Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam chịu tác động từ quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và những biến động do đại dịch COVID-19 gây ra, làm chững lại tốc độ tăng trưởng chung và đặt ra thách thức cho các doanh nghiệp trong việc duy trì khả năng thanh khoản cũng như thích ứng với sự thay đổi của thị trường. Trong cơ cấu tài chính của doanh nghiệp thương mại, vốn bằng tiền là tài sản có tính thanh khoản cao nhất, còn các khoản phải thu phản ánh trực tiếp quá trình tiêu thụ hàng hóa và luân chuyển dòng tiền. Việc quản lý hai phần hành này ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh và năng lực thanh toán thực tế của đơn vị. Với mục đích làm rõ thực tiễn công tác hạch toán tại một doanh nghiệp phân phối xăng dầu quy mô lớn, tác giả Dương Hoàng Mỹ Linh đã thực hiện đề tài "Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu của khách hàng tại Xí nghiệp Bán lẻ Xăng dầu – Công ty Xăng dầu Khu vực II".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nội dung:
- Vận dụng hệ thống kiến thức lý thuyết đã tích lũy trên giảng đường vào thực tiễn công tác tại doanh nghiệp nhằm củng cố và mở rộng hiểu biết chuyên môn về nghiệp vụ kế toán.
- Tìm hiểu chi tiết các nghiệp vụ kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu của khách hàng tại Xí nghiệp Bán lẻ Xăng dầu – Công ty Xăng dầu Khu vực II; nhận diện những điểm tương đồng và khác biệt giữa quy trình thực tế tại đơn vị so với lý luận được đào tạo; từ đó đưa ra nhận xét, đánh giá độc lập.
- Nghiên cứu cụ thể hệ thống chứng từ, trình tự luân chuyển và các công việc chuyên môn của kế toán viên đối với phần hành vốn bằng tiền và nợ phải thu tại đơn vị thực tập.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nhân viên kế toán và các nghiệp vụ kế toán vốn bằng tiền, kế toán các khoản phải thu của khách hàng tại đơn vị.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán Tài vụ tại Xí nghiệp Bán lẻ Xăng dầu – Công ty Xăng dầu Khu vực II (Địa chỉ: Số 15 Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian và dữ liệu: Hệ thống hóa đơn, chứng từ, sổ sách kế toán và báo cáo tài chính trong Quý 2 năm 2021 (kèm theo số liệu so sánh đối ứng từ Quý 2/2020 và Quý 1/2021).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý hiện hành và chuẩn mực kế toán Việt Nam:
- Văn bản pháp luật và chuẩn mực: Thông tư số 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp; các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) liên quan đến ghi nhận doanh thu, tài sản ngắn hạn và chênh lệch tỷ giá hối đoái.
- Khung lý thuyết phần hành: Nguyên tắc hạch toán, kết cấu tài khoản và phương pháp kế toán đối với Tài khoản 111 (Tiền mặt), Tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng), Tài khoản 113 (Tiền đang chuyển) và Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng). Khung lý thuyết cũng làm rõ các quy tắc xử lý chênh lệch tỷ giá (TK 413, TK 515, TK 635) và đánh giá lại vàng tiền tệ.
- Khung kiểm soát nội bộ và phân tích tài chính: Nguyên tắc phân tách chức năng, phê duyệt nhiều cấp, kiểm kê quỹ và đối chiếu sổ phụ ngân hàng; hệ thống công thức tính các tỷ số thanh toán (tỷ số thanh toán hiện hành, tỷ số thanh toán nhanh) và tỷ số hiệu quả hoạt động (vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Thu thập thông tin và làm rõ quy trình nghiệp vụ thông qua việc trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng, Phó phòng Kế toán và các kế toán viên phụ trách từng phần hành trong Phòng Kế toán Tài vụ.
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Tiếp cận, tổng hợp hệ thống chứng từ gốc (phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán, ủy nhiệm chi, hóa đơn điện tử), sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết, sổ phụ ngân hàng và các báo cáo tài chính định kỳ của xí nghiệp.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Phân tích cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán, theo dõi trình tự luân chuyển chứng từ trên hệ thống máy tính, đồng thời xử lý số liệu trên báo cáo tài chính để tính toán các chỉ tiêu thanh toán và vòng quay nợ phải thu.
Nguồn dữ liệu của đề tài là toàn bộ tài liệu kế toán nội bộ, chứng từ phát sinh trong Quý 2/2021 và các báo cáo quản trị của Xí nghiệp Bán lẻ Xăng dầu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu khái quát về Xí nghiệp Bán lẻ Xăng dầu – Công ty Xăng dầu Khu vực II
Chương này trình bày toàn diện về lịch sử hình thành, quy mô hoạt động và tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị:
- Lịch sử và quy mô: Xí nghiệp Bán lẻ Xăng dầu là đơn vị trực thuộc Công ty Xăng dầu Khu vực II – TNHH Một thành viên, thành lập theo Quyết định số 352/XD-QĐ ngày 24/05/1989 và chính thức hoạt động từ ngày 01/08/1989. Đơn vị đạt sản lượng xuất bán hàng năm khoảng 650.000 m³/tấn, chiếm trên 40% thị phần bán lẻ xăng dầu tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh. Mạng lưới kinh doanh bao gồm 79 Cửa hàng Xăng dầu (CHXD) trực thuộc (cửa hàng số 79 đưa vào vận hành cuối tháng 06/2021) và hơn 90 đại lý Nhượng quyền Thương mại (NQTM). Phòng thử nghiệm của đơn vị được công nhận 60 phương pháp thử tiêu chuẩn quốc tế.
- Lĩnh vực hoạt động: Kinh doanh các mặt hàng xăng dầu (Xăng RON 95-IV, Xăng E5 RON 92-II, Điêzen, Nhiên liệu đốt lò FO, Dầu hỏa dân dụng KO); kinh doanh sản phẩm ngoài xăng dầu (Dầu nhờn Petrolimex, Nước giặt Jana, Sơn Petrolimex, Bảo hiểm Pjico); và cung cấp các dịch vụ chuyên ngành (cho thuê kho bãi, kiểm định phương tiện đo, súc rửa bể chứa, ứng cứu sự cố tràn dầu, dịch vụ rửa xe, cho thuê mặt bằng ngân hàng, nhà thuốc, cửa hàng tiện lợi).
- Cơ cấu tổ chức quản lý: Gồm Ban Giám đốc và 6 phòng ban chức năng: Phòng Kinh doanh Xăng dầu, Phòng Kinh doanh Dịch vụ, Phòng Kế toán Tài vụ, Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Quản lý Kỹ thuật, Phòng Tin học Tự động hóa.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Kế toán Tài vụ phân định chức năng rõ ràng cho từng vị trí: Trưởng phòng Kế toán, Phó phòng Kế toán, Kế toán Tổng hợp, Kế toán Tiêu thụ - tồn kho, Kế toán Chi phí - công nợ CH, Kế toán Thu nộp tiền CH - giao dịch thẻ, Kế toán Ngân hàng, Kế toán Công nợ NQTM - Bán buôn - DV cấp lẻ và thu chi TM, Kế toán Đầu tư XDCB - Vật tư, Kế toán Thanh toán - thuế - TSCĐ - CCDC, và Thủ quỹ.
- Chính sách và hình thức kế toán: Áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND); phương pháp hạch toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên; phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng. Xí nghiệp sử dụng hình thức kế toán máy mang tên "Nhật biên" – có sự kết hợp giữa hình thức Chứng từ ghi sổ và Nhật ký chứng từ, tích hợp trên phần mềm quản lý SAP. Hệ thống tài khoản sử dụng mã hóa 10 chữ số (ví dụ: TK 1111000000 – Tiền mặt VND, TK 1311300000 – Phải thu khách hàng đại lý, TK 1311800000 – Phải thu khách hàng mặt bằng).
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu của khách hàng
Chương 2 hệ thống hóa các nguyên tắc, chuẩn mực và phương pháp hạch toán kế toán theo quy định của Bộ Tài chính:
- Kiểm soát nội bộ vốn bằng tiền: Làm rõ nguyên tắc phân công - phân nhiệm giữa bán hàng và thu tiền, đánh số thứ tự liên tục trên phiếu thu/chi, kiểm kê quỹ tiền mặt cuối ngày, hạn chế thanh toán tiền mặt trực tiếp và tăng cường kiểm soát qua ngân hàng, đối chiếu định kỳ với sổ phụ ngân hàng.
- Kế toán tiền mặt (TK 111): Nêu chi tiết kết cấu và nguyên tắc hạch toán cho 3 tài khoản cấp hai: TK 1111 (Tiền Việt Nam), TK 1112 (Ngoại tệ), TK 1113 (Vàng tiền tệ). Quy định rõ nguyên tắc quy đổi tỷ giá giao dịch thực tế khi nhập quỹ và tỷ giá bình quân gia quyền khi xuất quỹ đối với ngoại tệ; nguyên tắc đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ tại thời điểm lập báo cáo tài chính theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại và giá công bố của Ngân hàng Nhà nước.
- Kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112): Trình bày quy trình chi chuyển khoản, kiểm tra chứng từ gốc kèm ủy nhiệm chi, hạch toán các tài khoản cấp hai gồm TK 1121 (Tiền Việt Nam), TK 1122 (Ngoại tệ), TK 1123 (Vàng tiền tệ). Xử lý chênh lệch giữa số liệu kế toán và sổ phụ ngân hàng thông qua TK 1388 hoặc TK 3388 khi chưa rõ nguyên nhân.
- Kế toán tiền đang chuyển (TK 113): Quy định các trường hợp sử dụng TK 1131 (Tiền Việt Nam đang chuyển) và TK 1132 (Ngoại tệ đang chuyển), áp dụng khi nộp tiền mặt/séc vào ngân hàng hoặc chuyển tiền qua bưu điện nhưng chưa nhận được Giấy báo có tại thời điểm khóa sổ.
- Kế toán khoản phải thu của khách hàng (TK 131): Trình bày nguyên tắc hạch toán chi tiết theo từng đối tượng nợ, từng lần thanh toán, phương pháp hạch toán bán hàng trả chậm, nhận tiền ứng trước và xử lý dự phòng nợ phải thu khó đòi.
- Hệ thống tỷ số tài chính: Định nghĩa và thiết lập công thức tính cho Tỷ số thanh toán hiện hành, Tỷ số thanh toán nhanh, Vòng quay các khoản phải thu và Kỳ thu tiền bình quân.
Chương 3: Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu của khách hàng tại Xí nghiệp Bán lẻ Xăng dầu – Công ty Xăng dầu Khu vực II
Nội dung chương 3 phản ánh thực tế hạch toán và luân chuyển chứng từ tại đơn vị trong Quý 2/2021:
- Kế toán vốn bằng tiền thực tế:
- Tiền mặt: Xí nghiệp quản lý luân chuyển chứng từ qua phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán/tạm ứng. Mọi nghiệp vụ đều qua kiểm tra của Kế toán tiền mặt, Kế toán trưởng xét duyệt và Giám đốc phê duyệt trước khi Thủ quỹ thực hiện xuất/nhập quỹ. Dữ liệu được đưa vào Chứng từ Nhật biên số 1.
- Tiền gửi ngân hàng: Sử dụng ủy nhiệm chi, giấy nộp tiền, đối chiếu hàng ngày với sổ phụ ngân hàng của các tài khoản mở tại ngân hàng thương mại. Hạch toán qua Chứng từ Nhật biên số 2.
- Kế toán nợ phải thu của khách hàng thực tế: Trình bày chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán cho 3 nhóm nghiệp vụ tiêu biểu:
- Thu tiền khách hàng thanh toán trả ngay: Hạch toán doanh thu bán lẻ qua cửa hàng xăng dầu, ghi nhận thanh toán tiền mặt hoặc chuyển khoản ngay khi xuất hàng.
- Thu tiền khách hàng thanh toán trả sau: Quản lý chặt chẽ mã khách hàng đại lý NQTM, lập biên bản đối chiếu công nợ, theo dõi các khoản đảm bảo công nợ (ký quỹ, bảo lãnh ngân hàng) và hạch toán khi khách hàng thanh toán nợ cũ.
- Thu tiền khách hàng thanh toán cho thuê mặt bằng: Hạch toán các khoản thu định kỳ từ các đối tác dịch vụ rửa xe, ngân hàng đặt ATM, nhà thuốc, biển quảng cáo tại các cửa hàng xăng dầu (TK 1311800000).
- Phân tích các tỷ số tài chính của Xí nghiệp: Tác giả sử dụng số liệu báo cáo tài chính để tính toán và lập 4 bảng số liệu phân tích:
- Bảng 3.1: Bảng tính tỷ số thanh toán hiện hành trong Quý 1 và Quý 2 năm 2021.
- Bảng 3.2: Bảng tính tỷ số thanh toán nhanh trong Quý 1 và Quý 2 năm 2021.
- Bảng 3.3: Bảng tính vòng quay các khoản phải thu trong Quý 2/2020 và Quý 2/2021.
- Bảng 3.4: Bảng tính kỳ thu tiền bình quân trong Quý 2/2020 và Quý 2/2021.
Chương 4: Một số nhận xét, đánh giá về công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu của khách hàng tại Xí nghiệp Bán lẻ Xăng dầu – Công ty Xăng dầu Khu vực II
Tác giả đánh giá toàn diện công tác kế toán tại đơn vị và đề xuất các giải pháp hoàn thiện:
- Nhận xét chung: Bộ máy kế toán được phân công nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng, đảm bảo tính độc lập giữa các phần hành; thực hiện nghiêm ngặt chế độ chứng từ và chuẩn mực kế toán; ứng dụng phần mềm quản lý SAP giúp đồng bộ hóa dữ liệu giữa văn phòng xí nghiệp và 79 cửa hàng trực thuộc.
- Đánh giá hạn chế: Tồn tại độ trễ trong quá trình chuyển chứng từ giấy từ các cửa hàng xăng dầu ở xa về văn phòng xí nghiệp; việc kiểm soát công nợ trả chậm tại một số khách hàng nhượng quyền thương mại và các đối tác thuê mặt bằng nhỏ lẻ đôi lúc chưa thu hồi kịp thời theo kỳ hạn hợp đồng.
- Các giải pháp/kiến nghị đề xuất:
- Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền: Rà soát định mức tồn quỹ tiền mặt tại các CHXD, đẩy mạnh việc nộp tiền mặt vào ngân hàng trong ngày, mở rộng các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt (thẻ xăng dầu Flexicard, chuyển khoản qua mã QR) để giảm rủi ro giữ tiền mặt.
- Nâng cao hiệu quả thu hồi nợ phải thu: Tăng cường giám sát thời hạn nợ, lập báo cáo phân tích tuổi nợ định kỳ theo từng nhóm khách hàng; thực hiện nghiêm ngặt các biện pháp ràng buộc công nợ qua ký quỹ hoặc bảo lãnh ngân hàng trước khi xuất hàng trả chậm; đôn đốc thu dứt điểm các khoản nợ tiền điện, nước và tiền thuê mặt bằng dịch vụ phát sinh tại các điểm bán.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
Khóa luận đã làm rõ toàn bộ thực trạng tổ chức kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại một doanh nghiệp phân phối xăng dầu quy mô lớn với mạng lưới 79 cửa hàng. Kết quả tính toán các chỉ tiêu tài chính thực tế tại đơn vị được tổng hợp theo các nhóm chỉ số nghiên cứu:
| Nhóm chỉ tiêu |
Tên bảng / Chỉ số trong khóa luận |
Kỳ phân tích |
Nội dung phản ánh |
| Khả năng thanh toán |
Bảng 3.1: Tỷ số thanh toán hiện hành |
Quý 1/2021 và Quý 2/2021 |
Đánh giá mức độ đảm bảo của tài sản ngắn hạn đối với nợ ngắn hạn tại xí nghiệp. |
| Khả năng thanh toán nhanh |
Bảng 3.2: Tỷ số thanh toán nhanh |
Quý 1/2021 và Quý 2/2021 |
Đánh giá năng lực thanh toán ngay bằng vốn bằng tiền và nợ phải thu (loại trừ hàng tồn kho). |
| Hiệu quả thu hồi nợ |
Bảng 3.3: Vòng quay các khoản phải thu |
Quý 2/2020 và Quý 2/2021 |
Đo lường số lần các khoản phải thu luân chuyển thành tiền trong kỳ kinh doanh. |
| Thời gian thu hồi nợ |
Bảng 3.4: Kỳ thu tiền bình quân |
Quý 2/2020 và Quý 2/2021 |
Đo lường số ngày trung bình xí nghiệp thu hồi được tiền bán hàng từ khách hàng. |
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ nội bộ giữa mạng lưới 79 cửa hàng xăng dầu và Văn phòng Xí nghiệp nhằm giảm độ trễ ghi sổ trên phần mềm SAP.
- Thiết lập quy trình kiểm soát chặt chẽ đối với các khoản nợ phải thu dịch vụ (cho thuê mặt bằng, điện, nước) và nợ khách hàng đại lý NQTM bằng cách gắn chặt trách nhiệm quản lý công nợ với chính sách hạn mức tín dụng và bảo lãnh ngân hàng.
- Khuyến khích khách hàng sử dụng các hình thức thanh toán trực tuyến và thẻ xăng dầu nhằm giảm áp lực kiểm đếm, lưu giữ tiền mặt tại quỹ cửa hàng.
Đóng góp của đề tài
So với các báo cáo thực tập thông thường chỉ thuần túy mô tả quy trình ghi chép sổ sách, tác giả đã kết hợp phân tích thực trạng hạch toán nghiệp vụ với việc tính toán định lượng các tỷ số tài chính (tỷ số thanh toán và tỷ số hiệu quả hoạt động nợ phải thu) dựa trên dữ liệu báo cáo tài chính thực tế của Quý 2/2021, Quý 1/2021 và Quý 2/2020. Điều này giúp cung cấp góc nhìn thực chứng về mối liên hệ giữa tổ chức công tác kế toán và năng lực quản trị thanh khoản tại một doanh nghiệp thương mại đầu mối.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi số liệu và khảo sát thực tế của đề tài bị giới hạn trong phạm vi dữ liệu Quý 2 năm 2021 tại một đơn vị trực thuộc là Xí nghiệp Bán lẻ Xăng dầu, chưa bao quát toàn bộ hoạt động tài chính - kế toán của Công ty TNHH MTV Xăng dầu Khu vực II trên toàn khu vực. Ngoài ra, giai đoạn thu thập dữ liệu chịu ảnh hưởng bởi các quy định giãn cách xã hội phòng chống dịch COVID-19, dẫn đến sản lượng tiêu thụ và lưu lượng tiền mặt có tính chất đặc thù của giai đoạn dịch bệnh.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu chuỗi thời gian nhiều năm liền kề (giai đoạn trước và sau đại dịch) để đánh giá đầy đủ xu hướng luân chuyển vốn; nghiên cứu sâu hơn về tác động của tự động hóa thanh toán không tiền mặt tại toàn bộ hệ thống cây xăng đối với việc tối ưu hóa chi phí quản lý vốn bằng tiền.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp tổ chức khóa luận thực tập, cách thức vận dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC vào một ngành kinh doanh thương mại đặc thù (kinh doanh xăng dầu và dịch vụ mặt bằng).
- Kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp thương mại có chuỗi chi nhánh/cửa hàng: Có thể tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức Nhật biên trên phần mềm SAP, cơ cấu phân nhiệm 11 vị trí kế toán chuyên trách và quy trình kiểm soát công nợ phân loại theo 3 nhóm đối tượng (bán lẻ trả ngay, đại lý NQTM trả sau, đối tác thuê mặt bằng).
Các nội dung đáng tham khảo nhất trong công trình gồm: sơ đồ luân chuyển chứng từ và quy trình hạch toán chi tiết tại Chương 3; cơ cấu phân nhiệm bộ máy kế toán tại Chương 1; và mô hình tích hợp tính toán tỷ số tài chính vào đánh giá phần hành kế toán.
Câu hỏi thường gặp
1. Xí nghiệp Bán lẻ Xăng dầu đang áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ kế toán nào?
Xí nghiệp áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, niên độ kế toán theo năm dương lịch (từ 01/01 đến 31/12), hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng, đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND). Hình thức kế toán áp dụng là kế toán máy mang tên "Nhật biên" (kết hợp giữa hình thức Chứng từ ghi sổ và Nhật ký chứng từ) vận hành trên nền tảng phần mềm SAP, sử dụng hệ thống tài khoản chi tiết gồm 10 chữ số.
2. Quy mô mạng lưới phân phối và thị phần của Xí nghiệp Bán lẻ Xăng dầu được nêu trong văn bản là bao nhiêu?
Xí nghiệp có sản lượng xuất bán hàng năm đạt khoảng 650.000 m³/tấn, chiếm hơn 40% thị phần bán lẻ xăng dầu tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh. Mạng lưới kinh doanh trực thuộc gồm 79 cửa hàng xăng dầu (cửa hàng số 79 được đưa vào hoạt động vào cuối tháng 06/2021) cùng hơn 90 đại lý Nhượng quyền Thương mại phân bổ trên địa bàn thành phố và các tỉnh lân cận.
3. Chứng từ kế toán Nhật biên tại xí nghiệp được phân loại và quản lý như thế nào?
Chứng từ nhật biên là các chứng từ rời được in ra từ phần mềm máy tính, đóng thành từng quyển lớn theo từng năm và được phân loại theo số thứ tự quy định:
- Nhật biên số 1: Phản ánh chi tiết các chứng từ liên quan đến kế toán tiền mặt.
- Nhật biên số 2: Phản ánh chi tiết các chứng từ liên quan đến kế toán tiền gửi ngân hàng.
- Nhật biên số 4, 5: Phản ánh các nghiệp vụ khác như tiêu thụ xăng dầu (Số 1), nhập mua hóa chất (Số 2), chênh lệch giá vốn và giá hạch toán (Số 6), xử lý thừa thiếu hàng hoặc hao hụt định mức (Số 10).
4. Kế toán các khoản phải thu của khách hàng (TK 131) tại xí nghiệp được hạch toán chi tiết theo những nghiệp vụ nào?
Tại Xí nghiệp Bán lẻ Xăng dầu, phần hành kế toán TK 131 được chia thành 3 nhóm nghiệp vụ kinh tế cụ thể:
- Thu tiền khách hàng thanh toán tiền hàng trả ngay (bán lẻ qua CHXD).
- Thu tiền khách hàng thanh toán tiền hàng trả sau (khách hàng đại lý Nhượng quyền Thương mại, bán buôn).
- Thu tiền khách hàng thanh toán cho thuê mặt bằng và các dịch vụ tiện ích tại cửa hàng (rửa xe, ATM ngân hàng, nhà thuốc, biển quảng cáo).
5. Điểm khác biệt chính giữa khóa luận tốt nghiệp này với báo cáo thực tập thông thường là gì?
Điểm khác biệt được tác giả nêu rõ là trong Chương 3 của khóa luận, ngoài việc mô tả thực trạng hạch toán nghiệp vụ, tác giả đã khai thác dữ liệu từ Báo cáo tài chính của Xí nghiệp để tính toán và phân tích chuyên sâu các tỷ số tài chính (tỷ số thanh toán hiện hành, tỷ số thanh toán nhanh trong Quý 1, Quý 2/2021 và vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân trong Quý 2/2020, Quý 2/2021), từ đó làm căn cứ đưa ra các nhận xét và kiến nghị quản trị tài chính ở Chương 4.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Hoàng Mỹ Linh đã phản ánh hệ thống và chi tiết thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền cùng các khoản phải thu của khách hàng tại Xí nghiệp Bán lẻ Xăng dầu – Công ty Xăng dầu Khu vực II. Đề tài làm rõ phương thức tổ chức hạch toán đặc thù của doanh nghiệp đầu mối xăng dầu thông qua hình thức kế toán Nhật biên, hệ thống tài khoản 10 số và quy trình kiểm soát nội bộ trên hệ thống SAP tại mạng lưới 79 cửa hàng trực thuộc. Việc kết hợp chặt chẽ giữa phân tích nghiệp vụ kế toán phần hành với các chỉ tiêu tài chính định lượng trong Quý 2/2021 đã tạo lập cơ sở thực tiễn chuẩn xác cho các giải pháp hoàn thiện quản lý dòng tiền và thu hồi công nợ được đề xuất trong công trình.