Tổng quan nghiên cứu

Công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc đóng vai trò trụ cột trong hệ thống an sinh xã hội, góp phần duy trì sự ổn định kinh tế và đảm bảo an toàn đời sống cho người lao động. Tại địa bàn trọng điểm kinh tế du lịch như thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, việc gia tăng nguồn thu bảo hiểm không chỉ mở rộng mạng lưới an sinh mà còn tạo lập nguồn quỹ tài chính bền vững. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Lê Đức Anh, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Thanh Bình tại Trường Đại học Ngoại thương (2021), tập trung giải quyết bài toán cấp thiết: hoàn thiện công tác quản lý thu BHXH bắt buộc trong bối cảnh chuyển dịch kinh tế địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng thu và đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thu BHXH bắt buộc tại BHXH thành phố Hạ Long phát triển bền vững và đúng định hướng. Phạm vi không gian nghiên cứu được xác định tại cơ quan BHXH thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh; phạm vi thời gian tập trung vào chuỗi dữ liệu 5 năm từ năm 2016 đến năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc thông qua việc phân tích những chỉ số tài chính và quy mô đối tượng. Điển hình, tổng nguồn thu BHXH trên địa bàn đã có bước tăng trưởng từ 231.578 triệu đồng vào năm 2016 lên mức 320.261 triệu đồng vào năm 2020. Song song với đó, số lượng lao động tham gia BHXH bắt buộc mở rộng từ 31.924 người lên 44.256 người, bao phủ 2.353 đơn vị sử dụng lao động, tạo nền tảng vững chắc cho sự ổn định an sinh địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý nhà nước về an sinh xã hội và lý thuyết phân phối lại thu nhập theo Công ước 102 của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) kết hợp mô hình bảo hiểm ba bên được khởi xướng từ thời kỳ Thủ tướng Bismarck. Trong cấu trúc quan hệ ba bên, người lao động và người sử dụng lao động là đối tượng quản lý chịu sự tác động trực tiếp từ chủ thể quản lý là Nhà nước thông qua cơ quan bảo hiểm chuyên trách. Khung lý thuyết phân tích quy trình quản lý thu được xây dựng dựa trên nguyên tắc hạch toán độc lập theo từng quỹ thành phần, đảm bảo tính công khai, minh bạch và dân chủ.

Hệ thống khái niệm nền tảng bao gồm: BHXH bắt buộc (loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức thực hiện bắt buộc), Quản lý thu BHXH bắt buộc (sự tác động mang tính pháp lý của cơ quan công quyền nhằm bảo đảm thu đúng, thu đủ và kịp thời), Quỹ BHXH và Tỷ lệ đóng nộp. Theo quy định pháp luật hiện hành, cơ cấu tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc thông thường đối với người lao động Việt Nam là 32% tiền lương tháng (người sử dụng lao động đóng 21,5% bao gồm 14% hưu trí - tử tuất, 3% ốm đau - thai sản, 0,5% tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, 1% bảo hiểm thất nghiệp, 3% bảo hiểm y tế; người lao động đóng 10,5% bao gồm 8% hưu trí - tử tuất, 1% bảo hiểm thất nghiệp, 1,5% bảo hiểm y tế). Đối với người lao động nước ngoài, tổng tỷ lệ đóng nộp theo quy định đạt mức 8% tiền lương tháng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập trực tiếp từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2016-2020 của BHXH thành phố Hạ Long, BHXH tỉnh Quảng Ninh kết hợp hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13, Quyết định 595/QĐ-BHXH và Quyết định 959/QĐ-BHXH. Phương pháp xử lý thông tin bao gồm phân tích thống kê mô tả, phương pháp so sánh chuỗi thời gian, phương pháp tổng hợp và hệ thống hóa.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 2.353 đơn vị sử dụng lao động và 44.256 người lao động tham gia BHXH bắt buộc trên địa bàn thành phố Hạ Long tính đến năm 2020. Phương pháp chọn mẫu là phương pháp chọn mẫu toàn bộ theo cấu trúc phân tầng, phân loại theo 8 khối đối tượng: doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp ngoài quốc doanh, đơn vị hành chính sự nghiệp, hợp tác xã, cơ quan xã/phường/thị trấn, hộ sản xuất kinh doanh và các tổ chức khác. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê so sánh kết hợp phân tầng là nhằm đánh giá chính xác biến động tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng tham gia và mức độ hoàn thành kế hoạch thu giữa các khối kinh tế, từ đó bóc tách nguyên nhân đặc thù của tình trạng nợ đọng tại từng khu vực doanh nghiệp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô đơn vị sử dụng lao động tham gia BHXH bắt buộc tại thành phố Hạ Long tăng trưởng ấn tượng trong giai đoạn 2016-2020, tăng từ 1.345 đơn vị lên 2.353 đơn vị (tăng 74,94%). Trong đó, khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh đóng vai trò động lực chính khi tăng mạnh từ 682 đơn vị (chiếm 50,71% năm 2016) lên 1.445 đơn vị (chiếm 61,41% năm 2020), đạt mức tăng trưởng 111,88%. Các mô hình kinh tế tập thể và hộ kinh doanh cũng ghi nhận tốc độ tăng vượt bậc: hợp tác xã tăng từ 35 lên 85 đơn vị (tăng 142,86%), hộ sản xuất kinh doanh tăng từ 48 lên 107 đơn vị (tăng 122,92%).

Thứ hai, số lượng người lao động tham gia BHXH bắt buộc liên tục mở rộng qua các năm, từ 31.924 người năm 2016 lên 35.054 người năm 2017 (tăng 9,80%), đạt 41.227 người năm 2018 và đạt 44.136 người năm 2019 (tăng 7,59%). Khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 62% tổng số lao động toàn địa bàn, tăng từ 19.235 lao động (năm 2016) lên 27.743 lao động (năm 2019). Tương ứng với sự gia tăng của đối tượng tham gia, tổng số thu BHXH bắt buộc tăng trưởng đều đặn từ 231.578 triệu đồng năm 2016 lên 320.261 triệu đồng năm 2020, tăng 38,30% sau 5 năm.

Thứ ba, sự bùng phát của đại dịch Covid-19 trong năm 2020 đã làm suy giảm rõ rệt tốc độ mở rộng thu. Tốc độ tăng trưởng số lao động tham gia năm 2020 gần như chững lại khi chỉ tăng thêm 120 người (tương đương 0,29% so với năm 2019), trong khi số lượng đơn vị sử dụng lao động mới chỉ tăng thêm 37 đơn vị (tăng 1,60%). Tình trạng nợ đọng BHXH, chậm đóng và trốn đóng vẫn tập trung dai dẳng tại các doanh nghiệp dịch vụ, du lịch vừa và nhỏ.

Thảo luận kết quả

Sự tăng trưởng vượt bậc về số thu và quy mô đối tượng phản ánh nỗ lực phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan BHXH thành phố Hạ Long với Liên đoàn Lao động và Ủy ban nhân dân các cấp trong công tác tuyên truyền, rà soát danh sách đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên, nguyên nhân cốt lõi khiến khối ngoài quốc doanh có tỷ lệ nợ đọng cao bắt nguồn từ sự biến động doanh thu mùa vụ của ngành du lịch biển, ý thức tuân thủ pháp luật chưa cao của chủ sử dụng lao động và chế tài xử phạt hành chính chưa đủ sức răn đe.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu trước đây tại cùng địa bàn giai đoạn 2015-2017 của tác giả Đặng Thu Hoài hay nghiên cứu tại các tỉnh lân cận của tác giả Trần Thị Thu Hoài (2019), kết quả nghiên cứu này tái khẳng định tính chất phức tạp của khu vực kinh tế tư nhân, đồng thời bổ sung thêm bằng chứng thực nghiệm mới về tác động tiêu cực của các cú sốc kinh tế bất lường đối với tính bền vững của quỹ an sinh. Để tăng tính trực quan cho công tác quản trị, các dữ liệu này có thể được trình bày thông qua biểu đồ kết hợp cột - đường (cột thể hiện tổng số thu và số lao động, đường biểu diễn tốc độ tăng trưởng phần trăm hàng năm) cùng bảng ma trận phân tầng tỷ lệ nợ đọng theo từng nhóm ngành nghề.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tăng cường quản lý và mở rộng diện bao phủ đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. Cơ quan BHXH thành phố Hạ Long cần phối hợp chặt chẽ với Chi cục Thuế và Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện đối soát dữ liệu đăng ký kinh doanh và kê khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân hàng tháng. Mục tiêu phấn đấu đạt tỷ lệ bao phủ trên 85% người lao động thuộc diện tham gia bắt buộc tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong giai đoạn 2021-2025.

Thứ hai, triển khai quyết liệt các biện pháp xử lý tình trạng nợ đọng BHXH kéo dài. Thành lập tổ liên ngành (BHXH - Công an - Lao động Thương binh và Xã hội) tiến hành thanh tra đột xuất các đơn vị nợ đọng từ 3 tháng trở lên, áp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản ngân hàng hoặc chuyển hồ sơ khởi tố hình sự đối với các hành vi cố tình trốn đóng theo Điều 216 Bộ luật Hình sự. Phấn đấu kéo giảm tỷ lệ nợ đọng xuống dưới mức 2,0% trên tổng số phải thu trước năm 2025.

Thứ ba, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quy trình nghiệp vụ thu. Nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý thu tập trung, tích hợp dữ liệu căn cước công dân gắn chip và thúc đẩy 100% doanh nghiệp thực hiện giao dịch hồ sơ điện tử, hỗ trợ người lao động cài đặt ứng dụng VssID để tự giám sát quá trình đóng nộp. Thời gian xử lý thủ tục hành chính phấn đấu rút ngắn tối thiểu 40% trong giai đoạn 2022-2024.

Thứ tư, kiện toàn bộ máy tổ chức và nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ thu. Ban Giám đốc BHXH thành phố Hạ Long cần tổ chức định kỳ 2 khóa đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng thanh tra chuyên ngành, kỹ năng đàm phán và văn hóa công vụ, gắn chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch thu với công tác đánh giá, phân loại thi đua cán bộ hàng quý.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên nghiệp vụ tại các cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp quận, huyện, thị xã. Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn về quy trình tổ chức thu khép kín 12 bước, kỹ năng xây dựng kế hoạch thu theo Mẫu K01-TS và giải pháp kiểm soát nợ đọng hiệu quả.

Nhóm 2: Giám đốc doanh nghiệp, Trưởng phòng Nhân sự và chuyên viên phụ trách Tiền lương - Phúc lợi (C&B) tại các đơn vị sử dụng lao động. Luận văn là cẩm nang pháp lý rõ ràng giúp doanh nghiệp nắm vững cơ cấu tỷ lệ trích nộp 32%, các khoản phụ cấp lương phải đóng và không phải đóng BHXH theo Quyết định 595/QĐ-BHXH.

Nhóm 3: Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị nhân lực, Tài chính công. Luận văn cung cấp khung lý luận chặt chẽ, phương pháp tiếp cận dữ liệu thực chứng và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý thu bảo hiểm.

Nhóm 4: Các cơ quan quản lý nhà nước, thanh tra lao động và tổ chức Công đoàn. Nghiên cứu mang lại cơ sở khoa học để hoạch định chính sách phối hợp liên ngành, tăng cường kiểm tra giám sát và bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người lao động.

Câu hỏi thường gặp

  1. Cơ cấu tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc hiện nay đối với lao động Việt Nam được quy định như thế nào?
    Tổng tỷ lệ đóng nộp là 32% trên quỹ tiền lương tháng. Trong đó, người sử dụng lao động có trách nhiệm trích đóng 21,5% (14% quỹ hưu trí - tử tuất, 3% ốm đau - thai sản, 0,5% tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, 1% bảo hiểm thất nghiệp, 3% bảo hiểm y tế). Người lao động đóng 10,5% (8% hưu trí - tử tuất, 1% thất nghiệp, 1,5% y tế) theo Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

  2. Những khoản thu nhập nào của người lao động không phải tính đóng BHXH bắt buộc?
    Theo Quyết định 595/QĐ-BHXH, các khoản không tính đóng bao gồm: tiền thưởng theo kết quả sản xuất kinh doanh, tiền thưởng sáng kiến, tiền ăn giữa ca, các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ, tiền hỗ trợ khi có thân nhân qua đời hoặc kết hôn và các trợ cấp khó khăn đột xuất khác.

  3. Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến tình trạng nợ đọng BHXH tại khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh?
    Tình trạng nợ đọng phát sinh do ý thức chấp hành pháp luật của một số chủ doanh nghiệp còn hạn chế, cố tình chiếm dụng tiền đóng bảo hiểm làm vốn lưu động. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp dịch vụ du lịch tại Hạ Long chịu ảnh hưởng nặng nề bởi tính mùa vụ và các cú sốc kinh tế dẫn đến mất cân đối dòng tiền ngắn hạn.

  4. Quy trình nghiệp vụ thu BHXH bắt buộc tại cơ quan BHXH cấp huyện diễn ra theo những bước nào?
    Quy trình thực hiện theo chu trình khép kín căn cứ Quyết định 959/QĐ-BHXH: tiếp nhận danh sách kê khai từ đơn vị, thẩm định hồ sơ, lập sổ chi tiết phải thu (Mẫu S01-TS), phát hành thông báo kết quả đóng hàng tháng, lập báo cáo thực hiện thu định kỳ gửi BHXH cấp tỉnh và xây dựng kế hoạch thu năm tiếp theo.

  5. Đại dịch Covid-19 đã tác động như thế nào đến công tác thu BHXH năm 2020 tại thành phố Hạ Long?
    Đại dịch đã làm đình trệ hoạt động du lịch dịch vụ, khiến tốc độ tăng số lao động tham gia BHXH bắt buộc năm 2020 giảm mạnh, chỉ tăng thêm 120 người (đạt mức tăng 0,29% so với năm 2019). Đồng thời, số lượng đơn vị sử dụng lao động đăng ký mới chỉ tăng khiêm tốn 37 đơn vị (tăng 1,60%).

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý thu BHXH bắt buộc, làm sáng tỏ vai trò điều tiết an sinh và quan hệ ba bên theo chuẩn mực kinh tế học hiện đại.
  • Phản ánh trung thực bức tranh thực trạng thu tại BHXH thành phố Hạ Long giai đoạn 2016-2020 với tốc độ tăng trưởng doanh thu ấn tượng từ 231.578 triệu đồng lên 320.261 triệu đồng.
  • Bóc tách chính xác những nút thắt về nợ đọng, trốn đóng bảo hiểm tại 1.445 doanh nghiệp ngoài quốc doanh và phân tích tác động tiêu cực của dịch bệnh năm 2020.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với ứng dụng công nghệ thông tin, thanh tra liên ngành và phân cấp quản lý khoa học.
  • Đóng góp nguồn học liệu tham khảo chuẩn xác, mang tính ứng dụng thực tiễn cao cho công tác quản lý an sinh xã hội tại các đô thị du lịch trên toàn quốc.

Đóng góp lớn nhất của công trình nghiên cứu là đã hoàn thiện mô hình quản lý thu tích hợp công nghệ số và liên thông dữ liệu liên ngành cấp huyện, giải quyết hài hòa mâu thuẫn lợi ích giữa các bên tham gia bảo hiểm. Về lộ trình tiếp theo, các giải pháp cần được triển khai thử nghiệm ngay trong giai đoạn 2022-2023 và tiến hành đánh giá tổng kết mở rộng cho giai đoạn 2024-2025. Bạn đọc, các nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý quan tâm có thể khai thác toàn văn tài liệu luận văn để áp dụng hiệu quả vào thực tiễn quản trị tại địa phương.