Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi loại hình doanh nghiệp, vốn bằng tiền và các khoản nợ phải thu khách hàng là hai bộ phận cấu thành trọng yếu thuộc tài sản ngắn hạn, quyết định trực tiếp đến tính thanh khoản, khả năng thanh toán và sự an toàn tài chính. Đặc biệt, trong bối cảnh nền kinh tế chịu tác động tiêu cực từ đại dịch Covid-19, việc duy trì luồng tiền ổn định và kiểm soát chặt chẽ công nợ phải thu trở thành điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ tư vấn tài chính, kế toán, thuế và pháp lý như Công ty TNHH Tư vấn AC&C, bên cạnh việc đảm bảo chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng, công tác quản trị nội bộ đòi hỏi sự chặt chẽ, minh bạch nhằm giảm thiểu tối đa các rủi ro thất thoát tiền tệ và nợ đọng kéo dài. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền và nợ phải thu tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua các nhiệm vụ sau:

  1. Hệ thống hóa thông tin chung, lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, lĩnh vực hoạt động và định hướng phát triển của Công ty TNHH Tư vấn AC&C.
  2. Trình bày cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền và kế toán khoản phải thu khách hàng theo quy định hiện hành của chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam.
  3. Phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền và khoản phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Tư vấn AC&C, bao gồm quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi sổ, tài khoản sử dụng và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu.
  4. Phân tích các chỉ tiêu tài chính liên quan như báo cáo lưu chuyển tiền tệ, khả năng thanh toán, vòng quay khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân nhằm đánh giá hiệu quả quản lý luồng tiền và kiểm soát nội bộ tại công ty.
  5. Đánh giá ưu điểm, nhận diện các hạn chế còn tồn tại và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền và nợ phải thu khách hàng tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) và kế toán khoản phải thu khách hàng tại đơn vị thực tập.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Tư vấn AC&C (Địa chỉ: Tầng 1, Tòa nhà Hà Vinh, 55-57 Nguyễn Văn Giai, Phường Đa Kao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực hiện khóa luận diễn ra từ ngày 05/02/2021 đến ngày 21/07/2021; số liệu kế toán, chứng từ và báo cáo tài chính được thu thập và phân tích phản ánh hoạt động kinh doanh của công ty trong các năm 2019, 2020 và quý đầu năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản pháp quy và tài liệu học thuật chuyên ngành kế toán tài chính:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán: Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Tác giả trích dẫn và hệ thống hóa nguyên tắc hạch toán, chứng từ kế toán, kết cấu các tài khoản kế toán liên quan gồm: Tài khoản 111 – Tiền mặt (1111, 1112, 1113), Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng (1121, 1122, 1123), Tài khoản 113 – Tiền đang chuyển, Tài khoản 131 – Phải thu khách hàng, cùng quy định trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và nguyên tắc trình bày trên Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán Mẫu B01-DN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu B02-DN, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu B03-DN, Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu B09-DN).
  • Cơ sở lý thuyết học thuật: Sử dụng tài liệu tham khảo chính là Giáo trình Kế toán tài chính 1 của TS. Nguyễn Quỳnh Hoa (2016), Nhà xuất bản Tài chính, TP.HCM, làm căn cứ định nghĩa, phân loại và xác định nhiệm vụ, nguyên tắc kiểm soát vốn bằng tiền và công nợ.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp các kỹ thuật thu thập và xử lý dữ liệu định tính, định lượng:

  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Tiếp cận thực tế công việc tại phòng kế toán, trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán nội bộ, kế toán thanh toán và thủ quỹ về quy trình xử lý nghiệp vụ, kiểm soát chứng từ và đối chiếu số liệu.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập hệ thống hồ sơ, chứng từ thực tế (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, thanh toán tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán, ủy nhiệm chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, sao kê ngân hàng), sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và Báo cáo tài chính năm 2019, 2020, 2021 của công ty.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh đối chiếu: So sánh số liệu giữa các kỳ kinh doanh (2019 so với 2020) để đánh giá biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận; tính toán các tỷ số tài chính (khả năng thanh toán hiện hành, khả năng thanh toán nhanh, hệ số vòng quay khoản phải thu, số ngày thu tiền bình quân); đối chiếu giữa số liệu sổ sách kế toán và chứng từ thực tế để đánh giá tính tuân thủ quy định kiểm soát nội bộ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Tư vấn AC&C

Chương này trình bày toàn diện thông tin pháp lý, cơ cấu vận hành và tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH Tư vấn AC&C (AC&C Consulting Co., Ltd) thành lập ngày 06/01/2015 với 100% vốn đầu tư từ Ban Giám đốc gồm các chuyên gia có kinh nghiệm về kế toán, kiểm toán và quản trị doanh nghiệp. Ban điều hành gồm Giám đốc điều hành (Trần Vương Vũ), Giám đốc tư vấn (Nguyễn Phan Dương Nguyễn) và Giám đốc tư vấn pháp lý (Phan Hồng Sơn). Mã số thuế: 0313075645.
  • Lĩnh vực hoạt động: Cung cấp 4 nhóm dịch vụ chính: (1) Tư vấn tài chính (tài chính doanh nghiệp, thẩm định giao dịch, tái cấu trúc, kiểm toán nội bộ, điều tra gian lận); (2) Tư vấn thuế (hỗ trợ tuân thủ thuế, rà soát thuế, thuế TNCN, hỗ trợ thanh kiểm tra thuế, chuyển giá); (3) Tư vấn pháp lý (kinh doanh, đầu tư, sở hữu trí tuệ); (4) Dịch vụ thuê ngoài (dịch vụ nhân sự - tiền lương, kế toán trọn gói, báo cáo thuế).
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc và 4 phòng ban chuyên môn: Phòng Pháp lý, Phòng Kế toán - Kiểm toán, Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Kinh doanh - Tư vấn khách hàng. Bộ máy kế toán gồm Trưởng nhóm kế toán - kiểm toán dịch vụ, Kế toán nội bộ (kiêm kế toán thanh toán), Thủ quỹ, Kế toán dịch vụ và Kiểm toán dịch vụ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Đơn vị áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND); niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; thuế suất thuế TNDN 20%; hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán Misa kết hợp lưu trữ tài liệu trên nền tảng Seafile.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019–2020:
Chỉ tiêu Năm 2019 (đồng) Năm 2020 (đồng) Chênh lệch tuyệt đối (đồng) Chênh lệch tương đối (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 3.430.700.000 3.671.898.000 +241.198.000 +7,03
Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 0 0,00
Doanh thu thuần 3.430.700.000 3.671.898.000 +241.198.000 +7,03
Giá vốn hàng bán 324.786.000 34.452.000 -290.334.000 -89,39
Lợi nhuận gộp 3.105.914.000 3.637.446.000 +531.532.000 +17,11
Doanh thu hoạt động tài chính 23.987.000 32.620.000 +8.633.000 +35,99
Chi phí tài chính 120.980.000 116.180.000 -4.800.000 -3,97
(Trong đó: Chi phí lãi vay) 102.399.000 0 -102.399.000 -100,00
Chi phí quản lý kinh doanh 2.879.308.000 3.523.872.000 +644.564.000 +22,38
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 125.722.000 22.123.000 -103.599.000 -82,40
Thu nhập khác 0 98.000.000 +98.000.000 -
Chi phí khác 0 43.000.000 +43.000.000 -
Lợi nhuận khác 0 55.000.000 +55.000.000 -
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 125.722.000 22.453.000 -103.269.000 -82,14
Chi phí thuế TNDN hiện hành 9.482.000 9.215.000 -267.000 -2,82
Lợi nhuận sau thuế TNDN 116.240.000 13.238.000 -103.002.000 -88,61

Doanh thu thuần tăng 7,03% nhờ mở rộng hợp đồng cung cấp dịch vụ với các khách hàng như Công ty TNHH Daisheng Enterprise Việt Nam, Công ty TNHH Modena International Việt Nam. Tuy nhiên, do chi phí quản lý kinh doanh tăng 22,38% (tăng chi phí đồ dùng văn phòng, điện nước, dịch vụ mua ngoài, hội nghị), lợi nhuận sau thuế năm 2020 giảm mạnh 88,61% so với năm 2019.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền và khoản phải thu khách hàng

Tác giả hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Kế toán vốn bằng tiền: Làm rõ khái niệm, đặc điểm thanh khoản, nguyên tắc kiểm soát nội bộ (phân công bất kiêm nhiệm giữa kế toán và thủ quỹ, hạn chế dùng tiền mặt, kiểm kê định kỳ). Trình bày chi tiết chứng từ (Phiếu thu Mẫu 01-TT, Phiếu chi Mẫu 02-TT, Giấy đề nghị tạm ứng Mẫu 03-TT, Giấy thanh toán tạm ứng Mẫu 04-TT, Giấy đề nghị thanh toán Mẫu 05-TT, Biên lai thu tiền Mẫu 06-TT, Ủy nhiệm chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Sổ phụ ngân hàng). Hệ thống hóa sơ đồ hạch toán và kết cấu các tài khoản TK 111 (1111, 1112, 1113), TK 112 (1121, 1122, 1123), TK 113. Hướng dẫn nguyên tắc hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái và xử lý chênh lệch kiểm kê (TK 1381, TK 3381).
  • Kế toán nợ phải thu khách hàng: Trình bày nguyên tắc theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, từng hợp đồng, thời hạn thanh toán trên TK 131; nguyên tắc đánh giá lại công nợ ngoại tệ cuối kỳ; quy định trích lập và hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định tài chính hiện hành.

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và khoản phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Tư vấn AC&C

Nội dung chương mô tả chi tiết thực tế vận hành tại đơn vị:

  • Quy trình cung cấp dịch vụ: Gồm 5 giai đoạn: Tiếp nhận khách hàng -> Khảo sát nhu cầu -> Lập hồ sơ, đàm phán, báo giá, ký hợp đồng -> Lập kế hoạch cung cấp dịch vụ -> Triển khai và bàn giao kết quả kế toán, thuế.
  • Thực trạng kế toán tiền mặt: Quy trình thu/chi tiền mặt được thực hiện qua việc lập phiếu thu, phiếu chi 3 liên trên phần mềm Misa sau khi chứng từ gốc được Kế toán trưởng ký duyệt. Thủ quỹ thực hiện thu/chi, giữ 1 liên ghi sổ quỹ và chuyển 2 liên cho kế toán. Tác giả minh họa cụ thể các nghiệp vụ phát sinh thực tế như chi tiền mua văn phòng phẩm, chi tiếp khách, chi tạm ứng công tác, thanh toán lương.
  • Thực trạng kế toán tiền gửi ngân hàng: Mọi giao dịch chuyển khoản thực hiện qua tài khoản ngân hàng của công ty. Kế toán lập ủy nhiệm chi trình Kế toán trưởng và Giám đốc phê duyệt; khi nhận giấy báo Nợ, giấy báo Có và sao kê định kỳ từ ngân hàng, kế toán đối chiếu và nhập liệu vào phân hệ Tiền gửi trên Misa.
  • Thực trạng kế toán tiền đang chuyển: Tác giả phát hiện và ghi nhận thực tế tại Công ty TNHH Tư vấn AC&C hoàn toàn không mở sổ và không theo dõi tài khoản 113 – Tiền đang chuyển trong hệ thống kế toán.
  • Thực trạng kế toán nợ phải thu khách hàng: Theo dõi chi tiết theo từng khách hàng sử dụng dịch vụ tư vấn trên TK 131. Đơn vị tiến hành phân tích các chỉ tiêu luồng tiền, khả năng thanh toán hiện hành, khả năng thanh toán nhanh, vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân theo các bảng biểu số liệu (Bảng 3.1 đến Bảng 3.7).

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán vốn bằng tiền và khoản phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Tư vấn AC&C

Tác giả đưa ra các đánh giá thực tế và đề xuất hoàn thiện:

  • Nhận xét ưu điểm: Công ty chấp hành nghiêm túc chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; áp dụng hiệu quả phần mềm kế toán Misa kết hợp lưu trữ số hóa trên hệ thống Seafile giúp giảm thiểu in ấn và truy xuất dữ liệu nhanh chóng; chứng từ luân chuyển tương đối chặt chẽ.
  • Hạn chế tồn tại:
    1. Cơ cấu nhân sự kế toán bố trí Kế toán nội bộ kiêm nhiệm vị trí Kế toán thanh toán, chưa đảm bảo tính độc lập tối đa trong kiểm soát nội bộ.
    2. Bỏ qua việc theo dõi tài khoản 113 – Tiền đang chuyển khi phát sinh các khoản tiền nộp vào tài khoản ngân hàng hoặc chuyển tiền giữa các ngân hàng chưa có giấy báo.
    3. Chi phí quản lý kinh doanh năm 2020 tăng cao (tăng 22,38%) làm suy giảm mạnh tỷ suất lợi nhuận sau thuế.
    4. Quy trình đối chiếu công nợ và đôn đốc thu hồi nợ phải thu khách hàng định kỳ chưa được chuẩn hóa bằng văn bản quy chế chi tiết, tiềm ẩn rủi ro nợ khó đòi.
  • Các giải pháp/kiến nghị đề xuất: Phân định rõ ràng trách nhiệm giữa kế toán nội bộ và kế toán thanh toán; mở tài khoản và ghi chép đầy đủ các nghiệp vụ liên quan đến TK 113; xây dựng định mức chi phí quản lý doanh nghiệp; tăng cường kiểm tra, đối chiếu công nợ và ban hành quy trình đánh giá xếp hạng tín dụng khách hàng trước khi ký hợp đồng dịch vụ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Số liệu tài chính: Làm rõ bức tranh tài chính của AC&C giai đoạn 2019–2020 với doanh thu thuần năm 2020 đạt 3.671.898.000 đồng (tăng 7,03%), giá vốn dịch vụ giảm 89,39% xuống 34.452.000 đồng, lợi nhuận gộp đạt 3.637.446.000 đồng (+17,11%). Chỉ rõ nguyên nhân suy giảm lợi nhuận trước thuế (xuống 22.453.000 đồng) và lợi nhuận sau thuế (xuống 13.238.000 đồng) là do chi phí quản lý tăng lên 3.523.872.000 đồng.
  • Hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ: Phản ánh chân thực quy trình hạch toán kế toán vốn bằng tiền (TK 111, 112) và nợ phải thu (TK 131) trên phần mềm Misa và hệ thống quản trị dữ liệu Seafile trong môi trường doanh nghiệp dịch vụ tư vấn.
  • Kiến nghị thực tiễn: Đề xuất các giải pháp kỹ thuật kế toán và quản trị nội bộ bám sát thực trạng tại AC&C: áp dụng đầy đủ tài khoản 113, chuẩn hóa chứng từ thanh toán tạm ứng, thiết lập cơ chế kiểm soát chi phí văn phòng và tối ưu hóa quy trình theo dõi công nợ dịch vụ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế dựa trên phạm vi nghiên cứu được công bố:

  • Hạn chế về phạm vi không gian và dữ liệu: Đề tài chỉ nghiên cứu tại một doanh nghiệp cụ thể là Công ty TNHH Tư vấn AC&C; số liệu tập trung phân tích so sánh giữa hai năm 2019 và 2020 (kèm một số chứng từ đầu năm 2021), chưa phản ánh được chu kỳ kinh doanh dài hạn nhiều năm.
  • Hạn chế về nội dung kế toán: Do đặc thù doanh nghiệp chưa hạch toán tài khoản 113 và chưa phát sinh các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi phức tạp trên sổ sách, nội dung phân tích thực trạng các mảng này chưa có số liệu chứng từ thực tế để đánh giá sâu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu sang công tác kiểm soát nội bộ toàn diện đối với toàn bộ chu trình bán hàng - thu tiền và chu trình mua hàng - thanh toán, hoặc nghiên cứu chuyên sâu về kế toán quản trị chi phí và giá thành dịch vụ tư vấn tại các doanh nghiệp cùng ngành.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp trình bày khóa luận tốt nghiệp theo cấu trúc 4 chương chuẩn mực của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM; minh họa cách thức kết hợp lý thuyết Thông tư 200/2014/TT-BTC với số liệu thực tế tại doanh nghiệp.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp dịch vụ: Tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán kết hợp giữa phần mềm kế toán Misa và phần mềm lưu trữ số hóa Seafile, quy trình luân chuyển chứng từ thu - chi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.
  • Người làm nghiên cứu về quản lý tài chính doanh nghiệp: Cung cấp số liệu phân tích thực tế về biến động doanh thu, cơ cấu chi phí quản lý và tác động của chi phí vận hành đến lợi nhuận ròng của một doanh nghiệp tư vấn tài chính non trẻ tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Tư vấn AC&C đang áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán Misa và Excel, đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND).

2. Tình hình doanh thu và lợi nhuận sau thuế của Công ty AC&C biến động như thế nào giữa năm 2019 và 2020? Doanh thu thuần năm 2020 đạt 3.671.898.000 đồng, tăng 241.198.000 đồng (+7,03%) so với năm 2019 (3.430.700.000 đồng). Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế năm 2020 giảm mạnh từ 116.240.000 đồng xuống còn 13.238.000 đồng, tức giảm 103.002.000 đồng (-88,61%) do chi phí quản lý kinh doanh tăng thêm 22,38%.

3. Khóa luận phát hiện điểm thiếu sót nào trong việc theo dõi hệ thống tài khoản vốn bằng tiền tại AC&C? Khóa luận ghi nhận thực tế tại Công ty TNHH Tư vấn AC&C hiện tại không mở sổ và không theo dõi Tài khoản 113 – Tiền đang chuyển, dù trên lý thuyết Chế độ kế toán Doanh nghiệp Thông tư 200/2014/TT-BTC yêu cầu phản ánh các khoản tiền gửi vào ngân hàng hoặc chuyển tiền nhưng chưa nhận được giấy báo.

4. Ứng dụng Seafile được sử dụng nhằm mục đích gì trong công tác kế toán tại công ty? Bên cạnh phần mềm Misa dùng để hạch toán số liệu nội bộ, hệ thống Seafile được công ty sử dụng làm không gian lưu trữ số hóa toàn bộ hồ sơ khách hàng, hợp đồng, giấy nộp tiền, hóa đơn và sổ sách sau khi được scan, giúp toàn bộ nhân viên truy cập làm việc và giảm thiểu việc in ấn giấy tờ.

5. Điểm bất cập trong việc phân công công việc tại bộ máy kế toán AC&C là gì? Bộ máy kế toán tại công ty bố trí Kế toán nội bộ kiêm nhiệm công việc Kế toán thanh toán, chưa thực hiện triệt để nguyên tắc phân công bất kiêm nhiệm trong kiểm soát nội bộ nhằm ngăn ngừa các rủi ro sai sót và gian lận tài chính.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Thu Tiên đã phản ánh bức tranh thực tế về công tác kế toán vốn bằng tiền và khoản phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Tư vấn AC&C dựa trên cơ sở Thông tư 200/2014/TT-BTC. Nghiên cứu đã làm rõ thực trạng hạch toán, luân chuyển chứng từ trên phần mềm Misa và hệ thống Seafile, đồng thời phân tích biến động kết quả kinh doanh giai đoạn 2019–2020. Những hạn chế được phát hiện về việc kiêm nhiệm kế toán thanh toán, sự thiếu vắng tài khoản 113 và gia tăng chi phí quản lý là căn cứ thực tiễn để tác giả đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.