Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại, quan hệ thanh toán với người mua và người bán gắn liền trực tiếp với quá trình lưu chuyển hàng hóa. Do nguồn vốn chủ sở hữu luôn có giới hạn nhất định, doanh nghiệp không thể trang trải toàn bộ các khoản chi phí phát sinh tức thời, từ đó làm nảy sinh nhu cầu chiếm dụng và bị chiếm dụng vốn hợp pháp trong thanh toán thương mại. Quản lý và thu hồi nợ hiệu quả là điều kiện tiên quyết để đảm bảo tính liên tục của dòng tiền, duy trì khả năng thanh toán và hạn chế các rủi ro tài chính phát sinh từ công nợ tồn đọng.
Xuất phát từ thực tiễn hoạt động tại Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Bắc Hải Phòng – một doanh nghiệp thương mại và dịch vụ được thành lập từ năm 2017 tại huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng – tác giả Phạm Phương Thảo đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và tìm kiếm giải pháp hoàn thiện mảng nghiệp vụ này.
Theo nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp được giao, nghiên cứu giải quyết 3 nhiệm vụ trọng tâm:
- Nghiên cứu và hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp.
- Mô tả, phản ánh và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Bắc Hải Phòng thông qua hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán thực tế.
- Đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại công ty.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thanh toán với người mua (khoản phải thu) và người bán (khoản phải trả) trong doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Bắc Hải Phòng (địa chỉ: Đội 2, xã Tân Dương, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được khảo sát và thu thập chủ yếu trong năm tài chính 2019; đề tài được giao ngày 30/03/2019 và hoàn thành vào tháng 06/2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý hiện hành của Nhà nước và chuẩn mực kế toán Việt Nam, cụ thể:
- Khung pháp lý và chế độ kế toán: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính; các quy định về hóa đơn, chứng từ kế toán, Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và quy định thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ từ 20 triệu đồng trở lên.
- Khung lý thuyết về công nợ và thanh toán:
- Phương thức thanh toán: Thanh toán trả ngay (tiền mặt, chuyển khoản) và thanh toán chậm trả (bán chịu, mua chịu).
- Hình thức thanh toán: Thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt (Séc chuyển khoản/bảo chi/tiền mặt, Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu, thanh toán bù trừ, Thư tín dụng - L/C, thẻ tín dụng).
- Hạch toán các khoản mục có gốc ngoại tệ: Quy định sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh, tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh (hoặc bình quân gia quyền di động), nguyên tắc xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ (qua TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính hoặc TK 635 - Chi phí tài chính) và đánh giá lại số dư cuối kỳ thông qua TK 413 (Chênh lệch tỷ giá hối đoái).
- Các hình thức sổ kế toán: Khóa luận hệ thống hóa cấu trúc ghi sổ theo 4 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:
- Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu: Thu thập văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính, kết hợp thu thập tài liệu nội bộ tại doanh nghiệp (giấy phép kinh doanh, điều lệ, hóa đơn, chứng từ gốc, hệ thống sổ kế toán).
- Phương pháp kế toán chuyên môn: Sử dụng các phương pháp chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, ghi sổ kép và tổng hợp - cân đối kế toán để mô tả trình tự luân chuyển chứng từ và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Phương pháp so sánh và phân tích đối chiếu: Đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, giấy báo có) với sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Sổ chi tiết công nợ nhằm kiểm tra tính khớp đúng của số liệu kế toán.
Nguồn dữ liệu của đề tài là dữ liệu thực tế tại Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Bắc Hải Phòng trong niên độ kế toán 2019, bao gồm hệ thống hóa đơn GTGT đầu ra, giấy báo có ngân hàng, phiếu thu, sổ Nhật ký chung và các sổ chi tiết tài khoản 131, 331.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp
Trong chương này, tác giả làm rõ bản chất kinh tế của quan hệ thanh toán, phân định ranh giới giữa vốn chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng. Nội dung trọng tâm bao gồm:
-
Kế toán thanh toán với người mua:
- Nguyên tắc hạch toán: Khoản phải thu khách hàng phải được theo dõi chi tiết cho từng đối tượng nợ, từng nội dung nợ, phân loại theo kỳ hạn thu hồi (trên 12 tháng hoặc không quá 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo). Doanh nghiệp phải phân loại nợ đúng hạn, nợ khó đòi để có căn cứ trích lập dự phòng tổn thất tài sản (TK 229).
- Tài khoản và chứng từ sử dụng: Sử dụng TK 131 (Phải thu của khách hàng). TK 131 là tài khoản lưỡng tính, số dư nợ phản ánh số tiền còn phải thu, số dư có phản ánh số tiền nhận ứng trước hoặc thu thừa. Khi lập Bảng cân đối kế toán, kế toán phải căn cứ vào số dư chi tiết của từng đối tượng để ghi nhận đồng thời bên Tài sản và bên Nguồn vốn, tuyệt đối không được bù trừ số dư giữa các khách hàng khác nhau. Chứng từ kế toán bao gồm hợp đồng bán hàng, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo có, biên bản đối chiếu công nợ.
- Trình tự hạch toán nghiệp vụ: Phản ánh doanh thu bán hàng chưa thu tiền (Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 3331), thu hồi nợ (Nợ TK 111, 112 / Có TK 131), chiết khấu thanh toán cho khách hàng (Nợ TK 635 / Có TK 131), xử lý nợ khó đòi không thể thu hồi (Nợ TK 229, Nợ TK 642 / Có TK 131) và thanh toán bù trừ bằng hàng hóa (Nợ TK 152, 153, 156, TK 133 / Có TK 131).
-
Kế toán thanh toán với người bán:
- Nguyên tắc hạch toán: Phải trả người bán phản ánh nghĩa vụ tài chính đối với nhà cung cấp vật tư, hàng hóa, dịch vụ hoặc nhà thầu xây lắp. Kế toán không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ mua hàng thanh toán ngay. Trường hợp hàng đã về nhập kho nhưng chưa có hóa đơn vào cuối tháng, kế toán phải sử dụng giá tạm tính để ghi sổ và điều chỉnh lại khi nhận được hóa đơn chính thức.
- Tài khoản sử dụng: TK 331 (Phải trả cho người bán) – tài khoản mang tính chất lưỡng tính. Số dư Có phản ánh số nợ còn phải trả, số dư Nợ phản ánh số tiền đã ứng trước hoặc trả thừa cho từng đối tượng người bán cụ thể. Khi lập BCTC, số dư nợ chi tiết được trình bày bên phần Tài sản, số dư có trình bày bên Nguồn vốn.
- Trình tự hạch toán nghiệp vụ: Mua vật tư, hàng hóa chưa trả tiền (Nợ TK 152, 156, TK 133 / Có TK 331 theo phương pháp kê khai thường xuyên; hoặc Nợ TK 611, TK 133 / Có TK 331 theo kiểm kê định kỳ); trả tiền hoặc ứng trước tiền cho người bán (Nợ TK 331 / Có TK 111, 112); nhận chiết khấu thanh toán từ nhà cung cấp (Nợ TK 331 / Có TK 515).
-
Kế toán thanh toán liên quan đến ngoại tệ:
- Phân tích nguyên tắc áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế khi phát sinh nợ và tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh khi tất toán nợ.
- Trình bày quy trình xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái: khi phát sinh lãi tỷ giá ghi nhận vào Có TK 515, phát sinh lỗ tỷ giá ghi nhận vào Nợ TK 635. Cuối niên độ kế toán, tiến hành đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ qua TK 413 trước khi kết chuyển vào doanh thu hoặc chi phí tài chính.
-
Đặc điểm các hình thức sổ kế toán:
- Tác giả so sánh chi tiết quy trình ghi sổ, ưu nhược điểm của 4 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy, tạo tiền đề để đối chiếu với thực tế áp dụng tại doanh nghiệp.
| Tiêu chí |
Hình thức Nhật ký chung |
Hình thức Nhật ký – Sổ cái |
Hình thức Chứng từ ghi sổ |
Hình thức Kế toán máy |
| Sổ kế toán tổng hợp chủ yếu |
Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái |
Sổ Nhật ký – Sổ cái duy nhất |
Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái |
Sổ Cái, Sổ chi tiết do máy tự động kết xuất |
| Căn cứ ghi sổ tổng hợp |
Chứng từ gốc đã kiểm tra |
Chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại |
Chứng từ ghi sổ (do kế toán lập từ chứng từ gốc) |
Dữ liệu chứng từ gốc nhập vào phần mềm |
| Ưu điểm |
Mẫu sổ đơn giản, thuận tiện phân công lao động, dễ tin học hóa |
Mẫu sổ đơn giản, tập trung trên một quyển sổ duy nhất |
Giảm bớt số lần ghi chép vào Sổ Cái, dễ phân công lao động |
Tự động hóa hoàn toàn việc xử lý, đối chiếu và kết xuất báo cáo |
| Nhược điểm |
Khối lượng ghi chép lớn khi phát sinh nhiều nghiệp vụ |
Khó phân công lao động, cồng kềnh, không phù hợp quy mô lớn |
Trùng lặp ghi chép, việc đối chiếu số liệu thường chậm vào cuối kỳ |
Phụ thuộc vào chất lượng phần mềm và tính chính xác khi nhập liệu |
Chương II: Thực trạng công tác kế toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH DV TM Bắc Hải Phòng
Chương này trình bày toàn diện bức tranh hoạt động và quy trình hạch toán công nợ tại đơn vị thực tập:
-
Khái quát về công ty:
- Lịch sử hình thành: Thành lập ngày 23/02/2017 theo Giấy phép kinh doanh số 0201944142 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp.
- Thông tin pháp lý: Trụ sở tại Đội 2 (nhà bà Nguyễn Thị Hồng), xã Tân Dương, huyện Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng; người đại diện pháp luật là bà Nguyễn Thị Hồng; số điện thoại liên hệ 0225.3702718.
- Ngành nghề kinh doanh: Doanh nghiệp đăng ký trên 35 ngành nghề, hoạt động kinh doanh chủ yếu tập trung vào: thương mại vật liệu xây dựng (xi măng, gạch lát), bán buôn máy móc, thiết bị viễn thông, linh kiện điện tử, dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ, xây dựng nhà để ở và cung ứng dịch vụ tư vấn thuế, đăng ký thành lập doanh nghiệp, kế toán trọn gói.
- Mô hình tổ chức bộ máy: Cơ cấu quản lý tinh gọn. Giám đốc trực tiếp điều hành chung kiêm nhiệm vai trò Kế toán trưởng; bên dưới gồm Phòng Kế toán (gồm Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ) và Phòng Kinh doanh (nhân viên kinh doanh).
-
Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
- Chế độ kế toán: Vận dụng theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Niên độ kế toán: Theo năm dương lịch (từ 01/01 đến 31/12).
- Đơn vị tiền tệ kế toán: Đồng Việt Nam (VND).
- Hình thức ghi sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
- Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ (theo tháng).
-
Phương thức và hình thức thanh toán thực tế:
- Phương thức: Doanh nghiệp áp dụng trả ngay và chậm trả. Đối với người mua mua vật liệu xây dựng số lượng lớn hoặc khách hàng sử dụng dịch vụ tư vấn, công ty áp dụng trả chậm thu theo quý. Đối với người bán, công ty thanh toán ngay cho đơn vị cung cấp nhỏ lẻ, các nhà cung ứng lâu năm được trả chậm theo thỏa thuận.
- Hình thức: Thanh toán bằng tiền mặt và chuyển khoản qua ngân hàng (mở tài khoản tại BIDV – Chi nhánh Lạch Tray Hải Phòng). Đối với các khoản thanh toán cho người bán từ 20 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp thực hiện bắt buộc bằng hình thức chuyển khoản qua ngân hàng.
-
Thực trạng hạch toán kế toán thanh toán với người mua (TK 131):
Tác giả dẫn chứng hai nghiệp vụ kinh tế điển hình phát sinh trong quý III/2019 để minh họa quy trình từ chứng từ gốc vào sổ sách:
| Chỉ tiêu nghiệp vụ |
Nghiệp vụ 1: Bán xi măng |
Nghiệp vụ 2: Bán gạch Ceramic |
| Đối tác giao dịch |
Công ty CP Mỹ thuật Không Gian Xanh |
Công ty TNHH Phoenix Inox |
| Mã số thuế đối tác |
0201814224 |
0201150132 |
| Chứng từ bán hàng |
Hóa đơn GTGT số 0000005 ngày 30/06/2019 |
Hóa đơn GTGT số 0000015 ngày 08/07/2019 |
| Quy cách hàng hóa |
Xi măng (164 tấn) |
Gạch Ceramic (60x60) A1-4 (230,4 m2) |
| Tổng giá trị thanh toán |
221.000 (nghìn đồng) |
19.040 (nghìn đồng) |
| Chứng từ thanh toán |
Giấy báo Có (BIDV) ngày 05/09/2019 |
Phiếu thu số 215 ngày 20/08/2019 |
| Hình thức thanh toán |
Chuyển khoản qua ngân hàng |
Tiền mặt tại quỹ |
| Tài khoản đối ứng |
Nợ TK 112 / Có TK 131 |
Nợ TK 111 / Có TK 131 |
- Quy trình luân chuyển chứng từ và sổ sách:
Quy trình luân chuyển chứng từ tại công ty tuân thủ theo mô hình Nhật ký chung: Hàng ngày, kế toán kiểm tra chứng từ gốc rồi nhập vào sổ Nhật ký chung, đồng thời phân bổ ghi vào Sổ chi tiết TK 131 và TK 331. Từ Nhật ký chung, số liệu được tổng hợp lên Sổ Cái TK 131, TK 331, TK 511, TK 111, TK 112. Cuối kỳ, kế toán cộng sổ chi tiết để lập Bảng tổng hợp chi tiết công nợ, đối chiếu khớp đúng với số liệu trên Sổ Cái trước khi lập Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.
Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Dịch Vụ Thương Mại Bắc Hải Phòng
Tại chương này, tác giả đưa ra các đánh giá thực tiễn và đề xuất giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn trong công tác quản lý công nợ:
-
Nhận xét, đánh giá chung:
- Ưu điểm: Công ty đã áp dụng đúng hệ thống tài khoản và biểu mẫu chứng từ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; quy trình luân chuyển chứng từ và lập sổ Nhật ký chung rõ ràng; việc tuân thủ quy định chuyển khoản đối với các hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên giúp đảm bảo quyền lợi khấu trừ thuế GTGT đầu vào; bộ máy tinh gọn giúp tiết kiệm chi phí quản lý.
- Tồn tại, hạn chế: Do bộ máy kiêm nhiệm (Giám đốc kiêm Kế toán trưởng) nên công tác kiểm tra, đối chiếu công nợ chưa diễn ra thường xuyên; công ty chưa xây dựng quy trình phân loại tuổi nợ khoa học; chưa trích lập dự phòng phải thu khó đòi dẫn đến rủi ro ứ đọng vốn; việc ghi chép sổ sách vẫn mang tính thủ công trên bảng tính, chưa ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp để liên kết dữ liệu quản trị khách hàng.
-
Các giải pháp hoàn thiện cụ thể:
- Giải pháp 1: Tăng cường quản lý công nợ: Đề xuất công ty xây dựng quy chế thanh toán và thu hồi nợ chặt chẽ hơn. Cần quy định hạn mức tín dụng thương mại cụ thể cho từng đối tượng khách hàng dựa trên lịch sử thanh toán; định kỳ hàng tháng/quý phải lập Biên bản đối chiếu công nợ có xác nhận bằng văn bản của người mua; phân công trách nhiệm đôn đốc nợ rõ ràng giữa bộ phận kinh doanh và bộ phận kế toán để tránh tình trạng khách nợ chiếm dụng vốn kéo dài.
- Giải pháp 2: Trích lập dự phòng phải thu khó đòi: Nhằm đảm bảo nguyên tắc thận trọng trong kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tác giả đề xuất công ty cần tiến hành rà soát các khoản nợ quá hạn và trích lập dự phòng tổn thất tài sản (sử dụng TK 2293). Khi xác định khoản nợ khó đòi, kế toán ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp (Nợ TK 642 / Có TK 2293) để phản ánh đúng thực trạng tài chính và tránh gây đột biến chi phí khi xảy ra tổn thất thực tế.
- Giải pháp 3: Sử dụng phần mềm kế toán và quản lý khách hàng: Đề xuất ban giám đốc đầu tư trang bị phần mềm kế toán chuyên dụng thay thế phương pháp ghi sổ kết hợp bảng tính thủ công. Việc áp dụng phần mềm giúp tự động hóa quá trình ghi nhận từ hóa đơn vào Nhật ký chung và Sổ Cái, tự động tổng hợp số dư chi tiết của TK 131 và TK 331, hỗ trợ cảnh báo thời hạn thanh toán nợ đến hạn, giảm thiểu sai sót tác nghiệp và cung cấp số liệu công nợ tức thời cho ban lãnh đạo đưa ra quyết định kinh doanh.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh trung thực và toàn diện bức tranh hạch toán công nợ tại Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Bắc Hải Phòng – một doanh nghiệp thuộc khối kinh tế tư nhân quy mô vừa và nhỏ:
- Kết quả dữ liệu: Cung cấp số liệu và quy trình tác nghiệp thực tế từ các chứng từ kế toán có thật năm 2019 (Hóa đơn GTGT số 0000005 trị giá 221.000 nghìn đồng, Giấy báo Có ngày 05/09/2019, Hóa đơn GTGT số 0000015 trị giá 19.040 nghìn đồng, Phiếu thu số 215 ngày 20/08/2019). Các nghiệp vụ được hạch toán đầy đủ theo phương pháp ghi sổ kép và phản ánh qua sơ đồ tài khoản đối ứng chuẩn mực.
- Đóng góp về mặt ứng dụng: Đề xuất 3 nhóm giải pháp sát hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp nhỏ (tăng cường kiểm soát hạn nợ, quy trình hạch toán dự phòng nợ khó đòi qua TK 229, đầu tư phần mềm kế toán). Các giải pháp này không đòi hỏi chi phí đầu tư quá lớn nhưng giải quyết trực tiếp nguy cơ ứ đọng vốn và nâng cao tính minh bạch tài chính.
- Đóng góp học thuật tự nêu: Khóa luận hệ thống hóa một cách có hệ thống lý luận kế toán công nợ theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC, kết hợp phân tích so sánh 4 hình thức ghi sổ kế toán truyền thống và hiện đại, giúp sinh viên ngành Kế toán – Kiểm toán có tài liệu tham khảo cụ thể về mô hình kế toán Nhật ký chung trong thực tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận tập trung nghiên cứu điển hình tại một doanh nghiệp thương mại dịch vụ quy mô nhỏ với bộ máy kế toán kiêm nhiệm, các nghiệp vụ kinh tế được trích dẫn chủ yếu là giao dịch thương mại nội địa phát sinh trong năm 2019. Phần lý luận về hạch toán thanh toán bằng ngoại tệ, chênh lệch tỷ giá hối đoái và các phương thức thanh toán quốc tế (L/C) được trình bày ở Chương 1 nhưng chưa có số liệu thực nghiệm phản ánh tại Chương 2 do đặc thù hoạt động của công ty chưa phát sinh giao dịch xuất nhập khẩu trực tiếp trong thời kỳ khảo sát.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Khảo sát và đánh giá hiệu quả tài chính sau khi công ty đưa phần mềm kế toán vào vận hành; nghiên cứu hoàn thiện chính sách chiết khấu thanh toán nhằm đẩy nhanh tốc độ vòng quay các khoản phải thu; mở rộng nghiên cứu công tác kế toán thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp mở rộng quy mô sang lĩnh vực nhập khẩu thiết bị hoặc thi công xây lắp lớn.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị thực tiễn và tham khảo học thuật rõ ràng:
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên năm cuối chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị thực tập tốt nghiệp; kế toán viên mới bắt đầu công tác tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Phần nội dung giá trị nhất:
- Quy trình luân chuyển chứng từ và mẫu biểu hạch toán tài khoản lưỡng tính (TK 131, TK 331) trên hình thức ghi sổ Nhật ký chung.
- Các chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo Có) kèm định khoản đối ứng chi tiết.
- Hướng dẫn cụ thể về việc tách bạch chỉ tiêu nợ phải thu và nợ phải trả khi lập Bảng cân đối kế toán, tránh sai sót bù trừ số dư công nợ giữa các đối tượng độc lập.
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận được thực hiện tại đơn vị nào và mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại đây có đặc điểm gì?
Khóa luận được thực hiện tại Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Bắc Hải Phòng, có trụ sở tại xã Tân Dương, huyện Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng (MST: 0201944142). Doanh nghiệp có mô hình quản trị tinh gọn đặc thù của doanh nghiệp nhỏ: Giám đốc trực tiếp điều hành kiêm nhiệm vị trí Kế toán trưởng; bộ máy giúp việc gồm Phòng Kế toán (Kế toán tổng hợp, Thủ quỹ) và Phòng Kinh doanh.
Doanh nghiệp đang áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ (theo tháng) và hạch toán kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
Hai nghiệp vụ bán hàng thực tế nào được tác giả sử dụng làm dẫn chứng cho kế toán thanh toán với người mua?
Tác giả sử dụng 2 nghiệp vụ thực tế trong năm 2019:
- Xuất bán 164 tấn xi măng cho Công ty CP Mỹ thuật Không Gian Xanh theo Hóa đơn GTGT số 0000005 ngày 30/06/2019 với tổng giá trị thanh toán 221.000 nghìn đồng; khách hàng thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng BIDV vào ngày 05/09/2019.
- Xuất bán 230,4 m2 gạch Ceramic (60x60) A1-4 cho Công ty TNHH Phoenix Inox theo Hóa đơn GTGT số 0000015 ngày 08/07/2019 với tổng giá trị thanh toán 19.040 nghìn đồng; khách hàng thanh toán bằng tiền mặt theo Phiếu thu số 215 ngày 20/08/2019.
Theo phân tích lý luận của tác giả, nguyên tắc trình bày số dư tài khoản 131 và 331 trên Báo cáo tài chính được thực hiện ra sao?
Cả hai tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng) và 331 (Phải trả cho người bán) đều mang tính chất lưỡng tính. Khi lập Báo cáo tài chính (cụ thể là Bảng cân đối kế toán), kế toán bắt buộc phải căn cứ vào số dư chi tiết của từng đối tượng khách nợ và chủ nợ để trình bày đồng thời trên cả hai chỉ tiêu bên Tài sản (số dư Nợ) và bên Nguồn vốn (số dư Có), tuyệt đối không được tự ý bù trừ số dư giữa các đối tượng khác nhau.
Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nào để hoàn thiện công tác kế toán thanh toán tại công ty?
Trong Chương 3, tác giả đề xuất 3 giải pháp trọng tâm:
- Tăng cường quản lý công nợ thông qua việc kiểm soát hạn nợ, lập biên bản đối chiếu định kỳ và gắn trách nhiệm thu hồi nợ với nhân viên kinh doanh.
- Thiết lập quy trình trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định Thông tư 133 (hạch toán Nợ TK 642 / Có TK 2293) nhằm bảo đảm an toàn tài chính.
- Chuyển đổi công tác kế toán sang việc ứng dụng phần mềm chuyên nghiệp kết hợp quản lý thông tin khách hàng nhằm tự động hóa ghi sổ và cảnh báo công nợ kịp thời.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Phương Thảo đã hoàn thành đầy đủ các mục tiêu nghiên cứu đề ra, phản ánh chính xác thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua và người bán tại Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Bắc Hải Phòng theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC. Công trình cung cấp hệ thống số liệu minh chứng rõ ràng từ hóa đơn, chứng từ ngân hàng đến sổ chi tiết và sổ tổng hợp theo hình thức Nhật ký chung. Các giải pháp được kiến nghị xuất phát từ chính những tồn tại trong quản lý công nợ và điều kiện nhân sự thực tế của công ty, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.