CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty Công ty TNHH TS Việt Nam là công ty 100% vốn đầu tư Thái Lan, thuộc tập đoàn Thái Summit, được Bộ Kế Hoạch và Đầu tư cấp giấy phép kinh doanh số 012043000036, cấp ngày 31/11/2006 * Công ty có tên đầy đủ là: Công ty TNHH TS Việt Nam *Tên giao dịch viết tắt là: TS Vietnam Co., Ltd *Địa chỉ: Lô 79, KCN Nội Bài, Quang Tiến, Sóc Sơn, Hà Nội *Điện thoại: 0435823876 *Fax: 0435823866 Công ty TNHH TS Việt Nam là thành viên của tập đoàn Thái Summit là tập đoàn cung ứng hàng đầu trong lĩnh vực cung cấp linh kiện xe hơi, xe máy, máy móc công nông nghiệp và đồ gia dụng. Sản phẩm công ty không chỉ tiêu thụ trên thị trường Việt Nam mà còn xuất khẩu ra nước ngoài. Cơ sở sản xuất với diện tích xây dựng 5610m 2, trong đó khu sản xuất tầng 1 là 2396 m 2 với 3 phân xưởng chính, tầng 2 là văn phòng. Công ty mới thành lập được 6 năm nhưng với sự giúp đỡ về kĩ thuật và công nghệ của công ty thuộc tập đoàn Thái Summit nên công ty đã đáp ứng những yêu cầu về chất lượng đối với khách hàng khó tính như: công ty Yamaha Việt Nam, Công ty Honda Việt Nam, Công ty Canon Việt Nam… 1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quy mô của công ty 1.1 Chức năng, nhiệm vụ Là một công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài, gắn với hoạt động sản xuất kinh doanh của mình công ty có những chức năng và nhiệm vụ sau: - Nghiên cứu nhu cầu và khả năng của khách hàng để xây dựng chiến lược phát triển công ty, chiến lược dài hạn và hằng năm về sản xuất kinh doanh.
- Tổ chức hoạt động kinh doanh theo ngành nghề đã đăng ký, sản phẩm của công ty là để xuất khẩu và tiêu thụ tại Việt Nam, sản phẩm phải được đăng kí SV: Bùi Thị Thanh Lăng 3 Lớp: QTKD TH - Như Quỳnh Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh chất lượng, nhãn hiệu hàng hóa và chịu sự kiểm tra của cơ có thẩm quyền Việt Nam. - Tổ chức nghiên cứu nâng cao năng suất lao động, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, cải tiến công nghệ, chất lượng sản phẩm phù hợp thị hiếu khách hàng, mở rộng thị phần đưa công ty ngày càng phát triển, có uy tín làm ăn hiệu quả. - Chấp hành pháp luật Nhà nước thực hiện chế độ, chính sách về quản lý và sử dụng tiền vốn, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà nước. - Thực hiện đầy dủ mọi cam kết trong hợp đồng kinh tế đã ký kết với các đối tác trong và ngoài nước.
Quản lý toàn diện, đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ, công nhân viên theo pháp luật, chính sách Nhà nước. Chăm lo đời sống, tạo điều kiện cho người lao động và thực hiện vệ sinh môi trường, an toàn lao động. - Áp dụng các biện pháp bảo vệ doanh nghiệp, phòng chống cháy nổ, giữ gìn trật tự an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội theo qui định của pháp luật.2 Quy mô *Số lượng lao động qua các năm: Bảng 1.1: Số lượng lao động qua các năm 2007- 2010 (Đvt: Người) Năm 2007 2008 2009 2010 Số lượng Lđ 254 282 344 415 (Nguồn: Phòng hành chính nhân sự) *Nguồn vốn : Ngay từ những ngày đầu hoạt động công ty có tổng số vốn đầu tư là 16. Vốn cố định là 6.000USD trong đó số vốn góp: Công ty TNHH TS Thái chiếm 70% Công ty TNHH TS Nhật Bản chiếm 30% SV: Bùi Thị Thanh Lăng 4 Lớp: QTKD TH - Như Quỳnh Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh *Cơ sở trang thiết bị vật chất: (Đơn vị tính: 1000 đ) Chỉ tiêu Nguyên giá I) TSCĐ hữu hình Nhà cửa, vật kiến trúc 42.993 Phương tiện vận tải, truyền dẫn 8.137 Dụng cụ quản lý 1.984 TSCĐ hữu hình khác 12.520 II) TSCĐ vô hình Phần mềm máy tính 40.3 Cơ cấu bộ máy của công ty Trong mối doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, việc hình thành và hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý phù hợp với qui trình sản xuất, các hoạt động của doanh nhiệp trong từng khâu, từng bộ phận là điều hết sức quan trọng.
Cơ cấu tổ chức chặt chẽ sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng sản phẩ, đưa doanh nghiệp vào ổn định kinh doanh, nhất là trong điều kiện kinh tế hiện nay. Cơ cấu của công ty áp dụng theo sơ đồ trực tuyến chức năng, cơ cấu này đảm bảo với qui trình sản xuất, kiểm tra các hoạt động của doanh nghiệp trong các khâu, các bộ phận. SV: Bùi Thị Thanh Lăng 5 Lớp: QTKD TH - Như Quỳnh Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty TỔNG GIÁM ĐỐC P. TỔNG GIÁM ĐỐC GĐ TÀI CHÍNH - GĐ SẢN HÀNH XUẤT CHÍNH Phòng hành Phòng tài Phòng xuất Phòng kế Phòng quản chính nhân sự chính kế toán nhập khẩu hoạch lý chất lượng Các phân xưởng (Nguồn: phòng hành chính nhân sự) SV: Bùi Thị Thanh Lăng 6 Lớp: QTKD TH - Như Quỳnh Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh Tổng Giám Đốc: Quyết định chính xác mục tiêu chất lượng và kế hoạch sản xuất kinh doanh hằng năm của công ty.
Định kỳ cùng đại diện lãnh đạo tổ chức cuộc họp xem xét đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Phó Tổng Giám Đốc: Cùng với Tổng Giám Đốc xem xét kế hoạch sản xuất kinh doanh hằng năm của công ty, tổ chức điều hành, kiểm tra hoạt động trong công ty, liên hệ với các cơ quan quản lý Nhà nước để giải quyết những công việc liên quan đến hoạt động của công ty. Phòng Hành chính nhân sự: Phụ trách các vấn đề về nhân sự hành chính, tổ chức thi tuyển cán bộ, công nhân viên vào công ty, giải quyết những vấn đề cho người lao động Phòng kế toán: làm các công việc hạch toán kết quả sản xuất kinh doanh của công ty, tham mưu cho Tổng Giám Đốc về chỉ đạo điều hành của công ty, quản lý chặt chẽ nguồn vốn, tìm biện pháp tăng nhanh vòng quay của vốn. Phòng Xuất nhập khẩu: Đảm bảo nhập khẩu nguyên vật liệu, linh kiện, vật tư, thiết bị kịp thời cho quá trình sản xuất của công ty.
Tiến hành thủ tục khấu trừ thuế tại các cục hải quan, heo dõi việc chính sách thuế mới của Chính Phủ. Phòng Kế hoạch: Quản lý việc kinh doanh, ký xác nhận bán hàng vào đơn hành của khách hàng gửi tới, quản lý chất lượng nguyên vật liệu và hàng tồn kho. Đồng thời quản lý công nhân viên trong phòng kế hoạch và tồn kho. Phòng Quản lý chất lượng: Tổ chức kiểm tra thử nhiệm chất lượng nguyên vật liệu và sản phẩm.
Kiểm soát các thiết bị đo, thiết bị kiểm tra lưu trữ các hồ sơ về thiết bị sản phẩm, thiết bị dụng cụ đo. Phối hợp với các bộ phận khác để giải quyết vấn đề về chất lượng sản phẩm, xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn, qui định có liên quan đến chất lượng. Các Phân xưởng: Mỗi phân xưởng có nhiệm vụ giám sát, đôn đốc sản xuất tại các phân xưởng mình. Theo dõi tình hình hoạt động của thiết bị trong phân xưởng và lập kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng, khắc phục phòng ngừa cải tiến các thiết bị sản xuất SV: Bùi Thị Thanh Lăng 7 Lớp: QTKD TH - Như Quỳnh Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh 1.4 Đánh giá hoạt động của công ty 1.1 Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh Bảng 1.3: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2007 -2010 (đơn vị tính: nghìn đồng) TT Chỉ Tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 1 Doanh thu thuần 415.235 2 Giá vốn hàng 374.641 bán 3 Lãi gộp 40.594 4 Chi phí BH & 36.357 QLDN 5 Lợi nhuận kế 4.237 toán trước thuế 6 Lợi nhuận sau 3.428 thuế (Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty năm 2007, 2008, 2009, 2010) Qua bảng số liệu trên ta thấy doanh thu qua các năm là tương đối cao.
Tuy nhiên với sự khủng hoảng kinh tế toàn cầu mà tất cả các quốc gia đều phải gánh chịu thì công ty TS cũng phải gồng mình lên chống đỡ. Lợi nhuận của công ty năm 2008 tăng so với năm 2007 là 741,666 triệu đồng tương ứng 24.6% , điều đó cho thấy sự đoàn kết nhất trí, cùng nỗ lực của mọi thành viên trong công ty vượt qua khó khăn và do công ty vẫn được chia sẻ đơn hàng từ công ty mẹ. Nhưng tới năm 2009, do ảnh hưởng của lạm phát 2 con số diễn ra trước đó cộng thêm cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đã làm cho giá thành nguyên vật liệu tăng cao. Mặt khác kinh nghiệm thương trường còn có những thiếu xót, điều đó đã làm cho doanh thu 2009 giảm đáng kể là 157,946437 triệu đồng tương ứng 32,74%.
Lợi nhuận theo đó cũng giảm 768,885 triệu đồng, tương ứng 20. SV: Bùi Thị Thanh Lăng 8 Lớp: QTKD TH - Như Quỳnh Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh Năm 2010 cùng với chiến lược mới của công ty, cố gắng của tập thể CBCNV, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty không những ổn định trở lại mà còn phát triển lên rất nhiều. Cụ thể, lợi nhuận năm 2010 tăng 3.135,479 triệu đồng so với năm 2009. Như vậy công ty đang dần khẳng định vị trí của mình trên thương trường hướng tới mục tiêu phát triển bền vững trong tương lai.2 Đánh giá hoạt động khác Bên cạnh hoạt động sản xuất kinh doanh công ty còn có rất nhiều hoạt động hỗ trợ về mặt vật chất cũng như tinh thần cho CBCNV công ty.
Cụ thể: + Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, là một chính sách trợ cấp, hỗ trợ cho cán bộ công nhân viên đang công tác tại Công ty làm việc làm không thể thiếu được trong chế độ thù lao lao động. Ban lãnh đạo của Công ty luôn chú trọng tới. Việc trích BHXH, BHYT theo quuy định của Pháp Luật ( về đối tượng tham gia đóng BH và % đóng BH: 17% lương cơ bản là Công ty đóng, 6% là ngươi lao đông phải chịu). + Công ty đã tạo môi trường tốt để cán bộ công nhân viên của Công ty làm việc.