Tổng quan luận án

Công trình "Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với các trường đào tạo sĩ quan quân đội" là luận án tiến sĩ kinh tế thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (mã số 9.01), được nghiên cứu sinh Lại Văn Tùng thực hiện tại Học viện Tài chính dưới sự hướng dẫn khoa học của người hướng dẫn Lê Hùng Sơn và bảo vệ vào năm 2018.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Giáo dục và đào tạo đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh. Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã đặt ra yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Hệ thống các trường đào tạo sĩ quan quân đội là bộ phận cấu thành của hệ thống giáo dục quốc dân, giữ nhiệm vụ trọng yếu là đào tạo đội ngũ cán bộ sĩ quan chỉ huy, chuyên môn kỹ thuật phục vụ Quân đội; đồng thời thực hiện giáo dục quốc phòng - an ninh cho cán bộ trong hệ thống chính trị, đào tạo nhân lực dân sự và hợp tác quốc tế.

Trong bối cảnh ngân sách nhà nước dành cho quốc phòng - an ninh còn hạn chế, cơ chế quản lý tài chính trong các nhà trường quân đội chậm đổi mới so với khu vực giáo dục đại học công lập ngoài quân đội. Các trường sĩ quan quân đội về cơ bản vẫn áp dụng cơ chế quản lý tài chính của đơn vị dự toán hành chính quân sự thuần túy, chưa phản ánh đầy đủ đặc thù đào tạo và phương châm "gắn với chiến trường, hướng về đơn vị". Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: cơ chế phân bổ ngân sách còn mang tính bình quân, việc huy động các nguồn thu ngoài ngân sách nhà nước còn nhiều vướng mắc, hiệu quả chi tiêu chưa cao, mức độ tự chủ của các trường bị hạn chế và chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về cơ chế quản lý tài chính riêng cho khối các trường đào tạo sĩ quan quân đội.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với các trường đào tạo sĩ quan quân đội trên cơ sở luận cứ lý luận và phân tích thực tiễn.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa, làm rõ và bổ sung lý luận về giáo dục đào tạo trong Quân đội và cơ chế quản lý tài chính đối với các trường đào tạo sĩ quan quân đội.
    2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng cơ chế quản lý tài chính tại các trường đào tạo sĩ quan quân đội, chỉ ra ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể.
  • Hệ thống câu hỏi nghiên cứu:
    1. Hoạt động đào tạo sĩ quan quân đội có những đặc thù gì và những đặc thù đó tác động như thế nào đến công tác quản lý tài chính?
    2. Các bộ phận cấu thành cơ chế quản lý tài chính đối với các trường đào tạo sĩ quan quân đội gồm những nội dung nào?
    3. Thực trạng cơ chế quản lý tài chính đối với các trường đào tạo sĩ quan quân đội hiện nay diễn ra như thế nào?
    4. Cơ chế nào để tăng cường huy động các nguồn tài chính cho các trường đào tạo sĩ quan quân đội?
    5. Giải pháp nào để vừa duy trì sự giám sát, quản lý chặt chẽ của cơ quan cấp trên, vừa nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của nhà trường trong quản lý tài chính?
    6. Các trường đào tạo sĩ quan quân đội có nên áp dụng phương thức quản lý ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ hay không, những yếu tố nào đang cản trở và cách thức khắc phục?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về cơ chế quản lý tài chính đối với các trường đào tạo sĩ quan quân đội.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 4 nội dung cấu thành cơ chế quản lý tài chính gồm: cơ chế tạo nguồn tài chính; cơ chế quản lý, sử dụng tài chính; cơ chế quản lý tài sản; cơ chế kiểm tra, kiểm soát tài chính.
  • Phạm vi không gian: Tiếp cận cơ chế quản lý tài chính theo nghĩa hẹp, tức là hệ thống cơ chế, chính sách do Nhà nước và Bộ Quốc phòng ban hành (không nghiên cứu sâu các quy chế chi tiêu mang tính nội bộ riêng lẻ của từng trường). Địa bàn khảo sát thực tế gồm 10 trường đào tạo sĩ quan quân đội đại diện (07 trường trực thuộc Bộ Quốc phòng và 03 trường sĩ quan thuộc các Binh chủng) trong tổng số 22 trường sĩ quan toàn quân.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung vào cơ chế quản lý tài chính hiện hành tính đến năm 2018. Dữ liệu thực nghiệm thu thập và phân tích chủ yếu trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2016.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật chi tiết các công trình nghiên cứu trong nước có liên quan đến đề tài theo từng nhóm nội dung:

Các hướng nghiên cứu đã thực hiện

  • Về giáo dục đào tạo trong Quân đội: Nguyễn Hữu Huệ (2007) phân tích phương pháp thống kê giáo dục trong các trường quân đội, chỉ ra 5 đặc điểm của đào tạo sĩ quan quân đội (theo kế hoạch có địa chỉ, sử dụng ngân sách nhà nước là chủ yếu, gắn với đặc thù quân sự, đầu ra do Bộ Quốc phòng đảm bảo, quy chế quản lý học viên và giảng viên đặc thù). Bùi Thị Bích Nê (2016) nghiên cứu đổi mới quản lý chi ngân sách trong các trường quân đội, nhấn mạnh các nguyên tắc thống nhất, cân đối, công khai và phân cấp ngân sách.
  • Về khái niệm và cấu thành cơ chế quản lý tài chính cơ sở công lập: Nguyễn Hồng Hà (2013) phân biệt khái niệm cơ chế quản lý tài chính và chính sách tài chính đối với đơn vị dự toán. Nguyễn Anh Thái (2008) xác định 5 bộ phận cấu thành cơ chế quản lý tài chính trường đại học (tạo nguồn; quản lý, sử dụng nguồn lực; phân phối chênh lệch thu - chi; quản lý tài sản; kiểm tra, kiểm soát). Bùi Tiến Hanh (2007) phân tích hai thuộc tính khách quan và chủ quan của cơ chế tài chính thúc đẩy xã hội hóa giáo dục, đề xuất phân bổ ngân sách chi thường xuyên theo định mức đầu học sinh kết hợp khuôn khổ chi tiêu trung hạn (MTEF) và cơ chế đặt hàng. Lê Xuân Trường (2012) hệ thống hóa 6 câu hỏi cốt lõi của cơ chế quản lý tài chính đối với cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng công lập. Phạm Phụ (2005) nêu 7 chính sách tài chính cho giáo dục đại học.
  • Về cơ chế tạo nguồn tài chính và chính sách học phí: Bùi Phụ Anh (2015) phân tích cơ cấu tài chính đầu tư cho giáo dục đại học công lập giữa khu vực chính phủ và tư nhân. Phạm Phụ (2004) phân tích tính chất phức tạp của chính sách học phí, cảnh báo hiện tượng thu học phí mang tính lũy lùi đối với người thu nhập thấp và đề xuất xác định chi phí đơn vị trên đầu sinh viên. Nguyễn Đình Phan (2012), Phạm Chí Thanh (2011) và Nguyễn Trường Giang (2013) đưa ra quan điểm chuyển đổi cơ chế quản lý tài sản, giao vốn và cho phép trường đại học thực hiện quyền tự chủ tài chính. Trần Trọng Hưng (2015) và Hoàng Văn Châu (2012) làm rõ các phương thức huy động nguồn tài chính ngoài ngân sách nhà nước thông qua hợp tác với doanh nghiệp và cung ứng dịch vụ đào tạo theo nhu cầu xã hội.
  • Về cơ chế quản lý, sử dụng ngân sách và quản lý tài sản: Giáo trình và kỷ yếu khoa học của Khoa Tài chính công - Học viện Tài chính (2007) cùng chuyên khảo của Sử Đình Thành (2005) phân tích cơ sở lý luận và kinh nghiệm vận dụng phương thức lập ngân sách theo kết quả đầu ra. Đặng Văn Du (2004) phân tích hiệu quả đầu tư tài chính cho đại học theo hai khía cạnh: hiệu quả trong và hiệu quả ngoài. Nguyễn Xuân Hiệp (2014) đề xuất cơ chế tự chủ tài chính áp dụng cho các trường đại học khối công an nhân dân. Về quản lý tài sản, Nguyễn Anh Thái (2008) khuyến nghị phương thức mua sắm tập trung, trong khi luận án nhận định phần lớn các nghiên cứu trước đây chưa quan tâm đúng mức đến công tác quản lý tài sản sau mua sắm.
  • Về kiểm tra, kiểm soát tài chính: Đề án đổi mới cơ chế tài chính giáo dục giai đoạn 2009-2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và công trình của Lê Xuân Trường (2012) phân tích 5 hình thức giám sát tài chính, chỉ ra hạn chế của cơ chế kiểm soát truyền thống là mới tập trung vào tính mục đích của dòng tiền chi tiêu mà chưa đo lường hiệu quả sử dụng kinh phí.

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu giải quyết bài toán tài chính cho các trường đại học công lập dân sự hoặc nghiên cứu chi ngân sách quân đội ở dạng nguyên lý chung. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: thiết lập khung lý luận và giải pháp thực tiễn hoàn chỉnh cho cơ chế quản lý tài chính áp dụng riêng đối với hệ thống trường đào tạo sĩ quan quân đội, xử lý đồng thời mối quan hệ giữa yêu cầu bảo đảm ngân sách 100% cho nhiệm vụ quân sự với việc mở rộng tự chủ tài chính đối với các nguồn thu dịch vụ đào tạo dân sự và nghiên cứu khoa học.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng

  • Giáo dục đào tạo trong Quân đội: Là hoạt động của lực lượng vũ trang nhằm tạo nguồn cán bộ sĩ quan chỉ huy và cán bộ chuyên môn kỹ thuật có phẩm chất, trình độ, năng lực đáp ứng yêu cầu phục vụ lâu dài trong Quân đội nhân dân Việt Nam. Sĩ quan quân đội được phân loại thành 4 nhóm chức năng (chỉ huy tham mưu, chính trị, kỹ thuật, hậu cần) thuộc hai ngạch (tại ngũ và dự bị).
  • Cơ chế quản lý tài chính đối với trường đào tạo sĩ quan quân đội: Là tổng thể các nguyên tắc, phương thức, biện pháp nhằm tạo lập, phân phối, sử dụng và giám sát việc sử dụng các nguồn lực tài chính đối với các trường đào tạo sĩ quan quân đội nhằm đạt được mục tiêu đào tạo. Theo nghĩa hẹp, cơ chế này gồm các quy định do Nhà nước và Bộ Quốc phòng ban hành; theo nghĩa rộng, bao gồm cả các quy chế quản lý tài chính nội bộ của nhà trường.
  • Đặc điểm đào tạo sĩ quan tác động đến quản lý tài chính:
    1. Tính kỷ luật và tính mệnh lệnh quân sự cao: Mọi quyết định chi tiêu ngân sách phải đặt dưới quyền chỉ huy trực tiếp của Hiệu trưởng (chủ tài khoản) theo mệnh lệnh hành chính quân sự trước khi xem xét các khía cạnh kinh tế.
    2. Không có sự cạnh tranh tuyển sinh giữa các trường: Các trường đào tạo sĩ quan hoạt động theo chỉ tiêu kế hoạch phân bổ của Bộ Quốc phòng, phân chia theo chuyên ngành độc lập hoặc theo địa bàn địa lý (Trường Sĩ quan Lục quân 1 tuyển sinh từ Quảng Bình trở ra; Trường Sĩ quan Lục quân 2 tuyển sinh từ Quảng Trị trở vào), đầu ra học viên quân sự được điều động bố trí 100%.
    3. Sản phẩm đào tạo mang tính toàn diện: Chương trình học tích hợp giữa kiến thức học thuật, kỹ chiến thuật tác chiến và rèn luyện thể lực, làm phát sinh cơ cấu chi phí đào tạo phức tạp hơn trường đại học thông thường.
    4. Quản lý học viên toàn bộ thời gian: Nhà trường bao cấp toàn bộ tiền ăn, quân trang, bảo đảm sinh hoạt phí và duy trì hệ thống quản lý chuyên trách (hệ, tiểu đoàn, đại đội, cơ quan cán bộ, quân lực, chính trị).
  • Các phương thức quản lý tài chính phân tích trong luận án: Tự chủ tài chính đối lập với không tự chủ tài chính; quản lý theo yếu tố đầu vào đối lập với quản lý theo kết quả thực hiện nhiệm vụ.
  • Tiêu chí đánh giá cơ chế quản lý tài chính: Tính hiệu lực, tính hiệu quả, tính kinh tế và tính công bằng.
  • Bốn bộ phận cấu thành cơ chế: (1) Cơ chế tạo nguồn tài chính (ngân sách nhà nước và nguồn ngoài ngân sách); (2) Cơ chế quản lý, sử dụng tài chính; (3) Cơ chế quản lý tài sản; (4) Cơ chế kiểm tra, kiểm soát tài chính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp tiếp cận chung: Vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để phân tích các quan hệ kinh tế - tài chính trong môi trường quân sự.
  • Phương pháp cụ thể: Nêu vấn đề, phân tích lý thuyết, tổng hợp, so sánh đối chiếu; thống kê mô tả thực nghiệm; suy luận logic.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp tổng hợp từ Cục Tài chính (Bộ Quốc phòng), Cục Nhà trường (Bộ Tổng Tham mưu), số liệu báo cáo dự toán, quyết toán tài chính từ 10 trường đào tạo sĩ quan được khảo sát; số liệu chiến lược phát triển giáo dục đào tạo trong quân đội các giai đoạn 2011-2015 và 2016-2020; dữ liệu vĩ mô của Bộ Tài chính về ngân sách giáo dục năm 2015 (tổng chi 224.826 tỷ đồng, chiếm 20% tổng chi ngân sách nhà nước); thông tin so sánh kinh phí đào tạo sĩ quan của Mỹ năm 2015 (West Point: 205.000 USD/học viên; Hải quân: 275.000 USD; Không quân: 322.000 USD).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu đã công bố theo từng mảng nội dung chuyên sâu:

  • Phân tích các luận án nghiên cứu về giáo dục quân đội và quản lý chi tiêu ngân sách của Nguyễn Hữu Huệ (2007) và Bùi Thị Bích Nê (2016).
  • Tổng hợp các mô hình lý thuyết về cấu thành cơ chế quản lý tài chính đơn vị dự toán và đại học công lập của Nguyễn Hồng Hà (2013), Nguyễn Anh Thái (2008), Bùi Tiến Hanh (2007) và Lê Xuân Trường (2012).
  • Điểm luận các nghiên cứu về chính sách học phí, chia sẻ chi phí của Phạm Phụ (2004, 2005) và các công trình huy động nguồn lực ngoài ngân sách của Bùi Phụ Anh (2015), Trần Trọng Hưng (2015), Hoàng Văn Châu (2012).
  • Khái quát các nghiên cứu về phương thức quản lý chi ngân sách theo kết quả đầu ra của Sử Đình Thành (2005) và Khoa Tài chính công - Học viện Tài chính (2007).
  • Tổng hợp nghiên cứu của Nguyễn Xuân Hiệp (2014) về cơ chế tài chính các trường đại học ngành công an và nghiên cứu của Phạm Văn Ngọc (2007) tại Đại học Quốc gia Hà Nội.
  • Trên cơ sở các khoảng trống tri thức, chương này thiết lập khung nghiên cứu và 6 câu hỏi nghiên cứu định hướng cho toàn bộ luận án.

Chương 2: Giáo dục đào tạo trong Quân đội và cơ chế quản lý tài chính đối với các trường đào tạo sĩ quan quân đội

Chương 2 làm rõ nền tảng lý thuyết và các đặc trưng thể chế:

  • Xác định vị trí của hệ thống 22 trường đào tạo sĩ quan (gồm 9 trường trực thuộc Bộ Quốc phòng và 13 trường trực thuộc quân chủng, binh chủng, tổng cục).
  • Phân tích 4 đặc thù căn bản của hoạt động đào tạo sĩ quan chi phối quan hệ phân phối ngân sách.
  • Xác định nội hàm của cơ chế quản lý tài chính, phân biệt cơ chế và chính sách, phân tích cơ chế theo nghĩa hẹp và nghĩa rộng.
  • Phân tích bản chất, ưu điểm, hạn chế của các phương thức quản lý tài chính: tự chủ đối lập không tự chủ; quản lý theo yếu tố đầu vào đối lập quản lý theo kết quả đầu ra.
  • Thiết lập 4 tiêu chuẩn đánh giá cơ chế quản lý tài chính: tính hiệu lực, tính hiệu quả, tính kinh tế và tính công bằng.
  • Tổng kết kinh nghiệm của Bộ Công an về việc quy hoạch lại mạng lưới trường đại học công an và đổi mới cơ chế phân cấp tài chính.
  • Bảng số liệu trích xuất từ văn bản phản ánh quy mô và cơ cấu đối tượng đào tạo sĩ quan quân đội qua hai giai đoạn:
Nhóm đối tượng đào tạo Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Tổng GĐ1 (2006-2010) Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Tổng GĐ2 (2011-2015)
1. Đại học
- Chính quy 2.509 - - - - 2.996 - - - - - -
- Văn bằng 2 83 75 87 100 93 - - - - - - -
- Khác 377 231 559 284 173 - - - - - - -
2. Sau đại học 1.602
- Bác sĩ chuyên khoa 317 257 313 320 379 - - - - - - -
- Thạc sĩ - - - - - 1.030 - - - - - -
- Tiến sĩ 99 117 159 186 257 - 292 324 295 337 349 -
3. Đào tạo khác 1.543
- Cấp trung, sư đoàn - - - - - - 643 580 738 709 635 -
- Cấp chiến dịch, chiến lược - - - - - - 158 99 144 96 141 -
- Hoàn thiện trung, sư đoàn - - - - - - 186 223 249 231 397 -
- Cán bộ quân sự địa phương - - - - - - 493 485 509 327 500 -

(Nguồn: Số liệu trích từ Bảng 2.1 của luận án)

Chương 3: Thực trạng cơ chế quản lý tài chính đối với các trường đào tạo sĩ quan quân đội

Chương 3 tập trung đánh giá dữ liệu thực tế tại 10 trường giai đoạn 2011-2016 theo 4 cấu phần:

  • Cơ chế tạo nguồn tài chính: Phân tích thực trạng kinh phí ngân sách nhà nước cấp; cơ cấu tỷ trọng các nguồn ngân sách; tỷ lệ bổ sung ngân sách phát sinh so với dự toán phê duyệt đầu năm; nguồn thu từ học phí hệ dân sự tại các trường được cấp phép đào tạo; các nguồn thu hợp pháp khác ngoài học phí và ngân sách nhà nước.
  • Cơ chế quản lý, sử dụng tài chính: Phân tích kết quả thực hiện ngân sách cho giáo dục đào tạo; tiến độ giải ngân theo từng quý trong năm; thực trạng công tác quyết toán ngân sách; việc sử dụng nguồn thu học phí và phân phối chênh lệch thu lớn hơn chi từ các hoạt động dịch vụ; việc bảo đảm và phân bổ kinh phí nghiên cứu khoa học.
  • Cơ chế quản lý tài sản: Đánh giá hoạt động đầu tư, mua sắm và trang bị phương tiện, cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học giai đoạn 2011-2015; chỉ ra tình trạng chú trọng thủ tục mua sắm hơn là quản lý, theo dõi hao mòn và hiệu suất sử dụng sau đầu tư.
  • Cơ chế kiểm tra, kiểm soát tài chính: Đánh giá công tác kiểm soát dự toán, thẩm định quyết toán của cơ quan tài chính cấp trên; thực trạng hoạt động thanh tra, kiểm tra tài chính và cơ chế tự kiểm soát nội bộ.
  • Đánh giá chung: Luận án chỉ ra ưu điểm là bảo đảm nguồn lực cho nhiệm vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu; tuy nhiên hạn chế lớn là cơ chế phân bổ còn cào bằng, quản lý nặng về yếu tố đầu vào, thiếu linh hoạt trong điều hành kinh phí, mức độ tự chủ tài chính rất thấp, các nguồn thu ngoài ngân sách chưa được khai thác hiệu quả. Nguyên nhân xuất phát từ sự chậm trễ trong việc ban hành văn bản quy phạm đặc thù cho khối giáo dục quân đội và tâm lý thụ động bao cấp.

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với các trường đào tạo sĩ quan quân đội

Chương 4 xây dựng hệ thống định hướng, giải pháp và kiến nghị:

  • Căn cứ định hướng: Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 Khóa XII về sắp xếp, đổi mới các đơn vị sự nghiệp công lập; Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo trong Quân đội giai đoạn đến năm 2020 và những năm tiếp theo; định hướng quản lý hoạt động đào tạo hệ dân sự.
  • 4 định hướng hoàn thiện: (1) Bám sát mục tiêu, yêu cầu đào tạo quân sự; (2) Gắn liền với đổi mới tổ chức biên chế, chương trình và quy trình đào tạo; (3) Hướng đến kiểm soát chất lượng đào tạo gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ đầu ra; (4) Phát huy năng lực, trí tuệ của đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý.
  • 5 nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Nhóm giải pháp về cơ chế tạo nguồn tài chính: Hoàn thiện tiêu chí phân bổ ngân sách nhà nước; mở rộng các nguồn thu ngoài ngân sách từ dịch vụ khoa học, đào tạo dân sự và chuyển giao công nghệ.
    2. Nhóm giải pháp về cơ chế quản lý, sử dụng tài chính: Từng bước chuyển đổi từ phương thức quản lý theo yếu tố đầu vào sang quản lý ngân sách gắn với kết quả hoàn thành nhiệm vụ; giao quyền chủ động phân bổ hạn mức chi cho các trường.
    3. Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính hoạt động nghiên cứu khoa học: Đổi mới phương thức khoán chi nghiên cứu, gắn kinh phí với sản phẩm ứng dụng quân sự cụ thể.
    4. Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với hoạt động có thu: Quy định rõ việc hạch toán chi phí, xác định giá dịch vụ đào tạo dân sự, phân phối chênh lệch thu - chi trích lập các quỹ phát triển sự nghiệp và tăng thu nhập.
    5. Nâng cao năng lực kiểm soát nội bộ: Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ minh bạch, tăng cường công khai tài chính và thiết lập cơ chế giám sát rủi ro.
  • Hệ thống kiến nghị vĩ mô:
    • Chuyển đổi các trường đào tạo sĩ quan quân đội sang mô hình đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo lộ trình phù hợp với đặc thù quân sự.
    • Tổ chức, sắp xếp lại mạng lưới nhà trường quân đội theo hướng tinh gọn, tránh phân tán nguồn lực.
    • Tinh giản biên chế, đổi mới chính sách tiền lương, phụ cấp đãi ngộ cho đội ngũ giảng viên.
    • Xây dựng môi trường tài chính công khai, tăng cường giám sát việc sử dụng ngân sách nhà nước.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Bổ sung và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về kinh tế giáo dục trong lực lượng vũ trang: xác định rõ khái niệm, vai trò của giáo dục đào tạo trong Quân đội và nội hàm cơ chế quản lý tài chính áp dụng cho các trường đào tạo sĩ quan.
  • Hệ thống hóa mối quan hệ biện chứng giữa 4 đặc thù đào tạo sĩ quan (kỷ luật mệnh lệnh, không cạnh tranh phân bổ đầu ra, đào tạo nhân cách toàn diện, quản lý học viên 24/24) với phương thức vận hành tài chính.
  • Làm rõ cấu trúc 4 bộ phận hợp thành cơ chế quản lý tài chính đối với cơ sở giáo dục đại học quân sự (tạo nguồn, quản lý sử dụng, quản lý tài sản, kiểm soát tài chính) và 4 tiêu chí đánh giá (hiệu lực, hiệu quả, kinh tế, công bằng).

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng quản lý ngân sách và các nguồn tài chính tại 10 trường đào tạo sĩ quan đại diện giai đoạn 2011-2016, phản ánh sự mất cân đối giữa chi tiêu đầu vào với chất lượng thực hiện nhiệm vụ.
  • Đề xuất các giải pháp phân nhóm có tính khả thi nhằm đa dạng hóa nguồn tài chính, cải cách quy trình phân bổ ngân sách, đổi mới quản lý tài chính hoạt động nghiên cứu khoa học và hoạt động có thu.
  • Đưa ra kiến nghị chính sách chuyển đổi mô hình các trường sĩ quan sang đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính một phần, gắn với quy hoạch lại hệ thống mạng lưới trường quân đội tinh gọn và thực hiện chế độ khoán chi tiêu theo kết quả đầu ra.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Về dữ liệu: Do tính chất bảo mật quân sự và một số nguyên nhân khách quan, một số ít trường được khảo sát không cung cấp đầy đủ chuỗi số liệu tài chính liên tục; phạm vi khảo sát mới bao phủ 10/22 trường đào tạo sĩ quan quân đội.
    • Về nội dung: Luận án chỉ giới hạn nghiên cứu cơ chế quản lý tài chính theo nghĩa hẹp (do Nhà nước và Bộ Quốc phòng ban hành), chưa thể đi sâu khảo sát toàn bộ các quy chế quản lý tài chính nội bộ riêng của từng trường.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng nghiên cứu cơ chế quản lý tài chính nội bộ của từng trường đào tạo sĩ quan gắn với việc phân cấp tài chính cho các khoa, phòng, ban trực thuộc.
    • Xây dựng hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật và chi phí đơn vị đào tạo chuẩn cho từng đối tượng học viên theo từng chuyên ngành sĩ quan tác chiến, sĩ quan chính trị và sĩ quan chuyên môn kỹ thuật.
    • Tiếp tục hoàn thiện mô hình lập dự toán và phân bổ ngân sách theo kết quả đầu ra khi áp dụng đại trà trong toàn bộ hệ thống đơn vị sự nghiệp quân đội.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý vĩ mô: Là tài liệu tham khảo cho Cục Tài chính (Bộ Quốc phòng), Cục Nhà trường (Bộ Tổng Tham mưu), Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo trong quá trình rà soát, sửa đổi hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về phân bổ ngân sách quốc phòng, đổi mới cơ chế tài chính giáo dục đặc thù và xây dựng lộ trình tự chủ cho các đơn vị trường học quân đội.
  • Đối với các nhà trường quân đội và công an: Giúp Ban Giám hiệu, Phòng Hậu cần - Kỹ thuật, Phòng Tài chính của 22 trường đào tạo sĩ quan quân đội và các trường thuộc Bộ Công an tham khảo trong việc xây dựng dự toán, phân bổ định mức chi, quản lý tài sản sau mua sắm, phát triển nguồn thu dịch vụ và hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ.
  • Đối với nghiên cứu học thuật: Là tài liệu tham cứu cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học thuộc các ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản lý tài chính công, Quản lý kinh tế khi nghiên cứu về kinh tế giáo dục và tài chính công trong lĩnh vực quốc phòng - an ninh.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ chế quản lý tài chính đối với các trường đào tạo sĩ quan quân đội được hiểu theo nghĩa hẹp và nghĩa rộng như thế nào?
Theo luận án, cơ chế quản lý tài chính là tổng thể các nguyên tắc, phương thức, biện pháp nhằm tạo lập, phân phối, sử dụng và giám sát việc sử dụng các nguồn lực tài chính. Theo nghĩa hẹp, đây là hệ thống các văn bản pháp quy, chế độ, định mức do Nhà nước và Bộ Quốc phòng ban hành mà các trường bắt buộc phải chấp hành. Theo nghĩa rộng, cơ chế này bao gồm cả hệ thống thể chế do Nhà nước ban hành kết hợp với các quy chế quản lý tài chính mang tính chất nội bộ do từng trường tự xây dựng (như quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế quản lý tài sản công).

2. Hoạt động đào tạo sĩ quan quân đội có những đặc thù cốt lõi nào chi phối công tác tài chính?
Luận án chỉ ra 4 đặc thù lớn:
(1) Tính chất mệnh lệnh quân sự nghiêm ngặt: hoạt động chi tiêu phải tuân thủ mệnh lệnh của Hiệu trưởng (chủ tài khoản);
(2) Không có sự cạnh tranh tuyển sinh và thị trường lao động: đào tạo theo kế hoạch chỉ tiêu của Bộ Quốc phòng, phân chia theo chuyên ngành hoặc phân vùng địa lý (như Lục quân 1 từ Quảng Bình trở ra, Lục quân 2 từ Quảng Trị trở vào) và đầu ra do quân đội bố trí 100%;
(3) Sản phẩm đào tạo toàn diện: học viên học cả văn hóa, nghiệp vụ, kỹ chiến thuật, thể lực, làm phát sinh chi phí đào tạo lớn và cơ cấu phức tạp;
(4) Quản lý học viên toàn bộ thời gian: trường bao cấp toàn diện ăn, ở, sinh hoạt phí và duy trì bộ máy quản lý học viên chuyên trách (hệ, tiểu đoàn, đại đội).

3. Số liệu của luận án phản ánh xu hướng quy mô đào tạo sĩ quan giai đoạn 2006-2015 như thế nào?
Theo Bảng 2.1 của luận án, quy mô đào tạo có sự chuyển biến rõ rệt: ở bậc đại học chính quy năm 2006 là 2.509 học viên; quy mô đào tạo tiến sĩ tăng liên tục từ 99 người (năm 2006) lên 257 người (năm 2010), đạt 292 người (năm 2011) và tăng lên 349 người (năm 2015). Các loại hình đào tạo cán bộ cấp trung đoàn, sư đoàn duy trì từ 580 đến 738 học viên/năm; cán bộ quân sự địa phương duy trì từ 327 đến 509 học viên/năm trong giai đoạn 2011-2015.

4. Bốn bộ phận cấu thành cơ chế quản lý tài chính trường sĩ quan gồm những nội dung gì?
Luận án xác định 4 bộ phận cấu thành gồm:
(1) Cơ chế tạo nguồn tài chính (ngân sách nhà nước bảo đảm 100% cho đào tạo quân sự, kết hợp nguồn ngoài ngân sách từ học phí dân sự, dịch vụ khoa học công nghệ, sản xuất kinh doanh, tài trợ);
(2) Cơ chế quản lý, sử dụng tài chính (lập dự toán, phân bổ, chấp hành và quyết toán kinh phí chi thường xuyên, chi đầu tư);
(3) Cơ chế quản lý tài sản (mua sắm tập trung, theo dõi quản lý sử dụng, tính hao mòn tài sản công sau mua sắm);
(4) Cơ chế kiểm tra, kiểm soát tài chính (kiểm tra của cơ quan cấp trên, kiểm toán ngân sách và quy chế giám sát nội bộ).

5. Luận án đề xuất những kiến nghị lớn nào về mặt thể chế cho các trường đào tạo sĩ quan quân đội?
Luận án kiến nghị 4 nội dung thể chế lớn: chuyển đổi các trường sang mô hình đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện tự chủ tài chính với lộ trình phù hợp đặc thù; sắp xếp, tổ chức lại mạng lưới 22 trường đào tạo sĩ quan theo hướng tinh gọn, tránh trùng lặp; tinh giản biên chế gắn với đổi mới chính sách đãi ngộ giảng viên; và tạo lập môi trường kinh tế - tài chính công khai, minh bạch nhằm tăng cường hiệu quả giám sát ngân sách nhà nước.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lại Văn Tùng là công trình khoa học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, giải quyết có hệ thống các vấn đề lý luận và thực tiễn về cơ chế quản lý tài chính đối với các trường đào tạo sĩ quan quân đội tại Việt Nam. Trên cơ sở phân tích thực trạng dữ liệu tại 10 trường đào tạo sĩ quan giai đoạn 2011-2016, tác giả đã chỉ rõ những bất cập của phương thức quản lý theo yếu tố đầu vào truyền thống và sự cần thiết phải phân cấp, tăng quyền tự chủ tài chính gắn với đặc thù quốc phòng. Luận án đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ tạo nguồn, quản lý sử dụng ngân sách, quản lý tài sản đến kiểm soát nội bộ, đồng thời kiến nghị lộ trình chuyển đổi các trường đào tạo sĩ quan sang đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ gắn với sắp xếp tinh gọn bộ máy và quản lý ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ.