CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CP VIETNAP 1. ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY CP VIETNAP. Tính chất, số lượng lao động của Công ty CP VIETNAP. Công ty Cổ Phần VIETNAP được thành lập theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0103024777 do phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 22/05/2008.
Công ty Cổ Phần VIETNAP là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ, chuyên cung cấp các dịch vụ kết nối Internet, dịch vụ đăng ký tên miền Internet, lưu trữ website…, phục vụ nhu cầu khách hàng theo nguyên tắc kinh doanh có lãi, thực hiện tốt nghĩa vụ thuế và các khoản phải nộp ngân sách, hoạt động kinh doanh theo pháp luật, góp phần bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hộinhằm thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa của đất nước. Lĩnh vực kinh doanh của công ty bao gồm: - Dịch vụ cung cấp thông tin thị trường, thông tin khoa học kỹ thuật, thông tin kinh tế, thông tin thể thao ( trừ những thông tin bí mật quốc gia, thông tin nhà nước cấm) ; - Dịch vụ cung cấp thông tin mạng internet ( trừ những thông tin nhà nước cấm) ; - Đại lý dịch vụ bưu chính, dịch vụ viễn thông, dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng viễn thông, truyền thông và internet ( dịch vụ truy cập dữ liệu, thông tin trên mạng, dịch vụ xử lý dữ liệu, dịch vụ trao đổi dữ liệu) ; - Quảng cáo thương mại ( trừ lĩnh vực quảng cáo nhà nước cấm) ; - Thiết kế triển khai hệ thống máy tính ; SVTH: Đỗ Thị Hiệp - K12A 3 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th. Nguyễn Thị Mai Chi - Đào tạo tin học ( Doanh nghiệp chỉ hoạt động sau khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép) ; - Tư vấn và cung cấp phần mềm ; - Thiết kế website, thiết kế đồ họa ( không bao gồm thiết kế công trình giao thông) ; - Dịch vụ thương mại điện tử ; - Đại lý dịch vụ kết nối Internet, dịch vụ đăng ký tên miền Internet, lưu trữ website ; ( Đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện, Doanh nghiệp chỉ kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật) ; Bắt đầu hoạt động từ năm 2002, khi đó các gói dịch vụ hosting cá nhân được cung cấp. Từ năm 2008 tới nay Công ty triển khai hệ thống máy chủ ở Việt Nam, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng trong nước với định hướng chú trọng hơn vào lĩnh vực manged hosting, bên cạnh các dịch vụ hosting doanh nghiệp truyền thống, cung cấp giải pháp toàn diện cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Với lĩnh vực hoạt động của Công ty ngày càng đa dạng, quy mô ngày càng mở rộng nên yếu tố lao động về mặt số lượng, chất lượng cũng như cơ cấu tổ chức là một trong những yếu tố quan tâm hàng đầu của lãnh đạo Công ty. Hiện nay, tổng số lượng lao động của Công ty là 18 người. Bao gồm Giám đốc, Phòng kỹ thuật 4 người, Phòng kế toán 5 người, Phòng kinh doanh 4 người, Phòng tổ chức lao động 4 người. Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến, đây là mô hình phù hợp với đặc điểm kinh doanh của Công ty.
SVTH: Đỗ Thị Hiệp - K12A 4 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th. Nguyễn Thị Mai Chi 1. Phân loại lao động của Công ty CP VIETNAP. Có thể nói lao động là yếu tố không thể thiếu trong mọi quá trình sản xuất kinh doanh, là nguồn nhân lực quan trọng trong quá trình kinh doanh của mỗi một doanh nghiệp, do vậy việc sử dụng lao động hợp lý cũng có tác động lớn đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Nhận thức được rõ tầm quan trọng đó lãnh đạo Công ty đã và đang từng bước xây dựng một cơ cấu lao động hợp lý vừa mang lại hiệu quả kinh tế, vừa tiết kiệm chi phí cho Công ty. SVTH: Đỗ Thị Hiệp - K12A 5 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th. Nguyễn Thị Mai Chi Bảng 1 – 1:TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG CÔNG TY CỔ PHẦN VIETNAP GIAI ĐOẠN NĂM 2010 – 2012 Đơn vị tính: Người 2010 STT Chỉ tiêu 2011 2012 2011/2010 2012/2011 SLĐ % SLĐ % SLĐ % SLĐ % SLĐ % Tổng số lao động 15 100 16 100 18 100 1 6,67 2 12,5 I Theo giới tính 1 Nam 6 40 7 43,75 10 55,56 1 16,67 3 42,86 2 Nữ 9 60 9 56,25 8 44,44 0 0 -1 -12,5 II Theo trình độ văn hóa 1 Cao Học 3 20 3 18,75 5 27,78 0 0 2 66,67 2 Đại Học 12 80 13 81,25 13 72,22 1 8,33 0 0 III Theo trình độ chuyên môn 1 Công nghệ thông 3 20 4 25 5 27,78 1 33,33 1 25 tin 2 Kế toán 5 33,33 5 31,25 5 27,78 0 0 0 0 3 Quản trị kinh doanh 4 26,67 4 25 4 22,22 0 0 0 0 4 Quản trị nhân lực 3 20 3 18,75 4 22,22 0 0 1 33,33 SVTH: Đỗ Thị Hiệp - K12A 6 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th. Nguyễn Thị Mai Chi Qua bảng phân tích số liệu trên ta thấy số lượng lao động năm 2011, 2012 tăng so với năm 2010.
Năm 2011 tăng 1 lao động tương ứng với tốc độ tăng 6,67%; năm 2012 tăng thêm 2 lao động so với năm 2011 tương ứng với tốc độ tăng 12,5%. Điều này là do lĩnh vực hoạt động kinh doanh dịch vụ của công ty được mở rộng hơn, bên cạnh đó trình độ của người lao động cũng được biến đổi đáng kể theo chiều hướng tốt hơn, lao động có trình độ tăng lên. Nhìn chung lực lượng lao động của công ty ngày một nâng cao do công ty đã chú trọng đến chất lượng lao động, nâng cao trình độ quản lý, bồi dưỡng nghiệp vụ, tăng cường lực lượng lao động đào tạo chính quy, có chuyên môn vững chắc. Đây là một điều đáng mừng đối với sự phát triển của Công ty.
CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG CỦA CÔNG TY. Chế độ tiền lương tại Công ty CP VIETNAP. Nhận thức rõ tầm quan trọng và ý nghĩa của chế độ tiền lương, Công ty đã xây dựng và ban hành quy chế trả lương, thưởng để áp dụng cho cán bộ công nhân viên trong công ty với những nội dung cơ bản như sau: - Trả lương cho nhân viên theo thời gian làm việc,chất lượng làm việc và hiệu quả làm việc. - Làm công việc gì, chức vụ gì hưởng lương theo công việc đó thông qua thử việc, nếu đáp ứng mới ký hợp đồng lao động theo thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động.
Mức lương không thấp hơn mức quy định hiện hành của nhà nước. Chẳng hạn: - Tiền trả lương làm thêm giờ: Có bảng chấm công làm thêm giờ làm căn cứ để tính lương thêm giờ. Tiền lương Đơn ( tổng số giờ làm thêm x tỷ lệ % lương cơ bản) làm thêm = giá x giờ lương 8 SVTH: Đỗ Thị Hiệp - K12A 7 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th. Nguyễn Thị Mai Chi +) Người lao động nếu làm thêm giờ ngoài giờ tiêu chuẩn thì được hưởng lương thêm giờ theo tỷ lệ % Công ty áp dụng khi làm thêm giờ: Làm thêm ngoài giờ ngày thường : tính bằng 150% lýõng cõ bản +) Làm thêm vào ngày CN: tính bằng 200% lương cơ bản +) Làm thêm vào ngày Lễ ,tết: tính bằng 250% lýõng cõ bản - Tiền thưởng: +) Người lao động có thành tích, chấp hành tốt kỷ luật lao động còn được hưởng tiền thưởng lợi nhuận,thưởng tiết kiệm… Đối với chế độ trích thưởng cho người lao động: +) Ngoài tiền thưởng vào các dịp lễ, tết, hội họp Công ty còn áp dụng chế độ tiền thưởng cho người lao động có thành tích tốt trong công tác chuyên môn cũng như trong quá trình làm việc, hoàn thành xuất sắc công việc dựa trên cơ sở bình bầu và xếp loại lao động (xếp loại A, B,C).
Công ty quy đinh mức tiền thưởng của từng loại như sau: Bảng 1 - 2 BẢNG ĐỊNH MỨC TIỀN THƯỞNG STT Chỉ tiêu Mức thưởng 1 Các ngày lễ 30/4, 1/5, 2/9 300.000 2 Tết dương lịch 500.000 3 Tết âm lịch 500.000 4 Lao động loại A 150.000 5 Lao động loại B 100.000 6 Lao động loại C 50.000 SVTH: Đỗ Thị Hiệp - K12A 8 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th. Nguyễn Thị Mai Chi Công ty có chính sách lương, thưởng, đãi ngộ thỏa đáng một mặt vừa để khuyến khích người nâng cao năng suất lao động, một mặt để từng bước nâng cao đời sống cho người lao động. Hệ thống lương, thưởng và đãi ngộ được giám đốc đặc biệt quan tâm và được xây dựng trên bốn tiêu trí cụ thể sau: + Công bằng: Mức lương, thưởng tương xứng với giá trị công việc và được xác định căn cứ vào kết quả thực hiện công việc. + Cạnh tranh: Mức thưởng có tính ngang bằng với các đơn vị, công ty khác.
+ Mức lương, thưởng được điều chỉnh cho phù hợp với từng nhân viên. + Mức lương, thưởng được điều chỉnh kịp thời với những thay đổi như: lạm phát, khối lượng công việc, trách nhiệm. Dưới đây là bảng hệ số lương cơ bản của Công ty: Bảng 1 - 3 BẢNG HỆ SỐ LƯƠNG THEO QUY ĐỊNH CỦA CÔNG TY Hệ số Hệ số Hệ số Công Chức danh chức lýõng cõ ty vụ bản Giám đốc 0.2 Kế toán trưởng 0.2 Trưởng phòng 0.1 Bên cạnh đóhàng năm Công ty đều tổ chức bồi dưỡng, đào tạo nâng cao chuyên môn nghiệp vụ. Mục đích đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ là tạo ra đội ngũ cán bộ quản lý giỏi đảm đương được yêu cầu nhiệm vụ của công ty, đồng thời góp phần tăng năng suất lao động, SVTH: Đỗ Thị Hiệp - K12A 9 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.
Nguyễn Thị Mai Chi tăng tiền lương và thu nhập cho người lao động cũng như hiệu quả hoạt động của Công ty. Giám đốc cũng đưa ra những hình thức thức khen thưởng thích đáng cho những cá nhân có thành tích tiêu biểu trong mọi lĩnh vực, có kỷ luật thích đáng với những lao động có tính chất chống đối cố tình không thực hiện đúng những quy chế, quy định Công ty đã đề ra. Để khuyến khích khả năng sáng tạo, nâng cao năng suất, hiệu quả kinh doanh công ty đảm bảo thanh toán tiền lương, tiền thưởng, cũng như các khoản phụ cấp khác cho người lao động đúng thời hạn và theo quy định. Công ty trả lương cho người lao động bằng chuyển khoản.