Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nền kinh tế thị trường tại Việt Nam sau hơn hai mươi năm đổi mới đã đặt các doanh nghiệp vào môi trường tự chủ tài chính, xóa bỏ hoàn toàn cơ chế bao cấp của Nhà nước. Các đơn vị phải tự xác định mục tiêu, xây dựng phương án sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động trước áp lực cạnh tranh. Trong bối cảnh đó, vấn đề bảo toàn và phát triển vốn trở thành mối quan tâm hàng đầu của mọi doanh nghiệp. Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động, đóng vai trò phương tiện thanh toán trực tiếp cho các khoản công nợ, mua sắm vật tư, hàng hóa và duy trì chu kỳ sản xuất liên tục. Tuy nhiên, đây cũng là loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất, tiềm ẩn nhiều nguy cơ thất thoát, gian lận và tham ô nếu không được kiểm soát chặt chẽ. Xuất phát từ thực tiễn khảo sát tại Công ty TNHH tư vấn thiết kế Cường An, tác giả Trần Văn Nhượng (sinh viên lớp QTL602K, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Văn Thụ) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH tư vấn thiết kế Cường An" vào năm 2014.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến công tác kế toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH tư vấn thiết kế Cường An thông qua hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán.
  3. Đề xuất một số ý kiến mang tính chủ quan nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền và nâng cao các nghiệp vụ kế toán tài chính cơ bản tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền, bao gồm kế toán tiền mặt tại quỹ, kế toán tiền gửi ngân hàng và kế toán tiền đang chuyển.
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH tư vấn thiết kế Cường An (địa chỉ: Tổ 6, khu Nam Sơn, phường Nam Khê, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát số liệu hoạt động và cơ cấu lao động giai đoạn năm 2012 - 2013, đi sâu vào thực tế các chứng từ, sổ kế toán phát sinh trong tháng 12 năm 2013; khóa luận được hoàn thành vào năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý áp dụng trong khóa luận:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 ("Chuẩn mực chung"): Xác lập các nguyên tắc ghi nhận doanh thu và chi phí căn bản.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 10 ("Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái"): Quy định nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giá lại cuối kỳ vào doanh thu tài chính hoặc chi phí tài chính.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 ("Doanh thu và thu nhập khác"): Định rõ nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ và doanh thu hoạt động tài chính.
  • Hệ thống nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền: Sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam (VND); quy đổi ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố; tính giá xuất ngoại tệ và vàng bạc đá quý theo một trong bốn phương pháp (Bình quân gia quyền; Nhập trước, xuất trước; Nhập sau, xuất trước; Giá thực tế đích danh); theo dõi ngoại tệ chi tiết ngoài Bảng cân đối kế toán qua Tài khoản 007.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu kế toán: Thu thập hồ sơ pháp lý, các quyết định thành lập, báo cáo tổ chức nhân sự, hệ thống chứng từ gốc (Phiếu thu, Phiếu chi, Hóa đơn giá trị gia tăng, Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy đề nghị thanh toán), sổ kế toán tổng hợp (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái) và sổ chi tiết (Sổ quỹ tiền mặt).
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Vận dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi chép đối ứng kép, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Phân tích cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn, đánh giá quy trình luân chuyển chứng từ và so sánh số liệu giữa các niên độ 2012 và 2013.

Nguồn dữ liệu: Toàn bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp được thu thập trực tiếp tại Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Nhân sự của Công ty TNHH tư vấn thiết kế Cường An trong thời gian thực tập tốt nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Những vấn đề cơ bản về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp

Chương này trình bày hệ thống lý luận chung về quản lý và hạch toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp:

  • Sự cần thiết, yêu cầu và nhiệm vụ: Vốn bằng tiền là đối tượng có tính biến động và rủi ro phát sinh cao, đòi hỏi phải tách biệt quyền hạn và trách nhiệm giữa nhân sự bảo quản (thủ quỹ) và nhân sự ghi chép (kế toán). Doanh nghiệp phải phân công đối chiếu chéo công việc để ngăn ngừa nguy cơ tham ô, gian lận; chi tiêu tiền tệ phải có chứng từ hợp lệ và đúng mục đích. Kế toán có nhiệm vụ phản ánh kịp thời các khoản thu, chi; kiểm tra kỷ luật thanh toán, tín dụng; hướng dẫn, kiểm tra việc ghi chép của thủ quỹ và đối chiếu thường xuyên số liệu tồn quỹ; giám sát việc chấp hành chế độ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng.
  • Hạch toán tiền mặt tại quỹ: Sử dụng Tài khoản 111 ("Tiền mặt") với 3 tài khoản cấp hai: TK 1111 (Tiền Việt Nam), TK 1112 (Ngoại tệ), TK 1113 (Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý). Văn bản chỉ rõ các chứng từ kế toán bắt buộc: Phiếu thu (Mẫu số 01-TT), Phiếu chi (Mẫu số 02-TT), Biên lai thu tiền (Mẫu số 06-TT), Bảng kê vàng, bạc, kim khí quý, đá quý (Mẫu số 07-TT), Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu số 05-TT); cùng các chứng từ hướng dẫn: Bảng kiểm kê quỹ (Mẫu số 08a-TT, 08b-TT), Bảng kê chi tiền (Mẫu số 09-TT).
  • Hạch toán tiền gửi ngân hàng: Sử dụng Tài khoản 112 ("Tiền gửi ngân hàng") với 3 tài khoản cấp hai: TK 1121 (Tiền Việt Nam), TK 1122 (Ngoại tệ), TK 1123 (Vàng bạc kim khí quý, đá quý). Căn cứ hạch toán gồm Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Séc chuyển khoản, Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu và Bản sao kê ngân hàng. Nếu phát sinh chênh lệch số liệu giữa ngân hàng và doanh nghiệp vào cuối tháng chưa rõ nguyên nhân, kế toán ghi theo chứng từ ngân hàng và hạch toán số chênh lệch vào bên Nợ TK 1388 hoặc bên Có TK 3388 để theo dõi điều chỉnh. Tiền gửi ngân hàng dùng ký cược, ký quỹ mở L/C phải kết chuyển sang TK 144 hoặc TK 244.
  • Hạch toán tiền đang chuyển: Sử dụng Tài khoản 113 ("Tiền đang chuyển") với 2 tài khoản cấp hai: TK 1131 (Tiền Việt Nam) và TK 1132 (Ngoại tệ), phản ánh các khoản tiền mặt hoặc séc đã nộp vào ngân hàng, kho bạc hoặc chuyển bưu điện nhưng chưa nhận được giấy báo Có.
  • Hệ thống sổ sách kế toán: Trình bày đặc điểm và quy trình luân chuyển chứng từ của 5 hình thức sổ kế toán theo chế độ: Nhật ký chung, Nhật ký - chứng từ, Nhật ký - sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.

Chương II: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH tư vấn thiết kế Cường An

Chương này đi sâu vào khảo sát thực tiễn tại doanh nghiệp:

  • Quá trình hình thành và phát triển: Công ty TNHH tư vấn thiết kế Cường An được thành lập ngày 04/07/2009 theo quyết định của UBND thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh; Giấy phép kinh doanh số 3202004321; Mã số thuế 5700553344; Vốn điều lệ ban đầu là 3.000 (triệu đồng); Tài khoản số 123.22 mở tại Ngân hàng Sacombank; loại hình là Công ty TNHH một thành viên.
  • Đặc điểm sản xuất kinh doanh: Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng công nghiệp, dân dụng, giao thông thủy lợi; san lấp mặt bằng; xây dựng đường dây tải điện và trạm biến áp từ 35KV trở xuống; kinh doanh vật tư, thiết bị xây dựng và dịch vụ thương mại.
  • Danh mục công trình thi công năm 2013:
    • Công trình đã thi công: Nâng cấp đường đến các xã trung tâm miền núi Yên Đồng – Yên Thành – Yên Thái – Yên Mô (Quảng Ninh); Sửa chữa nâng cấp tuyến đê biển Giao Thủy gói thầu số 3 kè Đông Tây Thanh Niên; Nâng cấp đường phụ nữ Quảng Ninh; Rải phối đê Tả Ninh; Sửa chữa Trường chính trị Trường Chinh; Nâng cấp phòng hội thảo Sở KHCN.
    • Công trình hoàn thành trong tháng 12/2013: Sửa chữa nhà WC trung tâm tin học; Sửa chữa nhà để xe Trung tâm tin học; Cải tạo nhà đa năng; Quét vôi nhà A + E Sở KHCN.
    • Công trình chưa hoàn thành trong năm 2013: Kè Nghĩa Phúc; Kè Nam Trực; Ang Giao Phong; Nhà tháp Trung tâm.
  • Tổ chức sản xuất và lao động: Lực lượng lao động tổ chức thành 2 đội thi công theo hình thức khoán gọn (Đội 1 gồm các tổ: cốt thép, xây dựng công nghiệp, quản lý phục vụ, bê tông; Đội 2 gồm các tổ: xây dựng công nghiệp, quản lý phục vụ, bê tông). Cơ cấu lao động giai đoạn 2012 - 2013 được tổng hợp qua bảng sau:
Chỉ tiêu Năm 2012: Số lượng (người) Năm 2012: Cơ cấu (%) Năm 2013: Số lượng (người) Năm 2013: Cơ cấu (%) So sánh 2013/2012: Chênh lệch (người) So sánh 2013/2012: Tỷ lệ (%)
Đại học 10 5,00 12 5,00 +2 4,08
Cao đẳng + Trung cấp 4 2,00 6 2,00 +2 4,08
Công nhân kỹ thuật 72 34,00 91 35,00 +19 38,78
Công nhân hợp đồng ngắn hạn 124 59,00 150 58,00 +26 53,06
Tổng cộng 210 100,00 259 100,00 +49 100,00
  • Cơ cấu bộ máy quản lý và kế toán: Ban Giám đốc quản lý chung; các phòng ban gồm Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật, Phòng Nhân sự, Đội khảo sát, Đội thiết kế, Đội thi công số 1 và Đội thi công số 2. Bộ máy kế toán gồm 6 chức danh: Kế toán trưởng; Kế toán TSCĐ; Kế toán hàng tồn kho kiêm kế toán tiền mặt; Kế toán tiền lương; Kế toán thanh toán công nợ và giá thành; Thủ quỹ.
  • Chế độ và hình thức kế toán áp dụng: Áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, hình thức ghi sổ là Nhật ký chung. Trình tự luân chuyển: Hàng ngày căn cứ chứng từ gốc ghi vào Sổ Nhật ký chung và Sổ thẻ chi tiết; từ Sổ Nhật ký chung ghi vào Sổ Cái; cuối kỳ lập Bảng cân đối số phát sinh và Bảng tổng hợp chi tiết để lập Báo cáo tài chính.
  • Thực tế kế toán tiền mặt tại quỹ: Công ty chỉ sử dụng tiền Việt Nam (VND), không có ngoại tệ hay vàng bạc. Kế toán sử dụng duy nhất Tài khoản 111, không mở tài khoản cấp hai. Phiếu thu và Phiếu chi lập 3 liên (Liên 1 lưu nơi lập, liên 2 giao thủ quỹ thu/chi tiền và ghi sổ quỹ rồi chuyển kế toán cuối ngày, liên 3 giao cho người nộp/nhận tiền hoặc lưu kèm hóa đơn GTGT).
  • Các nghiệp vụ kinh tế cụ thể phát sinh trong tháng 12/2013:
    1. Nghiệp vụ chi tạm ứng lương ngày 04/12/2013: Chi tạm ứng cho anh Vũ Đức Toàn (Đội trưởng Đội thi công số 1) số tiền 17.500.000 đồng theo Giấy đề nghị tạm ứng (Biểu 2.1) và Phiếu chi số 204 (Biểu 2.2). Định khoản: Nợ TK 141: 17.500.000 đồng / Có TK 111: 17.500.000 đồng. Kế toán ghi Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 111; thủ quỹ ghi Sổ quỹ tiền mặt.
    2. Nghiệp vụ chi tiền mặt mua tài sản ngày 12/12/2013: Mua 1 máy in Laser sử dụng tại phòng hành chính từ Công ty máy tính Hoàng Phát theo Hóa đơn GTGT số 0000341, Giấy đề nghị thanh toán của anh Nguyễn Văn Quyết (Biểu 2.4) và Phiếu chi số 209 (Biểu 2.5). Tiền hàng chưa thuế là 14.750.000 đồng, thuế VAT 10% là 1.475.000 đồng, tổng thanh toán là 16.225.000 đồng. Định khoản: Nợ TK 242: 14.750.000 đồng, Nợ TK 133: 1.475.000 đồng / Có TK 111: 16.225.000 đồng.
    3. Nghiệp vụ thu tiền mặt bán thiết bị ngày 15/12/2013: Bán 1 máy đo kinh vĩ DT2 cho Công ty CP thương mại xây dựng Phú Cường Thịnh theo Hóa đơn GTGT số AB/11P 00000080, lập Phiếu thu số 217 (Biểu 2.7) với tổng thanh toán 9.900.000 đồng (đã gồm 10% thuế VAT). Định khoản: Nợ TK 111: 9.900.000 đồng / Có TK 511, Có TK 3331.
  • Thuận lợi và khó khăn: Công ty có chữ tín và quan hệ tốt với khách hàng, nội bộ đoàn kết; tuy nhiên thực lực tài chính nhỏ (vốn điều lệ ban đầu chỉ 3.000 triệu đồng), thiếu nhân sự giỏi, chịu áp lực cạnh tranh gay gắt tại địa phương, công trình phân tán rải rác và trình độ ngoại ngữ, chuyên môn của nhân viên kế toán còn hạn chế.

Chương III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH tư vấn thiết kế Cường An

Trong kết cấu văn bản khóa luận được công bố tại Lời mở đầu, Chương III được tác giả xác định nhằm đưa ra những ý kiến chủ quan dựa trên việc phân tích thực trạng tại Chương II. Các định hướng đề xuất tập trung vào:

  • Củng cố và chuẩn hóa quy trình lập, luân chuyển chứng từ thu, chi vốn bằng tiền để hạn chế sai sót.
  • Tăng cường kiểm tra, đối chiếu số liệu thường xuyên giữa thủ quỹ và kế toán tiền mặt nhằm bảo đảm an toàn quỹ.
  • Nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ kế toán nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý vốn trong điều kiện sản xuất kinh doanh mở rộng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực tế được tác giả thu thập:

  • Phản ánh trung thực quy mô và cơ cấu nhân sự của doanh nghiệp qua 2 năm: Tổng lao động tăng từ 210 người (năm 2012) lên 259 người (năm 2013), tương ứng tăng 49 người; trong đó công nhân hợp đồng ngắn hạn tăng 26 người (chiếm 53,06% phần tăng thêm) và công nhân kỹ thuật tăng 19 người (chiếm 38,78% phần tăng thêm).
  • Làm rõ tính chất tinh giản trong tổ chức bộ máy kế toán của một doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Bố trí kế toán hàng tồn kho kiêm kế toán tiền mặt; áp dụng hình thức Nhật ký chung; không mở tài khoản cấp hai cho Tài khoản 111 do không có phát sinh ngoại tệ hay vàng bạc.
  • Hệ thống hóa chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ 3 liên và định khoản chuẩn xác các nghiệp vụ kinh tế thực tế phát sinh trong tháng 12 năm 2013 (tạm ứng lương 17.500.000 đồng, mua máy in phân bổ chi phí trả trước 16.225.000 đồng, bán máy kinh vĩ thu tiền 9.900.000 đồng).
  • Đóng góp của tác giả: Hệ thống hóa lý luận gắn liền với thực tiễn hạch toán vốn bằng tiền tại doanh nghiệp xây lắp tư nhân; nhận diện rõ những khó khăn thực tế của đơn vị về nguồn vốn, nhân sự và quản lý công trình phân tán để làm căn cứ đề xuất hoàn thiện.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm chỉ giới hạn tại một doanh nghiệp xây lắp quy mô nhỏ là Công ty TNHH tư vấn thiết kế Cường An tại thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh.
  • Dữ liệu khảo sát thực tế đi sâu vào tháng 12 năm 2013 và tập trung chủ yếu vào phần hành tiền mặt tại quỹ (TK 111); các phần hành tiền gửi ngân hàng (TK 112) và tiền đang chuyển (TK 113) chưa có dẫn chứng chứng từ thực tế chi tiết tại doanh nghiệp.
  • Văn bản tài liệu cung cấp chưa thể hiện trọn vẹn nội dung phân tích chi tiết của Chương III.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang toàn bộ các phần hành vốn bằng tiền, bao gồm tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển trong toàn bộ năm tài chính.
  • Nghiên cứu mối quan hệ giữa công tác quản lý vốn bằng tiền với việc quản trị công nợ khách hàng và vòng quay vốn lưu động trong các chu kỳ thi công xây lắp kéo dài.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Tài chính - Ngân hàng và Quản trị kinh doanh: Tài liệu cung cấp mẫu tham khảo rõ ràng về kết cấu một khóa luận tốt nghiệp thực tập tại doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
  • Kế toán viên tại các công ty tư vấn thiết kế, xây lắp quy mô nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ tiền mặt (phiếu thu, phiếu chi 3 liên, giấy đề nghị tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán) và cách thức ghi sổ Nhật ký chung đối với các chi phí đặc thù như tạm ứng đội thi công (TK 141) hay phân bổ công cụ dụng cụ (TK 242).
  • Các nhà nghiên cứu và học viên: Cung cấp nguồn dữ liệu khảo sát thực tế về tổ chức lao động và hoạt động thi công xây lắp tại địa bàn Quảng Ninh giai đoạn 2012 - 2013.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty TNHH tư vấn thiết kế Cường An áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.

  2. Tại sao công ty không mở tài khoản cấp hai cho Tài khoản 111 - Tiền mặt? Do công ty chỉ phát sinh giao dịch tiền mặt bằng tiền Việt Nam (VND), không phát sinh giao dịch bằng ngoại tệ hoặc vàng bạc, kim khí quý, đá quý nên kế toán chỉ sử dụng duy nhất tài khoản tổng hợp TK 111 mà không mở tài khoản cấp hai.

  3. Điểm đặc thù trong phân công nhân sự tại phòng kế toán của công ty là gì? Phòng Kế toán gồm 6 người, trong đó kế toán hàng tồn kho kiêm nhiệm công tác kế toán tiền mặt; kế toán thanh toán công nợ kiêm nhiệm tính giá thành sản phẩm và theo dõi đòi nợ.

  4. Nghiệp vụ chi tiền mặt mua máy in Laser ngày 12/12/2013 được định khoản vào những tài khoản nào? Nghiệp vụ mua máy in trị giá 16.225.000 đồng (gồm 14.750.000 đồng tiền hàng và 1.475.000 đồng thuế VAT 10%) được định khoản: Nợ TK 242 (14.750.000 đồng), Nợ TK 133 (1.475.000 đồng) và ghi Có TK 111 (16.225.000 đồng).

  5. Tổng số lao động của công ty biến động như thế nào giữa năm 2012 và năm 2013? Tổng số lao động tăng từ 210 người lên 259 người (tăng 49 người). Trong đó, công nhân hợp đồng ngắn hạn tăng 26 người (từ 124 lên 150 người), công nhân kỹ thuật tăng 19 người (từ 72 lên 91 người), lao động trình độ đại học tăng 2 người (từ 10 lên 12 người) và trình độ cao đẳng/trung cấp tăng 2 người (từ 4 lên 6 người).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Văn Nhượng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp và phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán tiền mặt tại Công ty TNHH tư vấn thiết kế Cường An theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Thông qua các số liệu khảo sát giai đoạn 2012 - 2013 và các nghiệp vụ kinh tế cụ thể phát sinh trong tháng 12 năm 2013, công trình làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán Nhật ký chung trong điều kiện quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đây là tài liệu phản ánh trung thực bức tranh thực tế về công tác kế toán tiền tệ tại một đơn vị xây lắp tư nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.