Tổng quan nghiên cứu

Thị trường năng lượng điện giữ vai trò then chốt trong việc duy trì tăng trưởng kinh tế và an sinh xã hội theo chủ trương phát triển hạ tầng năng lượng đồng bộ. Tại huyện Gia Lộc thuộc tỉnh Hải Dương, địa bàn có diện tích tự nhiên 11.235,57 ha cùng quy mô dân số 135.744 người vào năm 2015, nhu cầu sử dụng điện năng phục vụ sản xuất và sinh hoạt không ngừng gia tăng với hơn 43.800 hộ tiêu dùng. Điện lực Gia Lộc trực thuộc Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Dương hiện quản lý 33.603 công tơ đo đếm điện năng thương phẩm. Tuy nhiên, hoạt động quản trị dòng tiền và công tác thu nộp tiền điện tại đơn vị còn đối mặt với nhiều bất cập lớn xuất phát từ thói quen thanh toán truyền thống. Phương thức thu tiền tận nhà tồn tại nhiều rủi ro về thất thoát tiền mặt, tiêu tốn thời gian di chuyển, gia tăng chi phí quản lý và tạo áp lực nặng nề lên đội ngũ 74 cán bộ công nhân viên.

Trước yêu cầu đổi mới quản lý kinh doanh điện năng và lộ trình hiện đại hóa dịch vụ khách hàng của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng tổ chức các phương thức thu tiền điện tại Điện lực Gia Lộc trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2016. Mục tiêu cụ thể là phân tích sâu sắc các kênh thu hiện hành, nhận diện các rủi ro vận hành nảy sinh, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện nhằm hoàn thiện phương thức thu tiền điện tại địa bàn. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 21 xã và 1 thị trấn thuộc huyện Gia Lộc, kết hợp chuỗi dữ liệu hạch toán thực tế trong 3 năm liên tiếp từ năm 2014 đến năm 2016. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn, hỗ trợ đơn vị kiểm soát 100% dòng tiền tức thời trong ngày, triệt tiêu nguy cơ chiếm dụng quỹ, rút ngắn thời gian thu hồi công nợ và nâng cao tỷ lệ hài lòng của khách hàng sử dụng điện lên trên 90%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị kênh phân phối dịch vụ thương mại và lý thuyết quản trị chu chuyển dòng tiền trong doanh nghiệp nhà nước. Hoạt động bán hàng và thu tiền trong ngành điện mang tính chất đặc thù theo quy định của Luật Điện lực năm 2015. Điện năng là loại hàng hóa công nghiệp đặc biệt khi quá trình sản xuất, truyền tải, phân phối và tiêu dùng diễn ra đồng thời, không thể lưu kho hay tích trữ. Chu kỳ kinh doanh điện có tính liên tục và phân đoạn tương đối: khách hàng tiêu dùng điện trước và thực hiện thanh toán sau khi có chỉ số đo đếm từ công tơ hằng tháng.

Khung lý thuyết của luận văn làm rõ 4 khái niệm cốt lõi: điện năng thương phẩm, tổn thất thương mại, quản lý nợ đọng và mô hình thanh toán đa kênh trong dịch vụ tiện ích công cộng. Bên cạnh kênh thu truyền thống trực tiếp tại nhà và tại quầy giao dịch, nghiên cứu tích hợp lý thuyết thanh toán không dùng tiền mặt thông qua hệ thống ngân hàng thương mại và các tổ chức trung gian tài chính như ví điện tử Bankplus của Viettel, cổng thanh toán ECPay và Payoo. Việc chuẩn hóa chu trình từ lúc phát hành thông báo nợ đến khi gạch nợ điện tử đóng vai trò quyết định trong việc tối ưu hóa chi phí vận hành và bảo toàn nguồn vốn kinh doanh.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp đồng bộ giữa phương pháp định tính và định lượng nhằm bảo đảm tính xác thực của dữ liệu. Cỡ mẫu điều tra sơ cấp được chọn lọc đại diện cho 3 nhóm khách hàng chính gồm: cơ quan hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và các hộ gia đình tiêu dùng sinh hoạt tại thị trấn Gia Lộc cùng các xã phụ cận. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng nhằm phản ánh đầy đủ sự khác biệt về trình độ tiếp cận công nghệ và điều kiện kinh tế giữa khu vực trung tâm và vùng nông thôn, nơi tập trung trên 90,7% dân số toàn huyện. Lý do lựa chọn cách tiếp cận này là để đo lường chính xác mức độ sẵn sàng thay đổi hành vi thanh toán của từng phân khúc khách hàng.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo tài chính, báo cáo sản xuất kinh doanh giai đoạn 2014 - 2016 của Điện lực Gia Lộc, Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Dương, Tổng công ty Điện lực miền Bắc và số liệu thống kê kinh tế xã hội của Chi cục Thống kê huyện Gia Lộc. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua bảng hỏi khảo sát kết hợp phương pháp chuyên gia với sự tham vấn từ lãnh đạo Phòng Kinh doanh và Phòng Tài chính Kế toán. Phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian và phân tích ma trận đánh giá rủi ro được sử dụng xuyên suốt timeline nghiên cứu từ năm 2016 đến năm 2017 nhằm làm rõ biến động năng suất thu nộp và hiệu quả quản trị tiền mặt.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế tại Điện lực Gia Lộc giai đoạn 2014 - 2016 làm sáng tỏ 3 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, phương thức thu tiền điện tại nhà bộc lộ nhiều rủi ro nghiêm trọng và chi phí vận hành quá cao. Do thu ngân viên thu tiền trong giờ hành chính, tỷ lệ khách hàng vắng nhà thường xuyên dao động từ 35% đến 45%, buộc nhân viên phải đi lại nhiều lần vào buổi trưa hoặc buổi tối gây phiền toái cho sinh hoạt của người dân. Việc bảo quản tiền mặt khi di chuyển ngoài đường tiềm ẩn rủi ro cướp giật, đồng thời cơ chế quản lý lỏng lẻo dễ tạo kẽ hở cho nhân viên lập chứng từ khống nhằm biển thủ tiền thu nộp, khiến dòng tiền về công ty bị chậm trễ từ 2 đến 3 ngày.

Thứ hai, mô hình thu tiền tại điểm tập trung như nhà văn hóa thôn và quầy giao dịch mang lại hiệu quả vượt trội. Tại các điểm triển khai thí điểm, tỷ lệ thu tiền đạt trên 90% ngay trong ngày đầu tiên của kỳ thu và đạt trên 95% ở các ngày tiếp theo. Hình thức này giúp đơn vị kiểm soát chính xác 100% dòng tiền nộp về trong ngày, loại bỏ hoàn toàn chi phí thuê cộng tác viên thu hộ tại xã và giảm hơn 50% thời gian tác nghiệp cho thu ngân viên.

Thứ ba, các phương thức thanh toán hiện đại qua ngân hàng như ủy nhiệm chi, trích nợ tự động, ATM, Internet Banking và ví điện tử Bankplus có tốc độ tăng trưởng tích cực nhưng độ phủ còn thấp. Kênh thanh toán này kiểm soát dòng tiền tuyệt đối và biết ngay danh sách khách hàng chưa nộp, tuy nhiên đối tượng áp dụng chủ yếu vẫn là khối doanh nghiệp và cơ quan nhà nước, trong khi tỷ lệ tham gia của hơn 43.800 hộ dân nông thôn còn rất hạn chế.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến sự chênh lệch hiệu quả giữa các phương thức thu bắt nguồn từ đặc thù địa bàn và thói quen tiêu dùng. Huyện Gia Lộc có 90,76% dân số sống tại vùng nông thôn với mật độ 1.200 người trên một kilômét vuông. Mặc dù hạ tầng viễn thông đạt mức 65 máy điện thoại di động trên 100 dân, phần lớn lao động nông nghiệp vẫn giữ tâm lý chuộng tiền mặt và e ngại rủi ro bảo mật khi liên kết tài khoản ngân hàng.

Khi đối chiếu với các mô hình thành công tại những đô thị lớn như Tổng công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh với 1.733 điểm thu ngân hàng và 1.926 điểm siêu thị tiện lợi, hay bài học thu cố định tại Điện lực Minh Hóa, Điện lực Gia Lộc gặp rào cản lớn về sự thiếu hụt mạng lưới ATM tại các xã vùng sâu. Dữ liệu phân tích thực trạng có thể được hệ thống hóa rõ nét qua bảng so sánh chi phí thu nộp trên từng hóa đơn và biểu đồ cơ cấu doanh thu theo từng phương thức trong 3 năm 2014, 2015 và 2016. Điều này khẳng định chiến lược chuyển đổi phương thức thu tiền điện tại khu vực nông thôn cần một lộ trình phân luồng phù hợp thay vì áp dụng máy móc các giải pháp thanh toán số đô thị.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp hành động đồng bộ nhằm hoàn thiện phương thức thu tiền điện tại Điện lực Gia Lộc:

Thứ nhất, tái cấu trúc triệt để phương thức thu tiền tại nhà. Phòng Kinh doanh tiến hành rà soát toàn bộ khách hàng, giới hạn tỷ lệ thu tại nhà xuống dưới 5% tổng số hộ, chỉ áp dụng chuyên biệt cho 100% đối tượng người già neo đơn, bệnh tật và người khuyết tật không có khả năng đi lại. Mục tiêu hoàn thành phân loại danh sách ngay trong quý 1 năm 2017 để giải phóng nguồn lực cho thu ngân viên.

Thứ hai, nâng cấp hạ tầng công nghệ tại quầy thu cố định và nhà văn hóa thôn. Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật thay thế 100% máy tính cũ hỏng, trang bị máy in nhiệt cầm tay và đầu đọc thẻ từ tích hợp mã khách hàng. Đồng thời, đơn vị phải lắp đặt nguồn điện dự phòng công suất chuẩn tại các điểm thu nhằm khắc phục 100% sự cố mất điện hoặc lỗi phần mềm, đảm bảo thời gian xử lý một lượt giao dịch dưới 2 phút. Lộ trình triển khai hoàn tất trong 6 tháng đầu năm 2017.

Thứ ba, mở rộng mạng lưới liên kết thanh toán qua ngân hàng và trung gian tài chính. Phòng Tài chính Kế toán chủ trì ký kết hợp tác với Agribank, BIDV và Viettel triển khai ứng dụng Bankplus, dịch vụ trích nợ tự động tài khoản cá nhân. Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt lên 25% đến 30% trong giai đoạn 2017 - 2020. Song song đó, đẩy mạnh chương trình truyền thông văn hóa EVN và tổ chức quay số trúng thưởng để kích thích người dân mở tài khoản thanh toán tiền điện.

Thứ tư, thiết lập cơ chế phối hợp bảo đảm an ninh trật tự và an toàn quỹ. Ban Giám đốc Điện lực Gia Lộc ký quy chế phối hợp an ninh với Công an huyện và Ủy ban nhân dân 22 xã, thị trấn nhằm bảo vệ an toàn cho các điểm thu lưu động. Kết hợp giải pháp điều chuyển tiền mặt trực tiếp thông qua xe chuyên dụng của ngân hàng ngay tại quầy thu, đảm bảo an toàn tuyệt đối 100% lượng tiền mặt thu nộp về tài khoản công ty trong ngày.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn và tính ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng:

Thứ nhất, Ban Giám đốc và cán bộ quản lý kinh doanh tại các công ty điện lực trực thuộc Tổng công ty Điện lực miền Bắc. Luận văn cung cấp case study chi tiết về việc xóa bỏ phương thức thu tiền tại nhà thủ công, chuyển dịch thành công sang mô hình điểm thu tập trung và kênh ngân hàng tại địa bàn nông thôn.

Thứ hai, đội ngũ kế toán doanh thu và kiểm soát viên nội bộ ngành năng lượng. Nghiên cứu cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ số hóa, phương pháp giám sát dòng tiền hằng ngày và kỹ thuật triệt tiêu thất thoát công nợ điện năng.

Thứ ba, các ngân hàng thương mại và đơn vị cung cấp giải pháp trung gian thanh toán như ECPay, Payoo, Viettel. Dữ liệu từ luận văn giúp các nhà cung cấp dịch vụ tài chính hiểu rõ rào cản tâm lý và hạ tầng của hơn 43.800 khách hàng nông thôn, từ đó thiết kế các gói sản phẩm ví điện tử thân thiện và tối ưu phí dịch vụ.

Thứ tư, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý kinh tế. Luận văn là nguồn tư liệu học thuật giá trị về quản trị chất lượng dịch vụ công ích và tối ưu hóa quy trình phân phối sản phẩm trong giai đoạn chuyển đổi số.

Câu hỏi thường gặp

Phương thức thu tiền điện tại nhà tại Điện lực Gia Lộc bộc lộ những rủi ro cụ thể nào? Phương thức này gây thất thoát thời gian lớn khi tỷ lệ khách hàng vắng nhà trong giờ hành chính lên đến 35% đến 45%. Thu ngân viên giữ lượng tiền mặt lớn di chuyển trên đường dễ bị cướp giật, đồng thời cơ chế kiểm soát thủ công tạo kẽ hở cho việc lập chứng từ khống biển thủ tiền nộp của khách hàng.

Mô hình thu tiền tại nhà văn hóa thôn mang lại hiệu quả ra sao cho ngành điện? Mô hình điểm thu cố định giúp tỷ lệ thu nộp đạt trên 90% đến 95% ngay trong kỳ thu đầu tiên. Phương thức này giúp Điện lực Gia Lộc quản lý dứt điểm 100% dòng tiền trong ngày, chấm dứt tình trạng nợ đọng kéo dài và giảm thiểu áp lực quản lý cho 74 cán bộ công nhân viên.

Rào cản lớn nhất khi triển khai thanh toán tiền điện qua ngân hàng tại Gia Lộc là gì? Hơn 90,7% dân số huyện Gia Lộc sinh sống tại vùng nông thôn với thói quen sử dụng tiền mặt trong chi tiêu sinh hoạt. Dù tỷ lệ điện thoại đạt 65 máy trên 100 dân, mạng lưới chi nhánh ngân hàng và máy ATM ở tuyến xã còn mỏng khiến người dân e ngại khi đăng ký trích nợ tự động.

Giải pháp kỹ thuật nào giúp khắc phục tình trạng nghẽn quầy thu tiền điện? Điện lực Gia Lộc cần thay thế toàn bộ máy tính cũ, ứng dụng máy quét thẻ từ tích hợp mã khách hàng và cài đặt bộ lưu điện dự phòng. Nhờ đó, phần mềm quản lý hoạt động liên tục ngay cả khi mất điện lưới, rút ngắn thời gian xử lý một hóa đơn xuống dưới 2 phút.

Luận văn phân loại khách hàng để áp dụng các hình thức thu như thế nào? Luận văn đề xuất phân loại 3 nhóm: phương thức tại nhà chỉ áp dụng cho 100% đối tượng người già neo đơn và người khuyết tật; hình thức thu tại quầy và nhà văn hóa thôn phục vụ đại đa số hộ gia đình; kênh thanh toán ngân hàng áp dụng bắt buộc cho 100% doanh nghiệp và cơ quan nhà nước.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác bán hàng và thu tiền điện trong doanh nghiệp năng lượng theo chuẩn Luật Điện lực năm 2015.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng thu nộp của 33.603 công tơ tại 21 xã và 1 thị trấn huyện Gia Lộc, nhận diện chính xác các điểm nghẽn của kênh thu tại nhà.
  • Khẳng định tính ưu việt của mô hình thu tiền tập trung tại nhà văn hóa thôn với tỷ lệ thu hồi đạt trên 95% ngay trong các kỳ thí điểm.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá kết hợp giữa đầu tư hạ tầng công nghệ, liên kết ngân hàng và thắt chặt an ninh trật tự với chính quyền địa phương.
  • Thiết lập lộ trình nâng tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt lên 25% đến 30% giai đoạn 2017 - 2020, nâng cao năng suất lao động cho 74 cán bộ công nhân viên.

Đóng góp lớn nhất của đề tài là xây dựng mô hình thu nộp đa kênh khoa học, cân bằng hoàn hảo giữa hiệu quả quản trị dòng tiền của doanh nghiệp và sự thuận tiện của hơn 43.800 hộ tiêu dùng nông thôn. Ban lãnh đạo các đơn vị điện lực cần khẩn trương đưa các đề xuất này vào thực tiễn quản trị, đầu tư trang thiết bị đồng bộ và mở rộng hợp tác thanh toán số nhằm nâng tầm vị thế thương hiệu điện lực hiện đại và chuyên nghiệp.