiến lược hoạt động.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo ba nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro và quy trình quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tại Công ty Cổ phần Nhôm Đô Thành trong giai đoạn 2015 – 2017, làm rõ các kết quả đạt được, những mặt hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại Công ty Cổ phần Nhôm Đô Thành trong giai đoạn 2018 – 2020.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề lý luận về rủi ro cùng các hoạt động thực tiễn trong công tác quản trị rủi ro tại Công ty Cổ phần Nhôm Đô Thành.

Phạm vi nghiên cứu được xác lập như sau:

  • Phạm vi không gian: Tập trung nghiên cứu hoạt động quản trị rủi ro của Công ty Cổ phần Nhôm Đô Thành tại thị trường trong nước, địa bàn trọng điểm là thành phố Hà Nội và các khu vực lân cận.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế trong 3 năm (2015 – 2017); xây dựng giải pháp ứng dụng cho giai đoạn 3 năm tiếp theo (2018 – 2020).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được tổng hợp từ các công trình nghiên cứu học thuật về rủi ro và quản trị rủi ro:

  • Quan niệm về rủi ro: Dẫn chiếu các định nghĩa học thuật của Willett (2002) về sự không chắc chắn của tổn thất, Frank (1998) về sự bất trắc có thể đo lường, Nguyễn Tuấn Anh (2006) về các sự kiện bất lợi bất ngờ gây tổn thất, cùng nghiên cứu của Kloman và Haimes (2009) về xử lý các nguy cơ bất lợi.
  • Quy trình quản trị rủi ro: Khóa luận tiếp cận quy trình chuẩn gồm 4 giai đoạn nối tiếp nhau:
    1. Nhận dạng rủi ro: Xác định các mối hiểm họa, mối nguy hiểm và nguy cơ rủi ro phát sinh từ môi trường vĩ mô, môi trường vi mô và môi trường nội bộ.
    2. Phân tích rủi ro: Phân tích hiểm họa, xác định chuỗi nguyên nhân (trực tiếp, gián tiếp, chủ quan, khách quan) và ước lượng hậu quả/tổn thất qua 5 phương pháp chính (thống kê kinh nghiệm, xác suất thống kê, chuyên gia, xếp hạng nhân tố tác động).
    3. Kiểm soát rủi ro: Thực hiện 5 kỹ thuật can thiệp gồm né tránh, chuyển giao, giảm thiểu, chấp nhận và phân tán/chia sẻ rủi ro.
    4. Tài trợ rủi ro: Cung cấp nguồn lực bù đắp tổn thất thông qua hai cơ chế: tự tài trợ (có kế hoạch hoặc không có kế hoạch) và chuyển giao tài trợ (bảo hiểm hoặc phi bảo hiểm).
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Khung phân tích chia thành nhân tố khách quan (môi trường chính trị - pháp luật, kinh tế, văn hóa - xã hội, tự nhiên, nhà cung cấp, khách hàng, đối thủ cạnh tranh) và nhân tố chủ quan (đội ngũ nhân sự, nhận thức nhà quản trị, tình hình tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật, văn hóa doanh nghiệp).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phương pháp định tính và phương pháp định lượng:

  • Dữ liệu sơ cấp:
    • Điều tra bằng bảng hỏi: Phát ra 150 phiếu khảo sát đến cán bộ nhân viên công ty, thu về 150 phiếu, trong đó có 144 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích thống kê. Nội dung khảo sát đo lường nhận thức, tần suất xuất hiện, mức độ ảnh hưởng của các loại rủi ro và vai trò của các phòng ban.
    • Phỏng vấn trực tiếp: Thực hiện phỏng vấn sâu đối với ông Nguyễn Thái Sơn - Giám đốc Kinh doanh kiêm Thành viên Hội đồng quản trị để làm rõ cơ chế điều hành và thực trạng xử lý sự cố.
  • Dữ liệu thứ cấp:
    • Báo cáo tài chính, tài liệu thống kê nội bộ các năm 2015, 2016, 2017 do Phòng Hành chính – Nhân sự và Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Nhôm Đô Thành cung cấp.
    • Các giáo trình học thuật của GS.TS. Trần Hùng (2017), GS.TS. Đoàn Thị Hồng Vân (2017) và các khóa luận tốt nghiệp tham khảo chuyên ngành quản trị rủi ro tại Đại học Thương mại.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa, đặc điểm và bản chất của rủi ro trong kinh doanh, khẳng định rủi ro mang tính khách quan nhưng có thể nhận diện và đo lường. Tác giả luận giải vai trò của quản trị rủi ro trong việc bảo toàn giá trị tài sản, tối ưu hóa mối quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận, đồng thời hỗ trợ nhà quản lý thiết lập thứ tự ưu tiên trong điều hành. Nội dung trọng tâm của chương là làm rõ 4 bước nghiệp vụ: nhận dạng rủi ro trên cơ sở phân tích môi trường, phân tích tổn thất bằng các công cụ định lượng/định tính, kiểm soát tổn thất thông qua các kỹ thuật chủ động và thụ động, cuối cùng là xây dựng cơ chế tài trợ rủi ro. Chương này đóng vai trò thiết lập khung tham chiếu lý thuyết để đối chiếu với thực tiễn tại doanh nghiệp nghiên cứu.

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tại Công ty Cổ phần Nhôm Đô Thành

Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Nhôm Đô Thành thành lập theo Giấy phép số 044090/GP-UB ngày 02/05/1994, mã số thuế 0100510501 cấp ngày 17/07/1998, trụ sở tại Khu công nghiệp vừa và nhỏ Phú Thị, huyện Gia Lâm, Hà Nội. Doanh nghiệp hoạt động theo mô hình cơ cấu tổ chức chức năng, sản xuất kinh doanh thương hiệu nhôm định hình Grando với công suất 15.000 tấn/năm và quy mô hơn 600 lao động vào năm 2017.

Tình hình tài chính giai đoạn 2015 – 2017 cho thấy sự tăng trưởng đều đặn về doanh thu và lợi nhuận, song cơ cấu nguồn vốn tiềm ẩn rủi ro khi tỷ lệ vốn vay luôn duy trì ở mức cao (chiếm 75,3% tổng nguồn vốn năm 2017):

Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 So sánh 2016/2015 (%) So sánh 2017/2016 (%)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (tỷ đồng) 56,79 62,79 68,79 110,50 109,50
Giá vốn bán hàng (tỷ đồng) 45,99 46,59 46,31 101,30 99,39
Lợi nhuận gộp (tỷ đồng) 10,80 16,19 22,47 149,90 138,79
Chi phí tài chính (tỷ đồng) 2,02 2,12 2,97 104,95 140,09
Chi phí quản lý kinh doanh (tỷ đồng) 1,60 1,83 2,04 114,37 111,47
Tổng lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) 7,17 12,55 17,45 175,03 139,04
Lợi nhuận sau thuế TNDN (tỷ đồng) 5,74 10,04 14,04 174,91 139,84

Kết quả khảo sát 144 nhân viên cho thấy tần suất xuất hiện và mức độ ảnh hưởng của 5 nhóm rủi ro điển hình:

Loại rủi ro Tần suất xuất hiện (Số người chọn) Mức độ ảnh hưởng mạnh (Số người chọn)
Rủi ro tài chính 45 24
Rủi ro pháp lý 27 32
Rủi ro về văn hóa 27 32
Rủi ro thông tin 18 40
Rủi ro trong hoạt động quản trị 9 9

Văn bản ghi nhận các sự cố thực tế:

  • Sự cố an ninh thông tin: Tháng 10/2016, trang web http://grando.vn/ bị phát hiện có lỗ hổng liên kết truy cập hệ thống ngoài quyền hạn, đã được xử lý khắc phục kịp thời.
  • Sự cố nhân sự: Quản lý Bộ phận Kho (thuộc Phòng Kinh doanh) nghỉ ốm dài hạn đột xuất, Trưởng bộ phận kho kiêm nhiệm gây quá tải, dẫn đến số liệu kiểm đếm hàng tồn kho bị sai lệch, công ty phải điều động nhân viên Phòng Kế toán sang hỗ trợ kiểm kê lại.

Về phân công trách nhiệm quản trị rủi ro, kết quả điều tra cho thấy công việc chủ yếu dồn vào hai phòng ban chuyên môn:

Đơn vị phòng ban Tỷ lệ nhân viên đánh giá chịu trách nhiệm chính (%)
Phòng Kinh doanh 40%
Phòng Kỹ thuật 30%
Phòng Hành chính - Nhân sự 8%
Phòng Kế toán 7%
Phân xưởng Mạ 7%
Phân xưởng Cơ khí 5%
Phân xưởng Đùn ép 3%

Về mức độ hài lòng chung, kết quả khảo sát ghi nhận: 19% đánh giá Rất tốt, 28% Tốt, 48% Trung bình/khá, 4% Kém và 1% Rất kém (tổng tỷ lệ đánh giá chưa đạt yêu cầu là 5%).

Tác giả chỉ rõ hạn chế lớn nhất là công ty chưa thành lập bộ phận chuyên trách về quản trị rủi ro, hoạt động nhận dạng dựa thuần túy vào kinh nghiệm và sự vụ phát sinh, thiếu mô thức và chỉ số đo lường rủi ro khoa học.

Chương 3: Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại Công ty Cổ phần Nhôm Đô Thành

Chương 3 phân tích bối cảnh ngành nhôm giai đoạn 2017 – 2018 với các biến động lớn: chính sách cắt giảm khí thải khiến các nhà máy Trung Quốc thu hẹp công suất, giá nhôm thế giới năm 2017 tăng 34% (từ 1.693 USD/tấn lên 2.268 USD/tấn), riêng nhôm hệ quý 3/2017 tăng giá 4 lần với biên độ 8 – 10%. Trong bối cảnh đó, Nhôm Đô Thành mở rộng nhà xưởng từ 5.000 m² lên 7.000 m² tại KCN Phú Thị, lắp đặt thêm dây chuyền đùn ép số 8 và số 9 để đạt công suất 20.000 tấn/năm vào năm 2020.

Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể:

  1. Thành lập Ban Quản trị rủi ro: Xây dựng bộ phận chuyên trách chịu trách nhiệm điều phối, theo dõi danh mục rủi ro toàn doanh nghiệp thay vì phân tán theo mô hình kiêm nhiệm.
  2. Hoàn thiện công tác nhận dạng rủi ro: Thiết lập hệ thống hồ sơ lưu trữ rủi ro theo nhóm; theo dõi định kỳ biến động từ đối thủ, thị trường và chuỗi cung ứng.
  3. Hoàn thiện công tác phân tích rủi ro: Xây dựng ma trận đánh giá rủi ro có trọng số, phân định rõ rủi ro nội bộ và rủi ro bên ngoài để lượng hóa mức độ tổn thất tiềm năng.
  4. Hoàn thiện kỹ thuật kiểm soát và tài trợ rủi ro:
    • Kiểm soát theo từng giai đoạn sản xuất và vận hành kho bãi.
    • Nâng cấp Quỹ dự phòng rủi ro: Chuyển đổi chu kỳ trích lập quỹ từ định kỳ hàng năm sang định kỳ hàng quý, trích tỷ lệ phần trăm cố định từ doanh thu kết hợp sử dụng hạn mức tín dụng dự phòng.
    • Thực hiện chuyển giao rủi ro: Tiếp tục duy trì đóng bảo hiểm xã hội (17%) cho người lao động, mua bảo hiểm tài sản nhà xưởng, máy móc và phương tiện vận tải; bổ sung điều khoản ứng trước tiền hàng và chế tài xử lý vi phạm trong hợp đồng thương mại.
  5. Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước: Đề xuất Nhà nước duy trì mặt bằng lãi suất ổn định, đơn giản hóa thủ tục hành chính, minh bạch hóa chính sách thuế quan để hạn chế rủi ro chi phí vốn cho doanh nghiệp sản xuất.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với dữ liệu thực chứng:

  • Tổng hợp số liệu tài chính giai đoạn 2015 – 2017, chỉ ra mối liên hệ giữa đòn bẩy tài chính cao (vốn vay chiếm 75,3%) với rủi ro thanh khoản và chi phí vốn của công ty trong chu kỳ sản xuất nhôm.
  • Lượng hóa nhận thức và đánh giá thực trạng quản trị rủi ro thông qua bộ dữ liệu 144 mẫu điều tra nhân viên và phỏng vấn lãnh đạo cấp cao; xác định rủi ro thông tin có mức độ ảnh hưởng cao nhất (40/144 ý kiến) và rủi ro tài chính có tần suất xuất hiện nhiều nhất (45/144 ý kiến).
  • Chỉ ra điểm nghẽn tổ chức: 70% trách nhiệm quản trị rủi ro bị dồn cục bộ cho hai đơn vị (Phòng Kinh doanh 40%, Phòng Kỹ thuật 30%), dẫn đến tình trạng xử lý sự cố thụ động và thiếu tính liên kết hệ thống.
  • Đóng góp thực tiễn của đề tài là xây dựng mô hình thành lập Ban Quản trị rủi ro chuyên trách và đề xuất cơ chế trích lập quỹ dự phòng theo quý, phù hợp với kế hoạch mở rộng quy mô sản xuất lên 20.000 tấn/năm trong giai đoạn 2018 – 2020 của Công ty Cổ phần Nhôm Đô Thành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự xác định một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực hiện:

  • Giới hạn thời gian nghiên cứu thực địa ngắn (từ 10/10/2018 đến 04/12/2018) và phạm vi khảo sát sơ cấp thu thập trong nội bộ một doanh nghiệp với quy mô 144 mẫu hợp lệ.
  • Phương pháp nhận dạng và phân tích rủi ro tại doanh nghiệp thời điểm nghiên cứu chủ yếu dựa vào bảng hỏi và thống kê mô tả kinh nghiệm, chưa áp dụng các mô hình đo lường kinh tế lượng hoặc các chỉ số rủi ro định lượng chuyên sâu (như VaR hay mô phỏng Monte Carlo).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát so sánh đối chuẩn (benchmarking) công tác quản trị rủi ro giữa các doanh nghiệp sản xuất nhôm khác tại Việt Nam và xây dựng khung quản trị rủi ro tích hợp (ERM) cho toàn bộ chuỗi cung ứng ngành nhôm kính.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo thực tiễn hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên các ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý kinh tế và Quản trị rủi ro doanh nghiệp: Cung cấp ví dụ thực tế về việc thiết kế bảng câu hỏi điều tra (cho nhân viên và nhà quản lý) cùng quy trình phân tích thực trạng rủi ro trong một doanh nghiệp sản xuất cấu kiện kim loại.
  • Nhà quản trị tại các doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ: Cung cấp bài học kinh nghiệm về việc chuyển đổi từ mô hình quản lý rủi ro kiêm nhiệm sang chuyên trách, phương thức xử lý rủi ro gián đoạn nhân sự chủ chốt và kỹ thuật trích lập quỹ dự phòng theo quý.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mẫu điều tra khảo sát với quy mô bao nhiêu và thu thập từ đối tượng nào?
Khóa luận đã phát ra 150 phiếu điều tra trực tiếp tại Công ty Cổ phần Nhôm Đô Thành, thu về 150 phiếu, trong đó có 144 phiếu hợp lệ từ cán bộ công nhân viên thuộc các phòng ban và phân xưởng sản xuất, kết hợp phỏng vấn sâu Giám đốc Kinh doanh Nguyễn Thái Sơn.

2. Tỷ trọng vốn vay trong cơ cấu tài chính của Công ty Cổ phần Nhôm Đô Thành năm 2017 là bao nhiêu?
Năm 2017, vốn vay chiếm tỷ trọng 75,3% trong tổng cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty, trong khi vốn chủ sở hữu chiếm 24,7%. Tỷ lệ vốn vay duy trì trên 70% trong suốt cả 3 năm 2015 – 2017.

3. Phòng ban nào tại Công ty Cổ phần Nhôm Đô Thành đang chịu trách nhiệm chính trong việc triển khai quản trị rủi ro?
Theo kết quả khảo sát, 40% nhân viên xác định Phòng Kinh doanh chịu trách nhiệm chính và 30% xác định Phòng Kỹ thuật tiếp quản chính. Các đơn vị còn lại (Hành chính - Nhân sự, Kế toán, các phân xưởng) chỉ đóng vai trò hỗ trợ với tỷ lệ từ 3% đến 8%.

4. Hai sự cố rủi ro cụ thể nào được phân tích chi tiết trong khóa luận?
Khóa luận phân tích sự cố phát hiện lỗ hổng an ninh trên trang web grando.vn vào tháng 10/2016 và sự cố Quản lý Bộ phận Kho nghỉ ốm dài hạn đột xuất dẫn đến sai lệch dữ liệu kiểm kê hàng tồn kho, buộc công ty phải điều động nhân sự Phòng Kế toán sang hỗ trợ.

5. Đề xuất trọng tâm về mặt tổ chức bộ máy và tài trợ rủi ro của tác giả là gì?
Tác giả đề xuất thành lập Ban Quản trị rủi ro chuyên trách độc lập để xóa bỏ hình thức kiêm nhiệm, đồng thời thay đổi chu kỳ trích lập Quỹ phòng ngừa rủi ro từ mỗi năm một lần sang định kỳ mỗi quý một lần bằng cách trích tỷ lệ phần trăm từ doanh thu và kết hợp hạn mức tín dụng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Vân đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản trị rủi ro và đánh giá chi tiết thực trạng triển khai nghiệp vụ này tại Công ty Cổ phần Nhôm Đô Thành giai đoạn 2015 – 2017. Thông qua dữ liệu khảo sát 144 nhân viên và phân tích báo cáo tài chính, đề tài đã chỉ ra các điểm nghẽn trong cơ cấu tổ chức kiêm nhiệm và áp lực đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp. Hệ thống giải pháp đề xuất về việc thành lập Ban Quản trị rủi ro chuyên trách và hoàn thiện quỹ dự phòng theo quý cung cấp cơ sở thực tiễn giá trị nhằm nâng cao năng lực ứng phó rủi ro cho doanh nghiệp trong giai đoạn 2018 – 2020.