Hoàn thiện tổ chức lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại công ty cổ phần vật tư tổng hợp Hải ...

Bài viết phân tích quy trình lập và hoàn thiện bảng cân đối kế toán tại công ty cổ phần vật tư tổng hợp Hải Phòng, nâng cao hiệu quả quản lý tài chính.

Trường đại học

Trường ĐHDL Hải Phòng

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh
81
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN VÀ TỔ CHỨC LẬP, PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

1.1.1. Bảng cân đối kế toán

1.1.2. Khái niệm

1.1.3. Ý nghĩa của Bảng cân đối kế toán

1.1.4. Kết cấu của Bảng cân đối kế toán

1.2. TỔ CHỨC LẬP BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

1.2.1. Yêu cầu, nguyên tắc lập và trình bày Bảng cân đối kế toán

1.2.2. Nguyên tắc

1.2.3. Cơ sở số liệu lập Bảng cân đối kế toán

1.2.4. Quy trình lập Bảng cân đối kế toán

2. CHƯƠNG 2: Thực trạng tổ chức lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại công ty cổ phần vật tư tổng hợp Hải Phòng

3. CHƯƠNG 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại công ty cổ phần vật tư tổng hợp Hải Phòng

KẾT LUẬN

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG…………………. LUẬN VĂN Hoàn thiện tổ chức lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần vật tư tổng hợp Hải Phòng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Trƣờng ĐHDL Hải Phòng LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế phát triển, ngày càng có rất nhiều doanh nghiệp đƣợc hình thành, phát triển. Những doanh nghiệp nhƣ những tế bào của nền kinh tế, đóng góp một phần không nhỏ vào việc tạo ra lợi ích cho xã hội. Tuy nhiên không phải ai cũng thành công. Vì thế, đã có rất nhiều doanh nghiệp sinh ra và mất đi trong bối cảnh cạnh tranh trên thƣơng trƣờng vô cùng khốc liệt. Nền kinh tế của Việt Nam so với nền kinh tế thế giới vẫn còn vô cùng non trẻ. Ở vị thế của ngƣời đi sau, chúng ta có nhiều thuận lợi nhƣng cũng không ít khó khăn. Và có lẽ khó khăn là nhiều hơn khi kinh nghiệm còn thiếu, nguồn lực hạn hẹp, chƣa vững mạnh. Trong bối cảnh vừa cơ hội vừa thách thức đó đặt các doanh nghiệp vào thế hoặc là đấu tranh để tồn tại, phát triển tạo dựng thƣơng hiệu hoặc là thất bại và biến mất. Do đó, bất cứ một doanh nghiệp nào cũng tìm mọi biện pháp để nâng cao doanh thu, giảm thiểu chi phí nhƣng vẫn đảm bảo chất lƣợng sản phẩm, dịch vụ để có thể thu đƣợc lợi nhuận tối đa. Đó là một bài toán khó tìm ra đƣợc lời giải chính xác. Để tìm ra lời giải, các nhà quản lý doanh nghiệp phải nhận thức đƣợc vai trò của những thông tin kinh tế ảnh hƣởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến doanh nghiệp nhƣ: quan hệ cung - cầu, mặt bằng giá cả, môi trƣờng kinh doanh, thị hiếu khách hàng … Những thông tin này có thể thu thập từ nhiều nguồn khác nhau nhƣng có một kênh rất quan trọng đó chính là những số liệu mà công tác kế toán thu thập, xử lý trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Kết quả của quá trình hạch toán kế toán chính là hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp. Hệ thống báo cáo tài chính nhƣ một phong vũ biểu đo lƣờng tình trạng sức khoẻ của bản thân doanh nghiệp. Thông qua những thông tin này, các nhà quản lý có thể thấy đƣợc doanh nghiệp của mình có đã, đang hoạt động tốt hay không. Đồng thời cũng là căn cứ để các nhà quản lý đƣa ra những quyết định, chiến lƣợc phát triển phù hợp với doanh nghiệp trong tƣơng lai. Trong bài luận văn này, em xin đƣợc trình bày về một trong số 4 báo cáo tài chính doanh nghiệp là Bảng cân đối kế toán, liên hệ thực tế tại công ty Cổ phần vật tƣ tổng hợp Hải Phòng. Qua thời gian 6 tuần thực tập tại công ty, đƣợc tiếp cận với thực tế công tác kế toán, em đã có cơ hội vận dụng kiến thức lý thuyết đã học, chuẩn bị bƣớc đầu trƣớc khi trở thành một kế toán thực thụ. Từ kiến thức đã học và thực tế tìm hiểu đƣợc, em xin trình bày báo cáo khoá luận tốt nghiệp về đề tài “Hoàn thiện tổ chức lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Sinh viên: Nguyễn Phƣơng Thảo Lớp QT902K Trang - 1 - LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Trƣờng ĐHDL Hải Phòng công ty Cổ phần vật tƣ tổng hợp Hải Phòng”. Vì thời gian và kiến thức của em còn có hạn nên khoá luận còn nhiều thiếu sót. Mong các thầy cô góp ý để em có thể hiểu sâu hơn về đề tài này. Ngoài phần mở đầu, kết luận, khoá luận gồm có 3 phần chính: Chƣơng 1. Lý luận cơ bản về bảng cân đối kế toán và tổ chức lập, phân tích bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp Chƣơng 2. Thực trạng tổ chức lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại công ty cổ phần vật tƣ tổng hợp Hải Phòng Chƣơng 3. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại công ty cổ phần vật tƣ tổng hợp Hải Phòng Sinh viên: Nguyễn Phƣơng Thảo Lớp QT902K Trang - 2 - LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Trƣờng ĐHDL Hải Phòng CHƢƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN VÀ TỔ CHỨC LẬP, PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 1. Bảng cân đối kế toán 1. Khái niệm Bảng cân đối kế toán là một bộ phận trong hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp, Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh một cách tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định (thƣờng là tại ngày 31 tháng 12 năm tài chính) dƣới hình thái giá trị. Số liệu của Bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu gồm hai phần luôn bằng nhau: tài sản và nguồn vốn (nguồn hình thành tài sản). Ý nghĩa của Bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán là nguồn thông tin tài chính hết sức quan trọng trong công tác quản lý của bản thân doanh nghiệp cũng nhƣ cho nhiều đối tƣợng khác ở bên ngoài nhƣ các cơ quan chức năng của Nhà nƣớc, các nhà đầu tƣ, ngƣời mua, ngƣời bán. Do đó, Bảng cân đối kế toán có ý nghĩa hết sức quan trọng: - Cung cấp thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp nhƣ: Tình hình tài chính của doanh nghiệp chịu ảnh hƣởng từ các nguồn lực kinh tế do doanh nghiệp kiểm soát, cơ cấu tài chính, khả năng thanh toán và khả năng tƣơng thích với môi trƣờng kinh doanh. - Thông tin về tình hình doanh nghiệp: Những thông tin về tình hình kinh doanh, đặc biệt là thông tin về tính sinh lợi, thông tin về tình hình biến động trong sản xuất kinh doanh sẽ giúp cho đối tƣợng sử dụng đánh giá những thay đổi tiềm tàng của các nguồn lực tài chính mà doanh nghiệp có thể kiểm soát trong tƣơng lai, đánh giá hiệu quả các nguồn lực bổ sung mà doanh nghiệp có thể sử dụng. - Thông tin về sự biến động tình hình tài chính của doanh nghiệp: Các chỉ tiêu về tình hình tài sản, nguồn vốn tại một thời điểm hoặc của một thời kỳ rất hữu ích trong việc đánh giá các hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. Từ đó chúng ta có thể thấy thông tin trong Bảng cân đối kế toán có tác dụng quan trọng trong công tác quản lý, cung cấp thông tin cho các đối tƣợng để ra các quyết định kinh tế phù hợp và kịp thời. Đối với mỗi đối tƣợng, có những tác dụng khác nhau. Sinh viên: Nguyễn Phƣơng Thảo Lớp QT902K Trang - 3 - LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Số liệu của Bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu tài sản và nguồn hình thành tài sản đó. Căn cứ vào số liệu trên Bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp . từ đó cho phép đánh giá đƣợc triển vọng kinh tế tài chính của doanh nghiệp trong tƣơng lai. - Căn cứ vào số liệu trên Bảng cân đối kế toán, lãnh đạo doanh nghiệp đánh giá chung về mặt tài chính nhƣ: tình hình huy động vốn, quản lý và sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn tín dụng, các khoản nợ phải trả và tình hình thanh toán. - Qua số liệu trên Bảng cân đối kế toán cho phép nhận định, đánh giá một số mặt về tình hình sử dụng tài sản lƣu động, tài sản cố định. - Giúp cơ quan quản lý Nhà nƣớc nắm đƣợc năng lực tài chính của doanh nghiệp, tổng số và cơ cấu tài sản của doanh nghiệp, khả năng và tình trạng tài chính nhằm thực hiện chức năng quản lý nhà nƣớc đối với doanh nghiệp. - Giúp cho khách hàng nắm đƣợc quy mô sản xuất, tính chất hoạt động, khả năng phát triển, tình trạng tài chính, khả năng thanh toán để có quyết định làm ăn với doanh nghiệp. - Là căn cứ pháp lý để xử lý các vấn đề liên quan đến việc chia tách, sáp nhập, nhƣợng bán, giải thể, cho thuê doanh nghiệp. Kết cấu của Bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán đƣợc chia thành 2 phần: Phần chính và Phần phụ. Phần chính của Bảng: Phần này nằm trong cân đối của tài sản đƣợc chia làm 2 bên (kết cấu truyền thống) hoặc 2 phần (kết cấu hiện đại) đó là TÀI SẢN và NGUỒN VỐN, mỗi phần lại đƣợc chia làm 5 cột:  Cột 1: Phản ánh các chỉ tiêu.  Cột 2: Phản ánh mã số.  Cột 3: Thuyết minh.  Cột 4: Phản ánh số đầu năm.  Cột 5: Phản ánh số cuối năm (cuối quý). Mỗi phần Tài sản và Nguồn vốn lại căn cứ vào nội dung kinh tế, công dụng kinh tế của tài sản và nguồn vốn chia thành 2 loại (A,B), trong mỗi loại lại chia thành nhiều mục, chi tiết theo yêu cầu quản lý. Phần TÀI SẢN: Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá trình hoạt động Sinh viên: Nguyễn Phƣơng Thảo Lớp QT902K Trang - 4 - LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Trƣờng ĐHDL Hải Phòng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm 2 phần: Tài sản ngắn hạn (mã 100) và Tài sản dài hạn (mã 200). Trong đó: - Loại A: Tài sản ngắn hạn bao gồm các chỉ tiêu: Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền; Các khoản đầu tƣ tài chính ngắn hạn; Các khoản phải thu ngắn hạn; Hàng tồn kho; Tài sản ngắn hạn khác. - Loại B: Tài sản dài hạn bao gồm: Các khoản phải thu dài hạn; Tài sản cố định; Bất động sản đầu tƣ; Các khoản đầu tƣ tài chính dài hạn; Tài sản dài hạn khác. Sắp xếp nhƣ vậy ta thấy các tài sản có tính lƣu động giảm dần nhằm đảm bảo tính thanh khoản tài sản của doanh nghiệp trong cơ chế thị trƣờng. Phần NGUỒN VỐN: Phản ánh toàn bộ nguồn hình thành các loại tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo, cũng bao gồm 2 phần: Nợ phải trả (mã 300) và Vốn chủ sở hữu (mã 400). Trong đó: - Loại A: Nợ phải trả bao gồm: Nợ ngắn hạn; Nợ dài hạn. - Loại B: Vốn chủ sở hữu bao gồm: Vốn chủ sở hữu; Nguồn kinh phí và quỹ khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ